1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hai mat phẳng vuông góc

5 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được - Khái niệm góc giữa mặt phẳng.. Kĩ năng : - Xác định được góc giữa hai mặt phẳng.. - Biết chứng minh một hai mặt phẳng vuông góc 3.. Chuẩn bị của giáo viên: - G

Trang 1

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY

SỞ GD&ĐT TỈNH TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM



Họ tên GV hướng dẫn : ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN Tổ chuyên môn : Toán

Họ tên sinh viên : BÙI THỊ THANH HOA Môn dạy : Toán

SV của trường đại học: Quy Nhơn Năm học : 2010-2011 Ngày soạn : 05-02-2011 Thứ/ngày lên lớp : 08-02-2011 Tiết dạy : 2 Lớp dạy : 11B10

BÀI DẠY: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức: Biết được

- Khái niệm góc giữa mặt phẳng

- Khái niệm về điều kiện hai mặt phẳng vuông góc

2 Kĩ năng :

- Xác định được góc giữa hai mặt phẳng

- Biết chứng minh một hai mặt phẳng vuông góc

3 Tư duy - thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic, tượng tự hóa

- Chủ động học tập, chiếm lĩnh tri thức, biết quy lạ về quen

II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phương pháp : Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở, thuyết

trình

- Đồ dùng học tập: Bảng phụ.

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa

- Bài cũ và các kiến thức có liên quan

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): kiểm tra sĩ số lớp

2 Giảng bài mới

Giới thiệu bài:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

I Góc giữa hai mặt phẳng

Ở các tiết trước các bạn

đã được học cách xác

định góc giữa hai đường

thẳng, góc giữa đường

thẳng và mặt phẳng Vậy

góc giữa hai mặt phẳng

được xác định như thế

nào?

- Nếu (α)P(β) hoặc (α

) ≡(β) thì ( , )¼ α β =0

- Dựa vào hình 3.31sgk/

106 để từ đó giúp học

sinh rút ra được cách xác

định góc giữa 2 mặt

phẳng

- Để xác định góc giữa

hai mặt phẳng ta thực

hiện mấy bước ?

- Cho hs làm vd1

(hướng dẫn học sinh làm

vd)

a) ((¼ABC),(SBC)) =?

- Để xác định góc giữa

hai mặt phẳng bước 1 ta

cần làm gì?

- Bước tiếp theo làm như

thế nào?

- Có nhận xét gì về

đường thẳng AM với BC

Học sinh lắng nghe và phát biểu lại định nghĩa

(học sinh lắng nghe)

- Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng là BC

- Xác định điểm M

- AM ⊥ BC(1)

1 Định nghĩa:

Cho hai mặt phẳng (α ) và (β

) Góc giữa hai mặt phẳng (α )

và (β) được kí hiệu: ( , )¼ α β (·α β, ) = ( )·a b a, ; ⊥( )α ,b⊥ ( )β

2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

Cho ( ) ( )α I β =c B1: Lấy điểm I bất kì thuộc c B2: Trong ( )α dựng ac tại I B3: Trong ( )β dựng bc tại I B4: KL: (· α β =, ) ( )·a b,

Hình 3.31sgk/ 106 Vd1: sgk/107

Chứng minh sgk/107

ϕ

M

C B

A S

H

Trang 3

- Ta chứng minh

SM ⊥BC

- Vậy ((¼ABC),(SBC)) =?

Giới thiệu công thức tính

diện tích hình chiếu của

một đa giác

- Giáo viên giải thích các

kí hiệu

S: diện tích đa giác

nằm trong ( )α

S ’ : điện tích hình chiếu

của đa giác xuống mặt

phẳng (β )

γ : góc giữa (α) và (β)

- Ta có AM ⊥ BC

BC ⊥ SA (vì SA ⊥ (ABC) ) Nên BC ⊥ (SAM)

⇒ SM ⊥ BC(2)

- (¼AM SM, ) AMS = ¼ = 3 Diện tích hình chiếu của

một đa giác

(· )

S =S ϕ ϕ = α β

II HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

Gv: Định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc?

( Một cách tương tự ta định

nghĩa được hai mặt phẳng

vuông góc khi nào? )

- Giới thiệu diều kiện cần

và đủ để hai mặt phẳng

vuông góc

- Yêu cầu học sinh về nhà

đọc cm

Hoạt động 1: (sgk/109)

Giáo viên vẽ hình

- Để cm ∆ ⊥ β ?

ta cần xây dựng đường thẳng

'

∆ sao cho ∆ ⊥ ∆ '

TL: khi góc giữa hai đường thẳng đó bằng 900

(Hướng dẫn học sinh phát biểu bằng lời)

-Ta cm ∆ vuông góc với hai đường nằm trong(β)

Ta có ∆ ⊥d

1 Định nghĩa:

( ) ( ) (α ⊥ β ⇔ α β , ) = 90 0

2 Các định lý

2.1 Định lý 1:

( )

( ) ( ) ( )

 ⊥



Chứng minh(sgk/108)

Hoạt động 1: (sgk/109) ( ) ( )

( ) ( )

( ) ( )

d d

β α

∆ ⊂

∆ ⊥

 Trong mặt phẳng ( α ) gọi I=Δ d ∩

Trong mặt phẳng (β) gọi ∆ 'là đường thẳng qua I vuông góc với d

¼ ( , ) α β =( , )¼∆ ∆ ' =900 Nên ∆ ⊥ ∆ '

Mà ∆ ⊥d

Trang 4

Từ hoạt động 1 giáo viên

yêu cầu học sinh đọc hệ

quả 1

Giáo viên giúp học sinh

phát hiện ra kiến thức trong

định lý 2

(Hướng dẫn học sinh )

Để cm (ABC) ⊥(ACD) ta

cần cm ?

Trường hợp còn lại cm

tương tự

(học sinh đọc hệ quả 1)

Ta cm AB ⊥(ACD)

Ta có: AB ⊥ AD

AB ⊥ AC

Do đó AB ⊥(ACD) Vậy (ABC) ⊥(ACD)

Vậy ∆ ⊥(β)

Hệ quả 1:

( ) ( ) ( ) ( ), ( ) ( ),

P Q P Q c

a Q

a P a c

I

Hệ quả 2: (sgk/109)

2.2 Định lí 2:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ), ( )

P Q c

c R

=  ⇒ ⊥

I

Chứng minh(sgk/109)

Vd2: Cho tứ diện ABCD có 3 cạnh AB,AC,AD đôi một vuông góc Chứng minh các mặt phẳng (ABC), (ACD) (ABD) đôi một vuông góc

3 Củng cố kiến thức

Trang 5

• Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.

• Định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc và các tính chất của hai mặt phẳng vuông góc.

• Công thức tính diện tích hình chiếu của đa giác.

4 Hướng dẫn về nhà

Xem lại phương pháp chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.

Làm bài tập 2,3,4 trang 113, 114 Sgk

Yêu cầu học sinh nắm thêm các tính chất còn lại

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3

- Giáo viên vẽ hình

a)

- Bước 1 xác định giao tuyến của (ABC)và(DBC)

TL: BC

- Bước 2 tìm điểm M

TL: M≡B

- Bước 3: trong mặt phẳng (ABC) dựng đường thẳng vuông góc với BC TL: AB

- Bước 4: trong mặt phẳng (DBC) dựng đường thẳng vuông góc với BC TL: BD và cm BD ⊥BC

Vậy( (ABC);(DBC))=ABD

b)

c)

- Nhận xét gì về HK với mặt phẳng (P)

TL: HK ∈(P) nên HK⊥BD (do BD⊥(P)) (1)

- CM BC ⊥ (ABD) Nên BC ⊥ BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra HK// BC

VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … Tháng… năm 2011 Ngày … Tháng… năm 2011 DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẶNG THỊ BÍCH NGÂN BÙI THỊ THANH HOA

Ngày đăng: 08/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.31sgk/ 106  Vd1: sgk/107 - hai mat phẳng vuông góc
nh 3.31sgk/ 106 Vd1: sgk/107 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w