Thời khóa biểu & kế hoạch bài dạy tuần 27KH Cây con mọc lên từ hạt KT Lắp máy bay trực thăng Tiết 1 TLV Ôn tập tả cây cối LT&C Liên kết các câu trong bài bằng TN nối... KN tìm kiếm và sử
Trang 1Thời khóa biểu & kế hoạch bài dạy tuần 27
KH Cây con mọc lên từ hạt
KT Lắp máy bay trực thăng (Tiết 1)
TLV Ôn tập tả cây cối
LT&C Liên kết các câu trong bài bằng TN nối
Trang 2Thứ hai ngày 07 tháng 3 năm 2011
Đạo đức
Em yêu hoà bình ( t 2 )
I.Mục tiêu:
-Nêu đựơc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
* Hs khá giỏi biết được ý nghĩa của hịa bình Biết trẻ em cĩ quyền được soongstrong hịa bình và cĩ trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng
- KNS : KN xác định giá trị(nhận thức được giá trị của hịa bình, yêu hịa bình) KN hợp tác với bạn bè KN đảm nhận trách nhiệm KN tìm kiếm và sử lí thơng tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình
II.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Hỏi:
• Trẻ em có quyền và trách nhiệm gì?
• Nêu 1 số hành động, việc làm thể hiện
lòng yêu hoà bình
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu:Biết được các hoạt động để bảo
vệ hoà bình của nhân dân VN và nhân
dân thế giới
-Kết luận:
• Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các
nước
đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh
• Chúng ta cần tích cực tham gia các
hoạt động
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
* Hoạt động 2: Nhóm 6
.Mục tiêu: Vẽ cây hoà bình
-Chia nhóm 6, phát giấy khổ to cho các
nhóm
-Hát: Trái Đất này của chúng em
-Hs giới thiệu trước lớp các tranh (vẽ ở nhà), ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được theo nhóm 8.(trưng bày theo góc gv quy định )
Trang 3-Hướng dẫn:
• Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà
bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các
cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình
trong sinh hoạt hằng ngày
• Hoa, quả và lá cây là những điều tốt
đẹp mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng
và mọi người nói chung
-Nêu ví dụ
-Hỏi:
• Để gìn giữ và bảo vệ hoà bình chúng ta
cần phải làm gì?
• Là hs em có thể làm gì?
-Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi
người Song để có được hoà bình, mỗi
người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần
hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng
ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các
hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh
* Hoạt động tiếp nối:
+Trẻ em chúng ta có phải gìn giữ hoà
bình không? Chúng ta làm gì để gìn giữ
bảo vệ hoà bình?
+Kết luận: Trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia
vào các hoạt động bảo vệ hoà bình phù
hợp với khả năng của mình
-Aùp dụng bài học
-Xem trước: Em tìm hiểu về Liên Hợp
Quốc
-Nhận xét tiết học
• Đấu tranh chống chiến tranh
• Phản đối chiến tranh
• Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè
• Giao lưu với các bạn bè thế giới
• Thế giới đựơc sống yên ấm
• Trẻ em được đi học
• Trẻ em có cuộc sống ấm no
• Không có bom đạn, thương tích
• Kinh tế phát triển
-Các nhóm vẽ tranh
-Đại diện nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét
Trang 4
TẬP ĐỌC Tranh làng Hồ
-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân , trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu:Luyện đọc, tìm hiểu bài
-Chia đoạn:
-Gọi 3 hs đọc lần 1
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Gọi 3 hs đọc lần 2
-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó
-Đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:
Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN
-Giảng: Làng Hồ là 1 làng nghề truyền
thống, chuyên xẽ, khắc tranh dân gian
Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao
đời nay đã kế tục và phát huy nghề
truyền thống của làng Thiết tha yêu mến
quê hương nên tranh của họ sống động,
vui tươi, gắn liền với cuộc sống hàng
ngày của làng quê VN
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:
• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc
-Hát
-1 hs đọc toàn bài
-Xem tranh làng Hồ-3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.-3 hs đọc 3 đoạn
-3 hs đọc 3 đoạn
-SGK
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất
Trang 5biệt?
• Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể
hiện sự
đánh gía của tác giả với tranh làng Hồ?
+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ?
+ Giảng: Yêu mến cuộc đời và quê
hương, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo nên những bức tranh có nội dung
rất sinh động, vui tươi Kĩ thuật làm tranh
làng Hồ đã đạt tới mức tinh tế Các bức
tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá
VN Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng –
những người nghệ sĩ tạo hình cuả nhân
dân.
* Hoạt động 2: Nhóm 2
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn 1
đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn
o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên
o Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
o Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế
o Màu trắng điệp là 1 sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càng ngắm càng thâý đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh.-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
Trang 6* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài?
-Gọi hs đọc đoạn văn mình thích và nêu
lý do thích
-Về tập đọc -Xem trước:Đất nước
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét, bình chọn
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền cuả văn hoá dân tộc
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Biết tính vận tốc của chuyển động đều
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
-Làm được các bài tập: 1,2,3
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 3 tiết 130
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu công thức tính vận tốc
+Cho hs tự làm bài vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả
5250 : 5 = 1050 ( m/ phút) Đáp số : 1050 m/ phút +Nhận xét
• Cách 1:
1 phút = 60 giây Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
1050 : 60 = 17,5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
Trang 7-Bài 2:
+Gọi hs nêu cách giải
+Cho hs giải vào vở:
+Gọi hs điền trên bảng phụ:
-Bài 3:
+Chỉ quãng đường?
+Thời gian đi bằng ô tô?
+Cho hs giải vào vở:
1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
-Bài 4: giảm
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+Cho hs giải vào vở:
+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách tính vận tốc
-Về xem lại bài
-Xem trước:Quãng đường
-Nhận xét tiết học
• Cách 2:
5 phút = 300 giâyVận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
5250 : 300 = 17, 5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
-1 hs nêu yêu cầu.
giờ
35m/
giây
78m/ giây +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ 25 – 5 + Nửa giờ = 21 giờ = 0,5 giờ+ Quãng đường người đó đi bằng ô tô:
25 – 5 = 20 ( km ) Thời gian người đó đi bằng ô tô:
Nửa giờ = 21 giờ = 0,5 giờ Vận tốc của ô tô:
20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)
Đáp số: 40 km/ giờ +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
Thời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:
30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ) Đáp số: 24 km/ giờ+Nhận xét
Trang 8Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010 Chính Tả (Nhớ viết)
Cửa sông
I.Mục tiêu:
-Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
-Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngoài(BT2)
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Viết chính tả
-Đọc mẫu
-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi
bảng, hs phân tích, gv xoá bảng, cho hs
viết vở nháp
-Đọc mẫu lần 2
-Nhắc cách viết, cách ngồi
-Đọc hs sửa bài:
-Chấm 8 vở
-Nhận xét bài chấm
-Tổng kết lỗi
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 2:
+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT
Cho 2 hs làm trên bảng phụ
Phát bảng phụ cho 2 hs làm
-Hát
- Hs nhắc cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài và viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài
-1 hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối cuả bài Cửa sông
-nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…
-HS nhớ, viết bài
-HS soát bài
-Sửa lỗi
- 1hs đọc yêu cầu bài 2.
+Hs gạch dưới trong VBT, giải thích cách viết
• Tên người: Cri-xtô-phô-rô
Cô-lôm-pô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Eùt-mân Hin-la-ri, Ten –sinh No-rơ-gay
Trang 9+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết.
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
* Hoạt động tiếp nối:
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều
-Ve àxem lại bài
-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I
-Nhận xét tiết học
• Tên địa líù: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
• Tên địa lí: Mĩ Aán Độ, Pháp.
Viết giống như cách viết tên riêng
VN, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt
-Biết tính quãng đường đi được của 1 chuyển động đều (BT1, BT2)
II.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132
-Giới thiệu bài
*Hoạtđộng 1: Cả lớp
Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được
của 1 chuyển động đều
-Cho hs đọc thí dụ 1
-Cho hs nêu yêu cầu của bài toán:
-Cho hs nêu cách tính
-Cho hs lên trình bày bài toán
Đáp số: 170 km-Nhận xét
- Để tính quãng đường ô tô đi được ta
Trang 10-Yêu cầu hs viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian
-Cho hs đọc thí dụ 2
-Cho hs tự giải vào vở, nhắc hs chú ý đơn
vị đo
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Nhắc hs: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/
giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì
quãng đường tính theo đơn vị đo là km
*Hoạtđộng 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu công thức tính quãng đường
và nói cách tính
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa
-Bài 2:
+ Nhắc hs số đo thời gian và vận tốc phải
cùng 1 đơn vị đo thời gian
+Nêu cách giải?
+Cho hs làm vào vở:
1 hs làm bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng
-Bài 3: giảm
+Gọi hs nêu thời gian đi của xe
lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi
-Muốn tính quãng đường ta lấy vận
tốc nhân với thời gian.
- s = v x t
-1 hs nêu yêu cầu
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ (52giờ)Quãng đường người đó đã đi được:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km+ Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ s = v x t
15,2 x 3 +Quãng đường ca nô đi được:
15,2 x 3 = 45, 6 (km) Đáp số: 45,6 km +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn
vị là giờ
15 phút = 0, 25 giờ + 15 phút = 0, 25 giờQuãng đường đi được của người đi xe đạp:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3.15 km
+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
Trang 11+ Cho hs làm vào vở:
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại công thức tính quãng đường
-Về xem lại bài
Xem trước: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
42 x 38= 112 km
Đáp số: 112 km
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I.Mục tiêu:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truỳên thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu
ca dao, tục ngữ(BT2)
* Hs khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ ca dao trong Bt 1, Bt 2
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs đọc lại baì 3 tiết 52
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Bài 1:
+Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT
yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền
thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca
dao, nhóm nào tìm được nhiều hơn càng
đáng khen
-Hát
-1 hs nêu yêu cầu bài.
+Làm việc theo nhóm:
• a Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành cho voiMuốn coi lên núi mà coiCó bà Triệu Aåu cưỡi voi đánh cồng
• b Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.Có công mài sắt có ngày nên kimCó làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần cho ai
Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
Trang 12* Hoạt động 2: Nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 2
-Bài 2:
+Giải thích bằng cách phân tích mẫu: cầu
kiều, khác giống
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài
làm
• c Đoàn kết
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Khôn ngoan đối đáp người ngoàiGà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong 1 nước phải thương nhau cùng
• d Nhân ái
Thương người như thể thương thân
Lá lành đùm lá rách
Máu chảy ruột mềm
Môi hở răng lạnh
+Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, trình bày
+Nhận xét
+Hs viết vào vở
-1 hs nêu yêu cầu bài.
+Làm bài theo nhóm trên bảng phụ
7 nhớ kẻ cho
8 nước còn uống nước nhớ
nguồn
9 lạch nào 10.vững như cây
11.nhớ thương12.thì nên13.ăn gạo
14 uốn cây15.cơ đồ
Trang 13+Gọi 1 hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả.
+Sửa vào VBT
+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài
lên bảng, trình bày
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2
-Về xem lại bài
-Xem trước: Liên kết các câu trong bằng
từ ngữ nối
-Nhận xét tiết học
16.nhà có nóc
+Nhận xét
Khoa học
Cây con mọc lên từ hạt
I.Mục tiêu:
-Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Thế nào là sự thụ phấn ?
+Thế nào là sự thụ tinh ?
+Hạt và quả hình thành như thế nào?
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu: Biết cấu tạo của hạt
-Chia nhóm 4
-Chia cho mỗi nhóm 1 hạt lạc đã ngâm
qua đêm
-Hướng dẫn hs: Bóc vỏ hạt, tách hạt làm
đôi và cho biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng
-Gọi:
-Kết luận: chỉ vào hình minh hoạ và nêu:
-Hát
-Hs làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm lên chỉ từng bộ phận của hạt
-Nhận xét
Trang 14Hạt gồm có 3 bộ phận bên ngoài cùng là
vỏ hạt, phần màu trắng đục nhỏ phía trên
đỉnh ở giữa khi ta tách hạt ra làm đôi là
phôi, phần 2 bên chính là chất dinh dưỡng
của hạt
-Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập 2 / 108 và tìm
xem mỗi thông tin trong khung chữ tương
ứng với hình nào?
-Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc thành
cây Đầu tiên khi gieo hạt Hạt phình lên
vì hút nước Vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú
ra cắm xuống đất, xung quanh rễ mầm
mọc ra rất nhiều rễ con Sau vài ngày, rễ
mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn
lên, dài ra và chui lên khỏi mặt đất Hai lá
mầm xoè ra, chồi mầm lớn dần và sinh ra
các lá mới Hai lá mầm teo dần rồi rụng
xuống Cây con bắt đầu đâm chồi, rễ mọc
nhiều hơn
* Hoạt động 2: Nhóm 4
.Mục tiêu: Biết quá trình phát triển thành
cây của hạt
-Chia nhóm 4
-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát hình
minh hoạ 7 trang 109, SGK và nói về sự
phát triển của hạt mướp từ khi được gieo
xuống đất cho đến khi mọc thành cây, ra
hoa, kết quả
-Gọi đại diện 7 nhóm trình bày:
-Nhận xét, bổ sung
-Các nhóm làm việc:
a) Bắt đầu gieo hạt mướp xuống đất.b) Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân
mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm
c ) Hai lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu
đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới
d ) Cây mứơp đã bắt đầu ra hoa và kết quả
e ) Cây mướp phát triển mạnh, quả mướp lớn
đến độ thu hoạch
g ) Quả mướp già không thể ăn được nữa Bổ
dọc quả mướp ta thấy trong ruột có rất nhiều hạt
h ) Hạt mướp khi quả mướp đã già, khi vỏ
chuyển sang màu nâu xỉn, bóc lớp xơ mướp ta được rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng
Trang 15* Hoạt động 3: Nhóm 6
.Mục tiêu: Tìm hiểu về điều kiện nảy
mầm của hạt
-Yêu cầu :
-Gọi hs giới thiệu về cách gieo hạt của
mình theo gợi ý sau:
-GV đưa 4 cốc ươm hạt của mình có ghi rõ
điều kiện ươm hạt:
• Cốc 1: Đất khô
• Cốc 2: Đất ẩm, nhiệt độ bình thường
• Cốc 3: Đặt ở dưới bóng đèn
• Cốc 4: Đặt vào tủ lạnh
-Gọi 4 hs lên chỉ và nêu nhận xét về sự
phát triển của hạt trong từng cốc
-Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt
vừa rồi em có nhận xét gì về điều kiện
nảy mầm của hạt?
-Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp không quá
nóng, không quá lạnh
* Hoạt động tiếp nối:
-Hạt gồm có những bộ phận nào?
-Nêu các điều kiện nảy mầm của hạt?
-Về xem lại bài
-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có
hoa
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét, bổ sung
- Hs trưng bày sản phẩm của mình trước mặt
• Tên hạt được gieo
• Số hạt được gieo
• Số ngày gieo hạt
• Cách gieo hạt
• Kết quả
Hs giới thiệu sản phẩm trước lớp
-4 hs lên bảng quan sát và đưa ra nhận xét
• Cốc 1: Hạt không nảy mầm đựơc
• Cốc 2: Hạt nảy mầm bình thường
• Cốc 3: Hạt cây không nảy mầm
• Cốc 4: Hạt cây không nảy mầm
-Nhận xét
-Hạt nảy mầm được khi có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
Kĩ Thuật
Trang 16Lắp máy bay trực thăng –tiết 1
I.Mục tiêu:
-Chọn đúng đủ các chi tiết lắp máy bay trực thăng
-Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn
* HS khéo tay : Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu máy bay lắp chắc chắn
II Chuẩn bị:
-Mẫu, bộ lắp ghép Bộ lắp ghép
III Hoạt động dạy học:
*Khởi động:
-Kiểm tra dụng cụ hs
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Quan sát và nhận xét mẫu
-Cho hs quan sát mẫu
-Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng bộ phận
và trả lời câu hỏi:
Để lắp được xe cần cẩu, theo em
cần mấy bộ phận? Hãy nêu các bộ phận
đó
* Hoạt động 2: Cả lớp
.Mục tiêu: Nắm được thao tác kĩ thuật
a Chọn các chi tiết
-GV cùng hs chọn đúng, đủ chi tiết theo
bảng trong SGK
-Xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng
loại
b Lắp từng bộ phận
Lắp thân và đuôi máy bay:
-Hỏi: Để lắp được thân và đuôi máy
bay, em phải chọn những chi tiết nào?
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay
trực thăng Trong khi lắp gv thao tác chậm
và lưu ý để hs thấy được thanh thẳng 3 lỗ
được lắp vào giữa 2 thanh thẳng 11 lỗ và
lắp ngoài 2 thanh thẳng 5 lỗ chéo nhau
-Hát
Cần 5 bộ phận:Lắp thân và đuôi máy bay; lắp sàn ca bin và giá đỡ; lắp ca bin; lắp cánh quạt; lắp càng máy bay
-Hs quan sát hình 2, trả lời
1 hs lên chọn các chi tiết
Trang 17 Lắp sàn ca bin và giá đỡ:
-Yêu cầu hs quan sát hình và trả lời câu
hỏi trong SGK
-Hỏi: Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ,
em cần phải chọn những chi tiết nào?
Lắp ca bin
-Gọi hs lên bảng lắp ca bin
Lắp cánh quạt:
-Yêu cầu hs quan sát hình và trả lời câu
hỏi trong SGK
-Hướng dẫn lắp cánh quạt:
• Lắp phần trên cánh quạt: Lắp vào đầu
trục ngắn 1 vòng hãm, 3 thanh thẳng 9
lỗ, bánh đai và 1 vòng hãm
• Lắp phần dưới cánh quạt: Lắp vào đầu
trục ngắn còn lại 1 vòng hãm và bánh
đai
Lắp càng máy bay
-GV hướng dẫn lắp 1 càng máy bay Khi
lắp, GV cần thao tác chậm và lưu ý cho hs
biết mặt phải, mặt trái của càng máy bay
-Yêu cầu hs lên trả lời câu hỏi trong SGK
và lắp càng máy bay thứ hai
-Hướng dẫn hs thao tác nối 2 càng máy
bay bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
c Lắp ráp máy bay trực thăng:
-Lắp ráp xe theo hướng dẫn trong SGK
-Kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo chưa,
nhất là mối ghép giá đỡ sàn ca bin với
càng máy bay
d Hướng dẫn tháo rời các chi tiết
-Tháo từng bộ phận
-Tháo rời từng chi tiết
-Xếp các chi tiết vào hộp
-Gọi hs đọc bài học
-Chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U dài
Trang 18* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại các bước lắp
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị tiết sau thực hành
-Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010******************
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
I.Mục tiêu:
-Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truỳên thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện
II.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs kể lại câu chuyện đã được nghe
hoặc được đọc về truyền thống hiếu học
hoặc đoàn kết của dân tộc
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:Cả lớp
.Mục tiêu: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn hs gạch dưới các từ ngữ quan
trọng:
-Nhắc hs gợi ý trong SGK mở rất rộng
khả năng cho các em tìm được chuyện
* Hoạt động 2: Nhóm 2.
.Mục tiêu: thực hành.
-Hát
- 1 hs đọc đề bài.
1/ trong cuộc sống, tôn sư trọng đạo
2/ kỉ niệm, thầy giáo, cô giáo, lòng biết ơn
- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể
-Hs lập dàn ý cho câu chuyện của mình.-Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 19* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe
-Về tập kể
-Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia - Nhận xét tiết
học
-Thi kể trước lớp, cùng trao đổi nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét, bình chọn
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Tranh làng
Hồ , trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: cả lớp
.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài
-Gọi hs chia đoạn:
-1 hs đọc toàn bài
-Lớp quan sát tranh
- 5 khổ là 5 đoạn
-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 1
Sáng mát trong / như sáng năm xưaGió thổi mùa thu / hương cốm mớiTôi nhớ những ngày thu / đã xa
Những phố dài / xao xác hơi may
Người ra đi / đầu không ngoảnh lạiSau lưng / thềm nắng / lá rơi đầy
-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 2
Trang 20-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Yêu cầu hs đọc thầm khổ1, 2, trả lời:
“Những ngày thu đã xa” được tả trong 2
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
-Giảng: đây là những câu thơ viết về mùa
thu Hà Nội năm xưa-năm những người
con cuả Thủ đô từ biệt Hà Nội- Thăng
Long- Đông Đô lên chiến khu đi kháng
chiến
- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả
lời:Cảnh đất nước trong mùa thu mới được
tả trong khổ thơ thứ 3 đẹp như thế nào?
-Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để
tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả
lời: Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống bất khuất của dân tộc được
thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở
2 khổ thơ cuối?
-Luyện đọc theo cặp
-1 hs toàn bài
-Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy , người ra đi / đầu không ngoảnh lại
-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:
rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới,
trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp
phới, trời thu nói cười thiết tha
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại:
Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng
ta, của chúng ta….các từ ngữ đây, của
chúng ta được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng
ta Những hình ảnh: Những cánh đồng
thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa được
miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la
+Lòng tự hào về truyền thống bất
khuất của dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ sau: Nước của những người
chưa bao giờ khuất ( những người dũng cảm, chưa bao giờ
chịu khuất phục / những người bất tử, sống
mãi với thời gian) qua hình ảnh: Đêm