- Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài - HS đọc bài và trả lời các câu hỏi.. - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 1TUẦN 22
-
Thứ 2 ngày 7 tháng 2 năm 2011 CHÀO CỜ: TẬP ĐỌC: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I.MỤC TIÊU : - Biết đọc đúng các từ khó trong bài và đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp với nhân vật - Hiểu nội dung: Ca ngợi bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ) - GDBVMT: Học sinh nhận thức được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn môi trường biển trên đất nước ta II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC : - Tranh ảnh minh hoạ bài học - Tranh ảnh về những làng ven biển, làng đảo và và chài lưới để giải nghĩa các từ khó III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Bài cũ: - Kiểm tra 2HS đọc bài Tiếng rao đêm - GV nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới: Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình Giới thiệu bài lập làng giữ biển Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài. a.Luyện đọc: - Gọi hs đọc bài - Chia đoạn :4 đoạn - Y/c hs đọc thầm theo nhóm - Gọi hs đọc nối tiếp - GV đọc mẫu toàn bài b Tìm hiểu bài: - Bài văn có những nhân vật nào ? - Bố và ông bàn với nhau việc gì ? Giải nghĩa từ: họp làng
*Ý 1:Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ
- Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài
- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1HS đọc toàn bài
- Hs đánh dấu chia đoạn
- Hs đọc thầm theo nhóm
- HS đọc thành tiếng nối tiếp
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ
- HS lắng nghe
- Bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn
- 3 thế hệ trong một gia đình
- Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo
- HS nêu
- Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước
Trang 2đảo có lợi gì ?
Giải nghĩa từ: ngư trường, mong ước …
*Ý 2:Những thuận lợi của làng mới
- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy
nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế
hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ ?
Giải nghĩa từ: nhường nào
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "
Để có một ngôi làng ….chân trời "
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
3.Củng cố, dặn dò:
-GDBVMT: Học sinh nhận thức được việc
lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần
giữ gìn môi trường biển trên đất nước ta
- Nhụ đi, cả nhà đi, có làng Bạch ĐằngGiang ở Mõm Cá Sấu
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
- Học sinh làm các bài tập 1, 2 HSKG làm thêm bài 3
-Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Bài cũ:
- Cho HS nhắc lại công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
Trang 3 Giới thiệu bài: Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo
- Cho HS tự làm
- Gọi HS trình bày bài làm
- GV nhận xét
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
Bài 3 (HSKG):
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả
đúng trong các trường hợp (a,b,c, d,)
1,5dm 1,2dm
8 dm = 0,8 mDiện tích xung quanh cái thùng là:
(1,5+0,6) × 2 × 0,8 = 3,36 (m2)Vậy diện tích quét sơn cái thùng là:
3,36 +1,5 × 0,6 = 4,26 (m2 ) Đáp số: 4,26 m2
- HS đọc
- HS làm bài KQ: a/ Đ; b/ S; c/ S; d/ Đ
HS nêu: Vì diện tích toàn phần bằng tổng
DT các mặt nên khi thay đổi vị trí đặt hộp
DT toàn phần không thay đổi
-Vì hai DT xung quanh của H1=0,6dm2; DTxung quanh của H2=13,5dm2
Trang 4- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng (Trả lời được cáccâu hỏi 1,2,3 trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ )
- Giáo dục hs tình yêu quê hương, đất nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- Tranh ảnh minh hoạ bài học
- Bản đồ Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Gọi hs đọc nối tiếp khổ thơ
- GV đọc mẫu toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1
nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
Giải nghĩa từ: hiểm trở
- Tác giả sử dụng những từ ngữ, hình ảnh
nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu
của người Cao Bằng ?
Giải nghĩa từ :đặc trưng, dịu dàng, lành
như hạt gạo, hiền như muối trong
- Tìm những hình ảnh thiên nhiên đuợc so
sánh với lòng yêu nước của người dân Cao
- Vừa đến được mời thứ hoa quả đặc trưngcủa Cao Bằng là mận Hình ảnh nói lênlòng mến khách: mận ngọt đón môi ta dịudàng Sự đôn hậu: người trẻ thì rất thương,rất thảo; người già: lành như hạt gạo, hiềnnhư muối trong
-…Núi non Cao Bằng…sâu sắc người CaoBằng
Đã dâng đến tận cùng…Như suối khuất rì
Trang 5Giải nghĩa từ: đo, sâu sắc, trong suốt …
- Qua khổ thơ cuối tác giả muốn nói lên
điều gì ?
-Nội dung bài thơ là gì?
- GV giáo dục HS yêu Tổ quốc
c.Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Gọi 6 hs đọc nối tiếp
-Hướng dẫn hs đọc diễn cảm 3 khổ thơ
-Về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về Cao
Bằng và học thuộc lòng bài thơ
-Hs thi đọc diễn cảm theo nhóm đối tượng
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- Mô hình lập phương có kích thước khác nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Bài cũ:
- HS nêu công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
Giới thiệu bài: Diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần hình lập phương
Hình thành công thức tính diện tích
- HS nêu
Trang 6xung quanh và diện tích toàn phần
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài trong vở
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c làm việc cá nhân
- HS thảo luận:
Diện tích xung quanh hình lập phương bằngdiện tích một mặt nhân với 4 và diện tíchtoàn phần bằng diện tích một mặt nhân với 6
- HS nêu lại
- HS đọc và làm bài
- Trình bày, lớp nhận xét Diện tích xung quanh hình lập phương: (5 × 5 ) × 4 = 100 (cm 2)
Diện tích toàn phần hình lập phương:
( 5 × 5 ) × 6 = 150 (cm2)
- HS đọc
- Hs làm bài
- Lớp nhận xét Bài giải
Diện tích xung quanh hình lập phương:
( 1,5 × 1,5 ) ×4 = (9 m2 )Diện tích toàn phần hình lập phương:
( 1,5 × 1,5 ) × 6 = ( 13,5 m2) Đáp số: Sxq = 9 m2;
S tp= 13,5 m2
- HS đọc
- Hs làm bài
- Lớp nhận xét Bài giải
Diện tích bài để làm hộp là:
2,5 × 2,5 × 5 = 31,25 (dm2) Đáp số : 31,25 dm2
Trang 7CHÍNH TẢ (Nghe - viết): HÀ NỘI
I.MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
- Tìm được DT riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3-5 tên người, tênđịa lí theo yêu cầu của BT3
-GDBVMT: các em biết giữ gìn và bảo vệ cảnh quang môi trường của Thủ đô để giữ mãi
vẻ đẹp của Hà Nội
- Giáo dục hs giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- 4 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Bài cũ:
- Gọi hs lên bảng viết: hoang tưởng, sợ
hãi, giải thích, mãi mãi
-Nhận xét
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội”
SGK
- Nêu nội dung bài thơ ?
- GV: các em biết giữ gìn và bảo vệ cảnh
quang môi trường của Thủ đô để giữ mãi
vẻ đẹp của Hà Nội
- GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết
- Y/c hs luyện viết những từ thường sai
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2a
- Cho HS giải miệng
- GV ghi bảng phụ (Danh từ riêng là tên
người; Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấuà
tên địa lý VN)
- Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lý VN
- GV treo bảng phụ đã ghi quy tắc
* Bài tập 3:
- 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết nháp
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Bài thơ là một lời bạn nhỏ mới đến thủ đô,thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnhđẹp
Trang 8- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3.
- Cho HS làm vào vở
- GV cho dán 4 tờ giấy kẻ sẵn lên bảng
- GV cho HS 3 nhóm chơi thi tiếp sức
mỗi bạn viết nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi
chuyển bút cho bạn trong nhóm
- GV chấm bài, chữa, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
- Về xem lại các lỗi viết sai,viết lại
- HS nêu yêu cầu của bài tập 3
- HS làm bài tập vào vở
- HS 3 nhóm chơi thi tiếp sức (mỗi bạn viếtnhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bútcho bạn trong nhóm
ÔN TOÁN: ÔN TÍNH DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH HỘP CHỮ NHẬT.
I.MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II.CHUẨN BỊ: - Hệ thống bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Bài 1: Một cái thùng tôn có dạng hình hộp
chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều rộng
28 cm, chiều cao 54 cm Tính diện tích tôn
cần để làm thùng (không tính mép dán)
Bài 2: Chu vi đáy của một hình hộp chữ
- HS nêu cách tính Sxq, Stp hình hộp chữnhật
- HS lên bảng viết công thức tính Sxq, Stphình hộp chữ nhật
* Sxq = chu vi đáy × chiều cao
28 × 32 × 2 = 1792 (cm2)Diện tích tôn cần để làm thùng là:
6840 + 1792 = 8632 (cm2) Đáp số: 8632cm2
Bài giải
Trang 9nhật là 28 cm, diện tích xung quanh của nó
là 336cm2.Tính chiều cao của cái hộp đó?
Bài 3: (HSKG)
Người ta quét vôi toàn bộ tường ngoài,
trong và trần nhà của một lớp học có chiều
dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8
m
a) Tính diện tích cần quét vôi, biết diện
tích các cửa đi và cửa sổ là 9,2m2 ?
b) Cứ quét vôi mỗi m2 thì hết 6000 đồng
Tính số tiền quét vôi lớp học đó?
Bài giải.
Diện tích xung quanh lớp học là:
(6,8 + 4,9) × 2 × 3,8 = 88,92 (m2) Diện tích trần nhà lớp học là:
6,8 × 4,9 = 33,32 (m2) a) Diện tích cần quét vôi lớp học là:
88,92 ×2 - 9,2 × 2 + 33,32 = 192,76(m2) b) Số tiền quét vôi lớp học đó là:
6000 × 192,76 = 1156560 (đồng) Đáp số: 1156560 đồng
ĐẠO ĐỨC: UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG ) EM ( Tiết 2 )
I.MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối vớicộng đồng
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường)
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- GV : Tranh SGK phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Cho các nhóm HS thảo luận
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày
- Cho các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
độc da cam
+Tình huống b: Nên đăng kí tham gia sinh
hoạt hè tại Nhà văn hoá của Phường
+Tình huống c: Nên bàn với gia đình
chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần
áo …ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
*HĐ 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 4)
+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã
về các vấn đề có liên quan đến trẻ em như:
Xây dựng sân chơi cho trẻ em; tổ chức
ngày 1 tháng 6; ngày rằm Trung thu cho
trẻ em ở địa phương Mỗi nhóm chuẩn bị ý
kiến về một vấn đề
- GV cho đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV kết luận: UBND xã luôn quan tâm,
chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của
người dân, đặc biệt là trẻ em.Trẻ em tham
gia các hoạt động xã hội tại xã, tham gia
đóng góp ý kiến là việc làm tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Em nhận biết được những gì qua bài học
hôm nay?
- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh về đất nước,
con người Việt Nam, một số nước khác
- HS trả lời (mỗi hs trả lời trong 1 phút)
KĨ THUẬT: LẮP XE CẦN CẨU ( Tiết 1)
I.MỤC TIÊU :
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu
- Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được
- Giáo dục hs tính ham học hỏi, sáng tạo
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 11 Các hoạt động:
*HĐ1: Quan sát nhận xét vật mẫu
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận
và trả lời câu hỏi
+ Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần
phải lắp theo bộ phận nào? Hãy nêu tên
từng bộ phận đó
*HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a)Hướng dẫn chọn các chi tiết
- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi
tiết theo bảng trong SGK
- Xếp các chi tiết vào hộp theo từng loại
+ Phải lắp thanh thẳng 5 lỗ vào lỗ hàng
thứ mấy của thanh thẳng 7 lỗ?
+ GV hướng dẫn lắp các thanh thẳng 5 lỗ
vào các hàng thanh 7 lỗ
+GV dùng vít dài lắp vào thanh chữ U
ngắn,sau đó lắp tiếp vào bánh đai, tấm nhỏ
- GV rắp ráp các cần cẩu theo các bước
- GV kiểm tra hoạt động của cần cẩu
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện-kết quả, giả thuyết-kết quả
( Nội dung : Ghi nhớ -SGK )
- Biết tìm các vế câu và QHT trong câu ghép (BT1); tìm được QHT thích hợp để tạo thànhcâu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)
Trang 12II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi các câu thơ, câu văn của bài học
- Bút dạ + 3 giấy khổ to có nội dung bài tập 2, 3 ( phần luyện tập) + băng dính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Kiểm tra:
- Kiểm tra 2HS
- Đặt câu ghép có các vế nối với nhau
bằng cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân-kết
quả
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài học
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp tìm thêm những cặp quan
hệ từ có thể nối các vế câu có quan hệ điều
kiện- kết quả, giả thiết-kết quả
-GV mời 1 HS phân tích câu văn, thơ,
gạch chân các vế câu chỉ điều kiện - kết
quả, các quan hệ từ
- GV chốt ý đúng
Bài 2:
- GV Hướng dẫn HS làm BT2
- GV dán 3 tờ giấy khổ to, mời HS lên
bảng thi làm nhanh kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- 2 HS nhắc lại cách nối các vế câu ghépbằng quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyênnhân - kết quả
- 2 hs làm ở bảng lớp, lớp làm vở nháp, đọccâu đặt
Trang 13- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trongmột số trường hợp đơn giản
- HS làm các bài tập 1, 2, 3
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Bài cũ:
- Nêu quy tắc và công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
Bài 1: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng
làm
Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2’)
2,05 × 2,05 × 6 = 25,215 (m2 ) Đáp số: S xq = 16,81 m2
S tp = 25,215 m2
- HS thảo luận và trình bày, lớp nhận xét
- HS đọc
Trang 14- Cho HS suy nghĩ và làm vào vở và giải
b)Đ vì S xq của hình lập phương B = 5 × 5
× 4 = 100 (cm2 )Sxqhình A =10 ×10 × 4 = 400(cm2 )
400 cm2 gấp 100 cm2 là 4 lần
d) Đ vì S tp của hình lập phương B = 5×5× 6
= 150(cm2 )Stphình A =10×10×6 =600(cm2 )
- Bảng phụ ghi nội dung tổng kết ở bài tập 1
- Viết các câu trắc nghiệm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài tập theo nhóm và trình
bày
- GV nhận xét kết quả và chốt ý đúng
KL:-Kể chuyện là kể một chuỗi sự việc có
đầu cuối liên quan đến một số nhân vật
Mỗi câu chuyện đều nói đến một ý nghĩa
- Tính cách của nhân vật được thể hiện
qua những mặt: qua hành động của nhân
vật; qua lời nói ý nghĩa của nhân vật; qua
những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
- Bài văn kể chuyện có cấu tạo: ba phần
- HS đọc đoạn văn
- HS đọc
- HS làm bài theo nhóm 2 và trình bày
- HS chú ý lắng nghe