Kiểm tra bài cũ: Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra 3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họ
Trang 2Tiết 1 TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
Ngày soạn :.14/08/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
2 Kĩ năng: Biết cách trang trí phù hợp vớI hình dáng của mỗi loại quạt giấy và trang trí được quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học
3 Thái độ: Thêm yêu cuộc sống vá có ý thức làm đẹp thêm cho cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Một vài bài trang trí quạt giấy vớI các loại khác nhau
- Hình minh hoạ các bước tiến hành
- Bài vẽ của học sinh năm trước
3 Của học sinh: - Sưu tầm hình ảnh các loại quạt giấy để tham khảo
- Giấy, bút chì, compa, màu vẽ, thước, tẩy
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
7 '
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
? Hàng ngày các em thường thấy những loại quạt giấy nào?
? Những loại quạt nào thường được tạo dáng
và trang trí?
⇒ Quạt giấy có 2 loại: 1 loại xếp được và 1 không xếp được Hôm nay chúng ta tìm hiểu loại quạt xếp được
? Hãy miêu tả về quạt giấy?
? Quạt giấy được trang trí như thế nào?
? Công dụng của quạt giấy?
- Học sinh theo dõi
+ Quạt giấy xếp được và không xếp được
+ Quạt giấy và quạt nan
+ Học sinh tiếp thu
+ Có dáng nữa hình tròn, được làm bằng nan tre và bôi giấy lên 2 mặt
+ Trang trí bằng các hoạ tiết chìm nổi khác nhau, màu sắc đẹp, nhiều cách sắp xếp
+ Quạt mát, treo trang trí, biểu diễn nghệ thuật
Tiết 1: TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
I Quan sát nhận xét:
- Có dáng nửa hình tròn
- Hoạ tiết phong phú, màu sắc đẹp
- Có nhiều cách sắp xếp
- Dùng để quạt, treo trang trí, biểu diễn
II Tạo dáng và trang trí:
1 Tạo dáng:
- Vẽ 2 nửa đường tròn đồng tâm có bán kính và kích thước khác nhau
- Tạo dáng
Trang 3⇒tiết, có thể vẽ hoặc cắt dán hoạ tiết trang trí trên nền màu của quạt.
+ tạo dáng
+ Tìm cách sắp xếp (đối xứng, không đối xứng hoặc trang trí đường diềm )+ Tìm hoạ tiết (hoa, lá, chim , thú )+ Tìm màu
- Trang trí 1 quạt giấy có bán kính 12cm x 4cm
25 ' - Hướng dẫn học sinh làm bài
+ Theo dõi, giúp đỡ, hướng dẫn những HS còn lúng túng
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Vẽ được bài theo yêu cầu.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 4Tiết 2 SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ
(TỪ ĐẦU TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII)
Ngày soạn :.21/08/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu khái quát về MT thờI Lê - thờI kỳ hưng thịnh của MT Việt Nam
2 Kĩ năng: Học sinh nhận thức rõ hơn về giá trị nghệ thuật của MT thờI Lê
3 Thái độ: Học sinh thêm yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá của quê hương
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Một số ảnh về các công trình kiến trúc tượng và phù điêu, trang trí thờI Lê (SGK)
- Ảnh về chạm khắc gỗ
2 Của học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh các loại quạt giấy để tham khảo
- Giấy, bút chì, compa, màu vẽ, thước, tẩy
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
Chấm một vài bài quạt giấy Chấm bài 5-7HS
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
6 ' - Khái quát về bối cảnh lịch sử
? Cho HS nhắc lại bối cảnh xã hội thời Trần?
? Nêu bối cảnh xã hội thời Lê?
+ Sau khi thay nhà Lý nhà Trần có nhiều chính sách tiến bộ để xây dựng, tinh thần
tự chủ của dân tộc ngày càng cao đó cũng
là nguyên nhân làm cho nền nghệ thuật thời Trần phát triển
+ Sau khi đánh tan quân Minh nhà Lê xây dựng chính quyền phong kiến chặt chẽ, nhà nước tập trung khôi phục sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi Nhà Lê là triều đại phong kiến tồn tại lâu nhất và có nhiều biến động trong xã hội Việt Nam Cuối thời Lê do
TIẾT 1: SƠ LƯỢC VỀ
MĨ THUẬT THỜI LÊ
TỪ ĐẦU TK XV - ĐẦU TK XVIII
I Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Xây dựng chính quyền phong kiến chặt chẽ hơn
- Tập trung khôi phục sản xuất
- Là triều đại tồn tại lâu nhất và có nhiều biến động trong lịch sử XHVN
II Vài nét về MT thời Lê:
1 Nghệ thuật kiến trúc:
a Kiến trúc cung đình
Trang 5? Mĩ thuật thời Lê ntn?
- Kiến Trúc:
?Thời lê có những công trình tiêu biểu nào?
? Kiến trúc tôn giáo có gì đặc biệt?
* Ở đàng ngoài có nhiều chùa được xây dựng
và tu sửa như chùa Keo (Thái Bình), chùa Thái Lạc (Hưng Yên), chùa Bút Tháp Ở đàng trong có chùa Bảo Quốc, chùa Thiên Mụ (Huế), chùa Kim Sơn(Hội An) Ngoài ra thời
Lê còn có nhiều ngôi đình làng nổi tiếng như Chu Quyến (Hà Tây), đình Bảng (B.Ninh)
? Ở thời kỳ này có các dòng tranh nào xuất hiện?
- Gốm:
? Gốm thời Lê có đặc điểm gì?
- Đặc điểm của mĩ thuật thời Lê
+ Kiến trúc, điêu khắc trang trí, gốm
+ Điện kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ, khu lam Kinh ở Thọ Xuân - Thanh Hoá
+ Nhà Lê đề cao Nho giáo nên đã cho xây dựng nhiều miếu thờ khổng tử, xây dựng nhiều trường dạy học chưc nho, xây dựng lại văn miếu, những người có công với đất nước cũng được xây dựng đền thờ
Thời kỳ đầy kiến trúc phật giáo không phát triển đến thời Lê trung hưng phật giáo mới hưng thịnh, chùa chiền được xây dựng
và tu sửa rất nhiều
+ Tượng đá tác người và các con thú ở miếu Lam Kinh, một số pho tượng đẹp tồn tại đến ngày nay như: Phật Bà quan âm nghị mắt nghìn tay chừa Bút Tháp (B.Ninh), tượng quan âm thiên phủ chùa Kim Liên (H.Nội)
+ Rất tinh xảo, các thành bậc, bia đá đều được chạm khắc hình rồng, sóng nước, hoa lá
+ Tranh khắc gỗ Đông Hồ và Hàng Trống
+ Kế thừa tinh hoa của gốm Lý - Trần nhưng trau chuốc hơn ( tạo dáng phong phú, hoạ tiết được vẽ theo lối hiện thực)
+ Nghệ thuật chọm khắc, gốm và tranh dân gian đã đạt đến mức điêu luyện, giàu tính dân tộc
- Nhà Lê đề cao nho giáo
- Xây dựng nhiều miếu thờ khổng tử,
mở trường dạy học chữ nho
- Đến Lê trung hưng phật giáo phát triển mạnh, xây dựng và sửa chữa nhiều chùa chiền
2 Điêu khắc chạm khắc trang trí:
a Điêu khắc:
- Tượng phật, tượng người, thú ( tượng phật bà quan âm nghìn tay nghìn mắt, quan âm thiên phủ (chùa K.Liên-HNội)
Trang 6Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
7'
- Đánh giá kết quả hỵoc tập
? MT thời Lê gồm những loại hình nghệ thuật nào?
? Nêu đặc điểm của kiến trúc cung đình và tôn giáo?
+ Học bài cũ+ Tìm hiểu nội dung về tranh phong cảnh
+ Chuẩn bị dụng cụ học tập
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Nắm được đặc điểm của Mĩ Thuật thời Lê.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 7I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được đặc điểm của tranh phong cảnh mùa hè
2 Kĩ năng: Học sinh vẽ được một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh thêm yêu quý cảnh đẹp quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Sưu tầm một số tranh vẽ về phong cảnh mùa hè
- Tranh của HS năm trước
- Tranh về các mùa khác để so sánh
2 Của học sinh: - Giấy, bút chì, màu vẽ, thước, tẩy
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
?Nêu bối cảnh XH thời Lê?
? MT thời Lê gồm mấy loại hình nghệ thuật (kể tên)?
? Nêu đặc điểm của MT thời Lê?
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5 ' - Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề
tài?
? Vẽ phong cảnh mùa hè chúng ta có thể vẽ ở đâu?
* Khi vẽ phong cảnh mùa hè chúng ta cần lưu
ý đến không gian và thời gian của từng vùng miền khác nhau
? Cảnh vật màu hè được thể hiện như thế nào?
- HS tìm và chọn nội dung
+ Ở nhiều vùng khác nhau: thành phố, thôn quê, vùng núi, vùng biển
+ Thường có sắc thái và màu sắc phong
TIẾT 3: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH MÙA HÈ
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
- Phong cảnh mùa hè ở Thành phố, thôn quê, vùng núi, vùng biển
II Cách vẽ tranh:
+ Tìm bố cục( mảng chính, phụ)+ Vẽ hình (vẽ hình vào mảng người và
Trang 8phú, gây ấn tượng mạnh hơn cảnh vật các mùa khác.
cảnh vật)+ Vẽ màu ( Phù hợp với phong cảnh)
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
* Khi vẽ chọn những hình ảnh phù hợp với phong cảnh mình định vẽ
* Chú ý sự đậm nhạt thể hiện được đặc điểm của vùng miền
- Bài cũ: Vẽ được bài theo yêu cầu.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 9I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
2 Kĩ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh, tạo được chậu cảnh và trang trí theo ý thích
3 Thái độ: Biết làm đẹp thêm cho cuộc sống và bản thân
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Một vài bài vẽ về các loại chậu cảnh khác nhau
- Hình minh hoạ các bước tiến hành
- Bài vẽ của học sinh năm trước
3 Của học sinh: - Sưu tầm hình ảnh các loại chậu cảnh để tham khảo
- Giấy, bút chì, màu vẽ, thước, tẩy
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
5' Chấm một số bài vẽ tranh phong cảnh Chấm bài 5 học sinh
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5 '
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
? Hãy miêu tả về chậu cảnh?
? Các em hãy cho Cô biết vùng nào sản xuất chậu cảnh nhiều nhất?
? Chậu cảnh được cấu tạo theo trục gì?
? Hoạ tiết được sắp xếp như thế nào?
- Học sinh theo dõi
+ Có nhiều loại với hình dạng và kích thước khác nhau
+ Bát Tràng (Gia Lâm- Hà Nội), Đông Triều (Q.Ninh), Đồng Nai, Bình Dương
+ Đăng đối theo trục thẳng đứng
+ Có thể sắp xếp theo kiểu trang trí đường diềm, có thể vẽ trên từng mảng hoặc đặt tự
- Cấu tạo đăng đối qua trục thẳng
- Hoạ tiết và cách trang trí phong phú
7 ' - Hướng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí
Trang 10+ Phác khung hình và trục giữa+Tìm tỉ lệ các bộ phận vẽ các nét tạo thành hình dáng chậu
- Chọn kích thước của chậu
+ Tìm bố cục và hoạ tiết để trang trí
- HS theo dõi
- Tìm tỉ lệ các bộ phận vẽ các nét tạo thành hình dáng chậu
2.Trang trí:
- Tìm bố cục (kiểu sắp xếp hoạ tiết)
- Chọn hoạ tiết để trang trí
- Học sinh làm bài - Hãy tạo dáng và trang trí một chậu
cảnh
5 ' -Đánh giá kết quả học tập
+ Chọn một số bài tốt gợi ý để HS đánh giá về tạo dáng, cách sắp xếp hoạ tiết, màu sắc.
+ Biểu dương những HS tích cực trong quá trình xây dựng bài
- Bài cũ: Vẽ được bài theo yêu cầu.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 11Ngày soạn :11/09/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm một số công trình của MT thời Lê
2 Kĩ năng: HS nhận thức đầy đủ hơn vẽ đẹp của một số công trình tiêu biểu của MT Lê thông qua đặc điểm và giá trị nghệ thuật
3 Thái độ: HS biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Ảnh chùa Keo, tượng phật bà quan âm nghìn tay nghìn mắt
3 Của học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến MT thời Lê
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
5' Chấm một số bài tạo dáng chậu cảnh Chấm bài 5 - 7 học sinh
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5 '
- Cho HS nhắc lại vài nét về MT thời Lê:
? MT thời Lê gồm những loại hình nghệ thuật nào?
? Nghệ thuật kiến trúc gồm kiến trúc gì?
? Chùa Keo chuộc kiến trúc gì?
? Miêu tả về chùa Keo?
* Chùa Keo là một công trình đính cao của kiến trúc phật giáo , được xây từ thời Lý đến
TK XVII được tu sửa lại nhưng vẫn giữ được
- HS theo dõi, trả lời+ Kiến trúc, điêu khắc trang trí và gốm
+ Kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo
+ Kiến trúc Phật giáo+ Ở huyện Vũ Thư (T Bình), gồm 154 gian hiện còn 128 gian có tường bao quanh, có khu thờ Phật, khu thờ Thánh sau cùng là gác chuông 4 tầng cao 12m
Tiết 5: MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
I Kiến trúc:
- Chùa Keo ở huyện Vũ Thư (T.Bình), được xây từ thời Lý đến TK XVII (Lê) được tu sửa lại Chùa gồm 154 gian hiện còn 128 gian có tường bao quanh,
có khu thờ phật khu thờ thánh.Sau cùng
7 ' kiểu dáng ban đầu Là gác chuông 4 tầng cao 12m
Trang 12? Miêu tả gác chuông của chùa Keo? + Là một công trình kiến trúc bằng gỗ cao
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5'
- Cho HS xem tranh Phật bà quan âm nghìn tay, nghìn mắt ở SGK hỏi?
? Pho tượng được tạc năm nào?
? Nói về pho tượng?
- HS xem tranh, trả lời
+ Năm 1656 bằng gỗ+ Tượng ở chùa Bút Tháp (B.Ninh) làm bằng gỗ, đây là pho tượng đẹp nhất trong các pho tượng quan âm cổ ở V, pho tượng gồm 42 tay lớn và 952 tay nhỏ toạ trên toà sen cao 2m Với nghệ thuật điêu luyện các nghệ nhân đã diễn tả được vẽ đẹp tự nhiên hài hoà Tượng thể hiện tư thế thiền định
nổi tiếng của kiến trúc cổ VN
II Điêu khắc và chạm khắc trang trí:
1 Điêu khắc:
- Tượng phật bà quan âm nghìn tay nghìn mắt: ở chùa Bút Tháp (B.Ninh), làm bằng gỗ, được tạc năm 1656 gồm
42 tay lớn và 952 tay nhỏ toạ trên toà sen cao 2m Pho tượng thể hiện tư thế thiền định
2 Chạm khắc trang trí:
7' ?Ở nghệ thuật chạm khắc trang trí hình tượng
gì được thể hiện nhiều?
* Ở thời Lê có rất nhiều bia đá được chạm khắc trang trí hình rồng bên cạnh các hoạ tiết sóng nước, hoa, lá
? Rồng thời Lê có đặc điểm gì?
- Đánh giá kết quả học tập
? Giới thiệu kiến trúc chùa Keo, pho tượng quan âm nghìn tay nghìn mắt, đặc điểm rồng thời Lê?
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Nắm được đặc điểm của MT thời Lê.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 13Ngày soạn :18/09/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS biết cách bố cục một dòng chữ
2 Kĩ năng: Trình bày được khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý
3 Thái độ: HS nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu được trang trí và càng yêu cuộc sống hơn
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Phóng ta một số khẩu hiệu ở SGK
- Bài vẽ của GV
- Bài vẽ của HS năm trước
3 Của học sinh: - Giấy, ê-ke, thước dài, chì và màu vẽ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
15' ? Nêu đặc điểm của chùa Keo?
? Miêu tả pho tượng phật bà quan âm nghìn tay nghìn mắt?
Kiểm tra 15' Toàn lớp
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ Có thể trình bày ở nhiều mảng hình khác nhau
- Thường dùng kiểu chữ in hoa nét đều
- Khẩu hiệu đẹp phải có bố cục chặt chẽ, kiểu chữ, màu sắc phù hợp nội
Trang 147 ' - Hướng dẫn cách trình bày khẩu hiệu
? Để trình bày được một khẩu hiệu cần thực hiện những bước nào?
- HS theo dõi
+ Sắp xếp dòng chữ (1,2,hoặc 3dòng), chọn kiểu chữ
+ ước lượng kích cở của dòng chữ
Dung
II Cách trình bày:
- Sắp xếp chữ thành dòng (1,2 or 3dòng), chọn kiểu chữ
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5'
* Đối với khẩu hiệu thì thường dùng chữ in hoa nét đều, khi vẽ màu thường vẽ 2 màu, nếu bài có họa tiết trang trí thì có thể có nhiều màu hơn
- Dặn dò bài tập về nhà
+ Phác khoảng cách giữa các con chữ+ Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí nếu cần
- HS làm bài
- HS đánh giá, nhận xét theo huớng dẫn của GV
- Hoàn thành bài ở lớp
- Xem bài mới
- ước lượng kích cở của dòng chữ
- Phác khoảng cách giữa các con chữ
- Phác nét, kẻ chữ và hình trang trí (nếu cần)
- Bài cũ: Làm được bài theo yêu cầu
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 15Tiết 7 VẼ TĨNH VẬT
Ngày soạn :.25/09/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS biết cách bày mẫu thế nào là hợp lý, biết cách vẽ bài chính xác
2 Kĩ năng: Vẽ được bài gần giống mẫu
3 Thái độ: Hiểu được vẽ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cuch bài vẽ
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài bài có bố cục khác nhau
- Bài vẽ của HS năm trước
3 Của học sinh: - Giấy, bút chì, tẩy và màu vẽ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5 ' - Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
? Mẫu gồm những vật mẫu gì?
? Lọ hoa gồm những bộ phận nào?
? Lọ hoa nằm trong khung hình gí?
? Quả có dạng hình gì, nằm trong khung hình gì?
* Cho HS tự bày mẫu, gọi HS khác nhận xét
? Cách bày nào hợp lý, chưa hợp lý? Vì sao?
*Giáo viên bổ sung, chốt lại
- HS quan sát, nhận xét
+ Gồm lọ và quả+ Miệng, cổ, vai, thân và đáy+ Khung hình chữ nhật đứng+ Dạng hình cầu,nằm trong khung hình vuông
- Quả có dạng hình cầu nằm trong khung hình vuông
Trang 16* GV hướng dẫn lại từng bước bằng hình minh hoạ.
* cho HS phân biệt lại độ đậm nhạt của mẫu
* Chú ý nét vẽ nên có đậm nhạt cho bài vẽ sinh động
- Bài cũ: Làm được bài theo yêu cầu
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 17Tiết 8 LỌ VÀ QUẢ
(Vẽ màu)
Ngày soạn : 02/10/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS biết cách bày mẫu thế nào là hợp lý, vẽ được bài bằng màu vẽ
2 Kĩ năng:HS vẽ được bài gần giống mẫu
3 Thái độ: Bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài tranh tĩnh vật
- Bài vẽ của HS năm trước
3 Của học sinh: - Giấy, bút chì, tẩy và màu vẽ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 185 ' - Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
+ Cho HS lên đặt mẫu giống bài 7
? Nhận biết màu sắc chính của mẫu?
+ HS lên dặt mẫu, HS khác quan sát
+ HS phân biệt, trả lời
+ HS nhận xét
- HS theo dõi
+ Nhìn mẫu để phác hình+ Phac các mảng màu đậm nhạt chính của
5 + Nhắc HS cách phác hình, mảng, tìm màu,
vẽ màu (màu của vật mẫu, màu của nền)
+ Vẽ màu điều chỉnh cho sát mẫu
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Chuẩn bị bài mới đề tài ngày nhà giáo
VN để kiểm tra 1 tiết
III Thực hành:
- Vẽ lọ và quả (vẽ màu)
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Làm được bài theo yêu cầu
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 19Tiết 9 ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
Ngày soạn :09/10/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Hiểu hơn cách khai thác nội dung đề tài theo yêu cầu, có ý thức tìm tòi trong thể hiện
Hiểu hơn cách thể hiện nội dung đề tài, vai trò của hình mảng, màu sắc trong phản ánh nội dung đề tài.Hiểu được sự khác nhau giữa đề tài trong tranh vẽ và đề tài trong minh hoạ truyện cổ tích
2 Kĩ năng: HS vẽ được về ngày nhà giáo VN theo ý thích
Tìm được những khía cạnh khác nhau của nội dung đề tài để thể hiện
Biết vận dụng những kiến thức đã học vào bài một cách chủ động
Vẽ được bài học phản ánh đúng nội dung đề tài
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
Trân trọng sản phẩm của mình làm ra
Yêu thích hơn phân môn vẽ tranh
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Sưu tầm tranh vẽ về các hoạt động của thầy cô về ngày 20-11
2 Của học sinh: - Giấy, bút chì, tẩy và màu vẽ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 20Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Vẽ một bức tranh có nội dung khác
- xem và chuẩn bị bài mới
Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
- Đề: Em hày vẽ một bức tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Làm được bài theo yêu cầu
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 21Tiết 10 SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
Ngày soạn :16/10/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ thuật nói riêngtrong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng ở miền Nam
Thấy được những thành tựu nổi bật của MT Việt Nam giai đoạn chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975)
Sự trưởng thành và phát triển của đội ngủ hoạ sĩ Những thành công trong sử dụng chất liệu để sáng tạo tác phẩm mĩ thuật của các hoạ sĩ
Nhớ được một số hoạ sĩ và tác phẩm tiêu biểuHiểu được vị trí, trách nhiệm của người hoạ sĩ luôn đồng hành cùng dân tộc, là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ
2 Kĩ năng: -Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ảnh về đề tài chiến tranh cách mạng
-Trình bày được một số nét sơ lược về đặc điểm mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975
+ Tham gia xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miến Bắc, đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam
+ Cac hoạ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ
-Biết và nhớ được một số tác phẩm mĩ thuật thành công chất liệu của bức tranh đó.( Tranh sơn mài, sơn dầu, tranh lụa, tranh màu bột, tranh khắc gỗ)
- Trình bày được một số nét cơ bản về tiểu sử và sự nghiệp của các hoạ sĩ Trần Văn Cẩn, Bùi Xuân Phái, Nguyễn Sáng
- Giới thiệu được một số nét cơ bản về nội dung, chất liệu và nghệ thuật của các tác phẩm
3 Thái độ: - Trân trọng, yêu quý giữ gìn các tác phẩm thời kỳ đó nói chung và các tác phẩm MT nói riêng
- Tự hào về nền Mĩ Thuật Việt Nam
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Sưu tầm tài liệu về một số tác giả, tác phẩm sáng tác trong thời gian từ 1954-1975
- ĐDDH MT8
2 Của học sinh: - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết trên sách báo về các hoạ sĩ thời kỳ này
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 22Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5 ' - Khái quát về bối cảnh XH
? Chiến thắng ĐBP vào ngày tháng năm nào?
? Tình hình nước ta lúc đó như thế nào?
* Lấy sông Bến Hải (Q.Trị) - cầu Hiền Lương làm ranh giới B-N
? Công việc của mỗi miền là gì?
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp địng Giơ ne vơ được ký kết
+ Đất nước chia làm 2 miền (Bắc -Nam)
Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam đẩu tranh chống Mỹ
+ Năm 1964 Mỹ phá hoại miền Bắc
+ Các hoạ sĩ tham gia sản xuất và chiến đấu
+ Ngày 7/5/1954
+ Tạm bị chia làm 2 miền Bắc và Nam
+ Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam
Tiết 10: SƠ LƯỢC VỀ
MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975
I Bối cảnh xã hội:
- Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết sau chiến thắng ĐBP
- Đất nước chia làm 2 miền (B-N)
- Miền Bắc xây dựng CNXH, niền Nam đấu tranh chống Mỹ
- Năm 1964 Mỹ phá hoại miền Bắc.đấu tranh chống Mỹ giải phóng dân tộc, -Các hoạ sĩ tham gia sản xuất,chiến đấu
27'
? Đế quốc Mỹ tiếp tục mở rộng chiến tranh ra miền Bắc vào năm nào?
? Đứng trước tình hình đó các hoạ sĩ đã làm gì?
- Tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của Mĩ Thuật CMVN
? Nêu hoàn cảnh hình thành đội ngũ đông đảo các hoạ sĩ sáng tác
? Các hoạ sĩ đã làm cho nền nghệ thuật của dân tộc phong phú hơn bằng cách nào?
thống nhất đất nước
+ Năm 1964.'+ Đã tham gia vào mặt trận sản xuất và chiến đấu
- HS tìm hiểu
+ Sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc, các hoạ sĩ có nhiều điều kiện, thời gian để sáng tác hơn MTVN đã phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu đó là hoàn cảnh hình thành
+ Nghiên cứu sử dụng nhiều chất liệu mới
- Chất liệu, thể loại: được các hoạ sĩ nghiên cứu làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật dân tộc
- Chất liệu: Sơn dầu, sơn mài, tranh lụa, tranh khắc gỗ, màu bột
- Một số tác giả, tác phẩm:
+ Sơn mài: Tác nước đồng chiêm (Trần Văn Cẩn), nhớ một chiều Tây Bắc (Phan Kế An)
Trang 237 '
nền MT hiện đại Vn
* Tranh sơn dầu là chất liều của phương tây
du nhập vào VN được các hoạ sĩ sử dụng thành thạo
? Các chất liệu của Điêu khắc?
? Kể tên một vài tác giả, tác phẩm của nghệ thuật điêu khắc?
- Đánh giá kết quả học tập
? Nêu khái quát về bối cảnh XH?
? Sự phát triển của MT VN trong giai đoạn này?
- HS theo dõi, trả lời
+ HS trả lời, HS khác bổ sung (nếu thiếu)
+ Phát triển rất mạnh với nhiều chất liệu như: sơn dầu, sơn mài, tranh lụa, tranh khắc gỗ, màu bột Đặc bịêt là tranh khắc
+ Bột màu : Mùa xuân trên bản (Trần Lưu Hậu), Ao làng (Phan Thị Hà).-Điêu khắc cũng phát triển, các chất liệu như: Gỗ, đã, thạch cao, ximăng, đồng
- Dặn dò bài tập về nhà
gỗ đã có vị trí xứng đáng trong nền MT hiện đại VN Điêu khắc cũng phát triển rất mạnh
+ Học bài cũ, xem và chuẩn bị bài mới.
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Nắm được các đặc điểm và các thành tựu cơ bản.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 24Tiết 11 TRANG TRÍ BÌA SÁCH
Ngày soạn :23/10/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa của việc trang trí bài sách
Nâng cao hơn kiến thức về bố cục trong trang trí ứng dụng và trang trí cơ bảnHiểu được sự phong phú và đa dạng của bố cục trong trang trí ứng dụng ( phù hợp với sản phẩm trang trí; phù hợp với yêu cầu sử dụng)Hiểu được phương pháp tiến hành bài vẽ trang trí ứng dụng
2 Kĩ năng: Biết cách trang trí bìa sách và trang trí được một bìa sách theo ý thích
Vẽ được bố cục trang trí ứng dụng đáp ứng nội dung yêu cầu của bài học
Bố cục thể hiện được yếu tố trang trí đối với tưnmgf loại đồ vật Biết thể hiện bài trang trí theo cách cảm và hiểu biết của bản thân
3 Thái độ: Yêu thích việc trang trí
Trân trọng sản phẩm của mình làm ra
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Chuẩn bị một số bìa sách của các nhà xuất khác nhau
- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách
- ĐDDH MT8
2 Của học sinh: - Giấy vẽ, thước, chì, tẩy, màu
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
5' ? Nêu bối cảnh XHVN từ 1954-1975?
? Tóm tắt những thành tựu cơ bản của MTVN
từ 1954-1975?
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 25- Có nhiều loại bìa sách
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ Hoàn thành bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trên bìa sách thường có:
+ Tên cuốn sách
+ Tên tác giả + Tên nhà xuất bản và biểu trưng + Hình minh hoạ( tranh, ảnh,hình vẽ)
- Có nhiều cách trình bày bìa sách
II Cách trình bày:
- Xác địnhh loại sách (thiểu nhi, sách truyện, SGK )
- Tìm bố cục (mảng hình, mảng chữ)
- Tìm kiểu chữ và hình minh hoạ
- Tìm màu (tuỳ thuộc vào nội dung và ý định của người vẽ)
III Thực hành:
- Trìh bày bìa sách cở 14,5 x 20,5cm
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: làm được bài theo yêu cầu
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 26Tiết 12 ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH
Ngày soạn :30/10/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Hiểu hơn cách khai thác nội dung đề tài theo yêu cầu, có ý thức tìm tòi trong thể hiện
Hiểu hơn cách thể hiện nội dung đề tài, vai trò của hình mảng, màu sắc trong phản ánh nội dung đề tài
Hiểu được sự khác nhau giữa đề tài trong tranh vẽ và đề tài trong minh hoạ truyện cổ tích
2 Kĩ năng: HS vẽ được về ngày nhà giáo VN theo ý thích
Tìm được những khía cạnh khác nhau của nội dung đề tài để thể hiện
Biết vận dụng những kiến thức đã học vào bài một cách chủ động
Vẽ được bài học phản ánh đúng nội dung đề tài
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với những người thân trong gia đình
Trân trọng sản phẩm của mình làm ra
Yêu thương ông bà, bố mẹ, anh chị em trong gia đình và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc
Yêu thích hơn phân môn vẽ tranh
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Một số tranh, ảnh về đề tài này
- Bài vẽ của HS năm trước
2 Của học sinh: - Giấy vẽ, thước, chì, tẩy, màu
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 27đình qua đó giải thích thêm cho HS biết những hoạt động thường xảy ra trong gia đình.
+ HS tiếp thu II Cách vẽ:+ Tìm bố cục
+ Vẽ hình+ Vẽ màu
5 ' - Hướng dẫn HS cách vẽ
? Nhắc lại cách vẽ tranh đề tài?
* Ngoài bút màu, màu sáp ra các em có thể dùng màu nước hoặc màu bột để vẽ
- HS theo dõi
+ Tìm bố cục+ Vẽ hình+ Vẽ màu
- Dặn dò bài tập về nhà
+ HS làm bài + HS đánh giá, nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Hoàn thành bài, chuẩn bị bài mới.
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: làm được bài theo yêu cầu
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 28Tiết 13 GIỚI THIỆU TỈ LỆ KHUÔN MẶT NGƯỜI
Ngày soạn:06/11/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS biết được những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người Hiểu được sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt
Nắm sơ lược cấu tạo chung của cơ thể người qua vị trí, tỉ lệ của đầu, mình, chân tay
Biết sơ lược cấu tạo, tỉ lệ chung; cấu tạo và tỉ lệ chi tiết các bộ phận trên mặt người
Hiểu được sự thay đổi tỉ lệ của mặt người phụ thuộc vào các đường trục khi thay đổi dáng thế của đầu
Hiểu được vai trò của vẽ chân dung người trong học mĩ thuậtHiểu được vai trò của kí hoạ trong mĩ thuật
2 Kĩ năng: Tập vẽ được chân dung đúng tỉ lệ
Nhớ được hình dáng chunh của khuôn mặt , tỉ lệ các bộ phận mắt, mũi, miệng, tai Vận dụng được kiến thức đã học vào bài vẽ chân dung
Vẽ được bài kí hoạ, chân dung theo nội dung yêu cầu của bài học
3 Thái độ: Có thái độ tôn trong khi vẽ chân dung của ai đó
Yêu thích hơn phân môn vẽ theo mẫu
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Một số tranh, ảnh về chân dung
- Hình minh hoạ về tỉ lệ khuôn mặt người
2 Của học sinh: - Giấy vẽ, thước, chì, tẩy, màu
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
Trang 29người như thế nào? người cũng khác nhau ( tai, mắt, mũi,
miệng .to, nhỏ, dài, ngắn, rộng, hẹp khác nhau)
17 ' - Hướng dẫn HS về tỉ lệ khuôn mặt người:
? Chiều dài của khuôn mặt được tính từ đâu đến đâu?
? Tỉ lệ các bộ phận đươc chia theo chiều dài của mặt như thế nào?
* Yêu cầu HS nhìn mặt nhau để thấy tỉ lệ trên
* Tuy mỗi người có khuôn mặt và tỉ lệ khác nhau, nhưng qua nghiên cứu người ta đã tìm
- HS quan sát, theo dõi
+ Từ đỉnh đầu đến cằm+ Tóc: Từ đỉnh đầu đến trán+ Trán khoảng 1/3 chiều dài khuôn mặt
+ Mắt khoảng 1/3 từ chân mày đến chân mũi
+ Miệng khoảng 1/3 từ chân mũi đến cằm
+ Đôi mắt,vẻ mặt biểu hiện cảm xúc vàtình cảm của con người
II Tỉ lệ khuôn mặt người:
1 Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài của mặt:
+ Mũi rộng hơn khoảng cách giữa hai mắt
+ Miệng rộng hơn mũi
- HS làm bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Tập quan sát khuôn mặt của những người thân trong gia đình để tìm ra tỉ lệ của các
+ Mắt khoảng 1/3 từ chân mày đến chân mũi
+ Miệng khoảng 1/3 từ chân mũi đến cằm
+ Tai ở vào vị trí từ ngang chân mày đến chân mũi
2 Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều rộng của mặt:
+ Khoảng cách giữa hai mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt.+ Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt
+ Hai thái dương bằng khoảng 2/5 chiều rộng khuôn
+ Mũi rộng hơn khoảng cách giữa hai mắt
+ Miệng rộng hơn mũi
III Thựa hành:
- Quan sát khuôn mặt bạn mình để tìm
Trang 30bộ phận trên khuôn mặt ra tỉ lệ các bộ phận (mắt, mũi, miệng).
IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Tìm được tỉ lệ các bộ phận ở khuôn mặt người theo yêu cầu.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tiết 14 MỘT SỐ TÁC GIẢ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MTVN GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
Ngày soạn :13/11/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ thuật nói riêngtrong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng ở miền Nam
Thấy được những thành tựu nổi bật của MT Việt Nam giai đoạn chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975)
Sự trưởng thành và phát triển của đội ngủ hoạ sĩ Những thành công trong sử dụng chất liệu để sáng tạo tác phẩm mĩ thuật của các hoạ sĩ
Nhớ được một số hoạ sĩ và tác phẩm tiêu biểuHiểu được vị trí, trách nhiệm của người hoạ sĩ luôn đồng hành cùng dân tộc, là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ
2 Kĩ năng: -Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ảnh về đề tài chiến tranh cách mạng
-Trình bày được một số nét sơ lược về đặc điểm mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975
+ Tham gia xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miến Bắc, đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam
+ Cac hoạ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ
-Biết và nhớ được một số tác phẩm mĩ thuật thành công chất liệu của bức tranh đó.( Tranh sơn mài, sơn dầu, tranh lụa, tranh màu bột, tranh khắc gỗ)
- Trình bày được một số nét cơ bản về tiểu sử và sự nghiệp của các hoạ sĩ Trần Văn Cẩn, Bùi Xuân Phái, Nguyễn Sáng
- Giới thiệu được một số nét cơ bản về nội dung, chất liệu và nghệ thuật của các tác phẩm
3 Thái độ: - Trân trọng, yêu quý giữ gìn các tác phẩm thời kỳ đó nói chung và các tác phẩm MT nói riêng
- Tự hào về nền Mĩ Thuật Việt Nam
-Có thái độ trân trọng, yêu quý giữ gìn các tác phẩm và tác giả thời kỳ đó
II Chuẩn bị:
Trang 31Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
? Kể tên những tác phẩm tiêu biểu của họa sĩ Trần Văn Cẩn?
? Những bức tranh đó được vẽ khi nào?
? Bức tranh tác nước Đồng Chiêm được vẽ khi nào, tranh diễn tả điều gì?
- HS tìm hiểu
+ Sinh năm 1910 tại Kiến An, Hải Phòng, tốt nghiệp trường CĐMT Đông Dương (1931-1936), Ông là vừa là nhà sáng tác vừa là nhà sư phạm, nhà quản lý, tổng thư
ký hội MT, là hiệu trưởng trường CĐMTVN trong một thời gian dài Ông được trao tặng nhiều danh hiệu cao quý trong đó có giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
+ Con đọc bầm nghe (lụa)+ Nữ dân quân miền biển (S.dầu)+ Mùa đông sắp đến (s.mài)+ Được vẽ sau khi hoà bình lập lại
+ Đựơc sáng tác năm 1958 diễn tả nhóm người tác nước như đang múa vui trong ngày hội sản xuất
Tiết 14: MỘT SỐ TÁC GIẢ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MTVN GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
I Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (1910-1994)
- Sinh năm 1910 tại Kiến An, Hải Phòng, tốt nghiệp trường CĐMT Đông Dương (1931-1936) Mất 1994.
- Là một người đa tài
- Một số tác phẩm:
+ Con đọc bầm nghe (lụa) + Nữ dân quân miền biển (S.dầu) + Mùa đông sắp đến (s.mài) + Tác nước đồng chiêm
Trang 32? Ông đã học qua những trường lớp nào?
? trong tổng khởi nghĩa tháng 8 ông đã tham gia hoạt động gì?
* Ông là người vẽ mẫu tiền mới cho chính quyền CM
? Năm 1946 Ông đã làm gì? ở đâu?
Ông đã được trao tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
? Những bức tranh nổi tiếng của Ông?
? Bức tranh kết nạp đảng ở ĐBP diễn tả điều gì? nghệ thuật bức tranh như thế nào?
+ Hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988)
? Đề tài mà ông say mê là đề tài gì?
? Tranh phố cổ của ông mang lại điều gì cho những người đi xa?
+ Bố cục mang tính ước lệ, giàu tính trang trí, người và cảnh vật được thể hiện bằng màu sắc mạnh mẽ tạo nên nhịp điệu hài hoà
+ Sinh năm 1923 tại Mỹ Tho, Tiền Giang, mất năm 1988
+ Ông tốt nghiệp trường trung cấp MT Gia Định, sau đó học tiếp trường CĐMT Đông Dương khoá 1941 - 1945
+ Đã tham gia cướp chính quyền tại phủ Khâm Sai (Hà Nội)
+ Ông lên chiến khu Việt Bắc tham gia nhiều chiến dịch như: Chiến dịch biên giới, chiến dịch ĐBP
+ Giặt đốt làng tôi (S.dầu); thanh niên thành đồng (S.dầu);lễ kết nạp đảng ở ĐBP
+ Diễn tả lễ kết nạp đảng ngay trong chiến hào ngoài mặt trận Hình khối được diễn tả đơn giản, chắc khoẻ của các nhân vật, với gam màu vàng của sơn mài tranh đã diễn
tả được chất hào hùng của những người đảng viên
+ Sinh 1920 tại Quốc Oai-Hà Tây, tốt nghiệp CĐMT Đông Dương khoà 1942 -
1945 Hoà bình lập lại ông giảng dạy ở trưởng CĐMTVN được 1 năm (1956-1957), sau đó ông giành thời gian cho sáng tác, mất năm 1988
+ Đề tài về phố cổ Hà Nội, phong cảnh, diễn viên chèo và chân dung bạn bè
+ Gợi cho người đi xa luôn khao khát, cảm nhận được nổi thiếu vắng HN một cách sâu sắc
- Bức tranh tác nước đồng chiêm sáng tác năm 1958 diễn tả nhóm người tác nước như đang múa vui trong ngày hội sản xuất Bố cục tính ước lệ, giàu tính trang trí, người và cảnh vật được thể hiện bằng màu sắc mạnh mẽ tạo nên nhịp điệu hài hoà
II Hoạ sĩ Nguyễn Sáng (1923 - 1988)
- Sinh năm 1923 tại Mỹ Tho, Tiền Giang, mất năm 1988
- Ông tốt nghiệp trường trung cấp MT Gia Định, sau đó học tiếp trường CĐMT Đông Dương khoá 1941 - 1945
- Đã tham gia nhiều hoạt động kháng chiến.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Giặt đốt làng tôi (S.dầu); thanh niên thành đồng (S.dầu); lễ kết nạp đảng ở ĐBP
- Bức tranh lễ kết nạp đảng ở ĐBP
diễn tả lễ kết nạp đảng ngay trong chiến hào ngoài mặt trận Hình khối được diễn tả đơn giản, chắc khoẻ của các nhân vật, với gam màu vàng của sơn mài tranh đã diễn tả được chất hào hùng của những người đảng viên
III Hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988)
- Sinh 1920 tại Quốc Oai-Hà Tây.
-Hoà bình lập lại ông giảng dạy ở trưởng CĐMTVN được 1 năm (1956-1957), sau đó ông giành thời gian cho sáng tác, mất năm 1988
- Những tác phẩm tiêu biểu: ngoc phất Lộc, Phố hàng mắm
- Những bức tranh phố cổ Hà Nội với cảnh phố vắng, mái ngói rêu phong gợi cho người đi xa luôn khao khát, cảm nhận được nổi thiếu vắng Hà Nội một
Trang 33IV Hướng dẫn HS tự học:
- Bài cũ: Nắm được các tác giả và tác phẩm nêu trong bài.
- Bài mới: Xem và chuẩn bị bài sau.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tiết 15 TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ
Ngày soạn :19/11/2010
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: HS hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ
Nâng cao hơn kiến thức về bố cục trong trang trí ứng dụng và trang trí cơ bảnHiểu được sự phong phú và đa dạng của bố cục trong trang trí ứng dụng ( phù hợp với sản phẩm trang trí; phù hợp với yêu cầu sử dụng)Hiểu được phương pháp tiến hành bài vẽ trang trí ứng dụng
2 Kĩ năng: Biết cách trang trí bìa sách và trang trí được một mặt nạ theo ý thích
Vẽ được bố cục trang trí ứng dụng đáp ứng nội dung yêu cầu của bài học
Bố cục thể hiện được yếu tố trang trí đối với từng loại đồ vật Biết thể hiện bài trang trí theo cách cảm và hiểu biết của bản thân
3 Thái độ: Yêu thích việc trang trí
Trân trọng sản phẩm của mình làm ra
II Chuẩn bị:
1 Của Giáo viên: - Sưu tầm một vài mặt nạ khác nhau
- Bài vẽ của GV và HS năm trước
2 Của học sinh: - Đồ dùng học tập
III Tiến trình lên lớp:
Trang 341 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Thời gian Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
7' ? Nêu tiểu sử và một số tác phẩm tiêu biểu của
hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?
? Nêu tiểu sử của hoạ sĩ Nguyễn Sáng và Bùi Xuân Phái?
3.Giảng bài mới, cũng cố kiến thức, rèn kỹ năng:
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+ HS xem bài, quan sát, trả lời
+ Để trang trí, biểu diễn, múa trung thu .+ Có nhiều hình dáng, có kích thước khác nhau, có thể là mặt nạ người hoặc mặt nạ thú, có loại trông dữ tợn, có loại trông hài hước hiền lành
+ Được cách điệu cao về hình và mảng,
Tiết 15: TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ
I.Quan sát, nhận xét:
- Có hình dáng và kích thước khác nhau
- Dùng để trang trí, múa biểu diễn
? Màu sắc của mặt nạ thể hiện điều gì?
- Hướng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí mặt nạ:
? Để tạo dáng và trang trí mặt nạ ta cần làm gì?
* Tìm dáng mặt nạ: sau khi chọn loại mặt nạ xong, các em tìm hình dáng chung rồi kẻ trục
để vẽ hình cho cân đối
* Tìm mảng hình trang trí phải phù hợp với dáng mặt nạ( hình mềm mại, uyển chuyển hoặc sắc nhọn)
* Vẽ màu phù hợp với nhân vật
- HS làm bài
- Nét dữ tợn, hoặc hiền lành, hài hước
- Hình, mảng, màu được cách điệu cao
- Làm bằng bìa cứng, nhựa hoặc nan tre
II Cách tạo dáng và trang trí: