- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu - Hiếu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần gìn giữ và phát h
Trang 1Tuần 26
Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2011Tập đọc
Nghĩa thầy trò
I Mục đích ,yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu
- Hiếu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời
cần gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
II.đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- 2, 3 HS đọc thuộc bài thơ: Cửa sông trả lời các câu
hỏi về bài đọc
2 Bài mới 30'
a) Giới thiệu bài:2'
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hớng dẫn HS luyện đọc
- Y/c 1, 2 em học giỏi đọc bài
- Mời 3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng
+ Đoạn 2: Tiếp đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy
+ đoạn 3: Còn lại
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi
cha đúng hoặc giọng đọc cha phù hợp
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp L3 , GV kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK
c) Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm
gì?
- Việc làm đó thể hiện điều gì?
- Tìm những chi tiết chô thấy học trò rất tôn kính cụ
giáo Chu?
Giảng nghĩa:Tiên học lễ, hậu học văn: muốn học tri
thức, phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật
Tôn s trọng đạo; kính thầy, tôn trọng đạo học
Uống nớc nhớ nguồn: đợc hởng bất kì ân huệ gì, phải
nhớ tới cội nguồn của nó
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy
mình thởi học vỡ lòng nh thế nào? Tìm những chi tiết
- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ
đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng: Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời
mà thầy mang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính cụ đồ, “ lạy thầy!
Trang 2- Mời 1 số em nêu nội dung chính của bài.
-.GV tóm ý chính ghi bảng
d) Hớng dẫn luyện đọc diễn cảm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm một đoạn
( Từ sáng sớm mà thầy mang ơn rất nặng)
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá và bình chọn nhóm
bạn đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò.2-3'
- Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài
- Liên hệ giáo dục HS thể hiện tốt truyền thống tôn s
trọng đạo
- Dặn HS về tìm đọc một số câu chuyện kể nói về tình
thầy rò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Hôn nay con đem tất cả môn sinh
đến tạ ơn thầy”
- Đại diện vài em phát biểu
-HS luyện đọc theo hớng dẫn của
GV, lớp theo dõi và nhận xét giọng
I Mục đích yêu cầu
-Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
-Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền( trao lại, để lại cho ngời sau,
đời sau) và từ thống( nối tiếp nhau không dứt); Làm đợc bài 1,2,3
II Đồ dùng dạy học
- Từ điển, bảng phụ
III các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết câu
bằng cách thay thế từ ngữ
- Chữa bài tập 2 của giờ trớc
2 Bài mới.30'
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
Trang 3- GV và HS chốt lại câu trả lời đúng.
Bài tập 2: HS đọc kĩ bài, xác định yêu cầu của bài rồi
tìm hiểu nghĩa của từ sau đó sắp xếp theo y/c
- Y/c HS ôn bài ,xem lại các kiến thức đã học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-HS trao đổi theo nhóm đôi
- 2, 3 nhóm đại diện làm phiếu to rồi chữa bài
- Truyền nghề: trao lại nghề mình biết cho ngời khác
- Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình
đang nắm giữ cho con hay ngời khác
- Truyền bá: phổ biển rộng rãi cho mọi ngời
- Truyền hình: truyền hình ảnh, thờng
đồng thời có cả âm thanh đi xa bằng ra-
đi- ô hoặc đờng dây
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau.-Truyền máu: đa máu vào cơ thể ngời.-Truyền nhiễm: lây
- HS tự làm bài trong vở bài tập, rồi đổi
vở kiểm tra lại Kết quả:- Những từ ngữ chỉ ngời: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
- Những từ ngữ chỉ sự vật: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng Vờn cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Đạo đức
Em yêu hoà bình (Tiết 1 )
I Mục tiêu
- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do
nhà trờng, địa phơng tổ chức
- GDKNS: KN xác định giá trị, KN hợp tác với bạn bè,KN đảm nhận trách nhiệm, KN
tìm kiếm và xử lí thông tin , KN trình bày suy nghĩ
II Tài liệu và ph ơng tiện
Trang 4- Tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân
dân Việt Nam, thế giới
- Thẻ màu cho hoạt động 2 tiết 1
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:2-3'
- Đọc thơ hoặc hát một bài hát ca ngợi đất nớc Việt
Nam?
- Em sẽ làm gì thể hiện tình yêu quê hơng?
- Lớp và GV nhận xét đánh giá, cho điểm
B Dạy bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài: HS hát bài Trái đất này của chúng
em, nhạc : Trơng Quang Lục, lời thơ Định Hải.
- GV: + Bài hát nói lên điều gì?
+ Để trái đất mãi mãi tơi đẹp chúng ta cần
làm gì?
- GV vào bài
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK)
Mục tiêu: HS hiểu đợc những hậu quả do chiến tranh
gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau
th-ơng, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, Vì vậy
chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà
bình
Cách tiến hành:
Bớc 4: GV kết luận và đa ra đáp án đúng
Các ý kiến a, d (đúng), các ý kiến b, c (sai) - trẻ em
có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm
tham gia bảo vệ hoà bình
Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
Mục tiêu: HS hiểu đợc những biểu hiện của lòng yêu
hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến.Bớc 1: 1 HS đọc từng ý kiến trong bài tập 1
Bớc 2: Sau mỗi ý kiến HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc
Trang 5Mục tiêu: HS biết đợc những hoạt động cần làm để
bảo vệ hoà bình
Cách tiến hành:
Bớc 3: GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các
hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
3 Hoạt động nối tiếp: 2'
- Nhận xét giờ học
- Dặn về học bài; su tầm tranh ảnh, các bài báo, về
các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt
Nam và thế giới; su tầm các bài thơ, bài hát, truyện,
chủ đề Em yêu hoà bình - vẽ tranh về chủ đề Em yêu
hoà bình
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I mục đích yêu cầu
- Kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc Việt Nam
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS học tập tấm gơng hiếu học.
II Đồ dùng dạy học
- GV và HS : 1 số truyện
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS kể chuyện: Vì muôn dân
2 Bài mới.30'
HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
HĐ 2: Hớng dẫn HS kể chuyện
- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
- Mời 1 HS đọc đề bài, Gv gạch dới những từ ngữ
cần chú ý
- Mời 4 HS đọc các gợi ý SGK
- GV nhắc nhở các em kể những câu chuyện các em
đã đợc nghe, đợc đọc ngoài chơng trình học
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HĐ3: hS thực hành kể chuyện , trao đổi nội dung ý
Trang 6- GV mời HS đại diện kể.
- GV đa ra tiêu trí đánh giá, bình chọn, tuyên
dơng bạn kể hay nhất, chọn câu chuyện ý nghĩa
3.Củngcố, dặn dò.2-3'
- Liên hệ giáo dục HS học tập tấm gơng hiếu học, và
truyền thống đoàn kết của dân tộc
-GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà tập
kể cho ngời thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị trớc nội dung bài tuần sau
nghĩa câu chuyện, hoặc chi tiết của câu chuyện
Tập làm văn
Tập viết đoạn đối thoại
I Mục đích, yêu cầu
-Da theo truyện Thái s Trần Thủ Độ và gợi ý của giáo viên, viết tiếp đợc
các lời đối thoai trong màn kịch đúng nội dung văn bản
- GDKNS: Thể hiện sự tự tin, kĩ năng hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Một số bảng nhóm
- Một số vật dụng, đồ dùng để đóng kịch
- III Các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Mời 1 HS đọc lại màn kịch Xin thái s tha cho ! đã
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài1.
- Mời cả lớp đọc đoạn trích trong truyện : Thái s Trần
cảnh trí, thời gian, lời đối thại; đoạn đối thoại giữa
Trần thủ độ và Phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết
tiếp các lời hội thoại( dựa vào 6 gợi ý ) để hoàn chỉnh
màn kịch
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật:
Thái s Trần Thủ độ , phu nhân và ngời quân hiệu
- Mời HS nhắc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- Gv chia lớp thành nhóm 4 và y/c thực hiện,
- Tổ chức cho các nhóm thi diễn đạt trớc lớp
- GV và HS cùng nhận xét , đánh giá những nhóm
soạn kịch giỏi, viết lời hội thoại thú vị, hợp lí
- 1em đọc, lớp theo dõi
- 1 HS đọc to đề và lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại đoạn truyện
- 3em đọc nội dung bài 2
HS1: Đọc tên màn kịch, gợi ý nhân vật, cảnh trí
HS2: Đọc gợi ý về lời đối thoại
HS3: Đọc đoạn đối thoại
- HS thảo luận theo nhóm và viết tiếp lời hội thoại cho hoàn chỉnh, một số nhóm làm bảng phụ để chữa bài
- Một số nhóm đại diện trình bày trớc lớp
Trang 7Bài 3: Mời 2 em đọc đề bài.
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những nhóm viết lời
hội thoại hay.Diễn kịch tốt
- Y/c các em về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Luyện tiếng việt
Tập viết đoạn văn
I Mục đích, yêu cầu
- Biết viết đoạn văn ngắn gọn, đủ ý, dùng từ chính xác
- Tình cảm của mẹ đối với em nh thế nào?
- Tình cảm của em đối với mẹ ra sao?
3 Củng cố dặn dò.2-3'
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng một số em viết
đoạn văn hay
- Y/c các em về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- Đọc yêu cầu đề bài, hiểu yêu cầu đề bài
- Làm nháp
- Nh bao đứa trẻ khác, em cũng đợc sinh ra
và lớn lên trong vòng tay âu yếm của mẹ
Mẹ đã chăm chút, lo toan từng bữa ăn, giấc ngủ cho em Tuy mẹ bận trăm công nghìn việc nhng mẹ vẫn chăm sóc bố con em chu
đáo Mỗi khi em ốm, mẹ thức thâu đêm lo lắng Mắt mẹ quầng thâm, mặt mẹ hốc hác cả đi Mỗi lần thấy mẹ nh thế, em thấy tim mình nhoi nhói, cổ họng nghèn nghẹn Em chỉ muốn thốt lên: “Mẹ ơi! Con thơng mẹ vô cùng.” Em nhớ nhất là khi biết tin em đạt học sinh giỏi cấp tỉnh, mẹ ôm chặt em vào lòng, nớc mắt rơm rớm Ôi, những giọt nớc mắt của mẹ đã thôi thúc em cố gắng học tập
và ngoan ngoãn hơn Em thật sung sớng và hạnh phúc khi có mẹ ở bên Em yêu mẹ vô cùng
Trang 8Thứ t ngày 2 tháng 3 năm 2011
Khoa học
Sự sinh sản của thực vật có hoa
I Mục đích yêu cầu:
- Kể đợc tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
II Đồ dùng dạy - học
+Thông tin và hình trang 106,107 SGK
+ HS và GV su tầm một số hoa thật
- Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lỡng tính và thẻ từ ghi sẵn chú thích
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Chỉ và nói tên từng bộ phận của nhị và nhuỵ
2 Bài mới.30'
HĐ1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích y/c của giờ học
- GV y/c HS đọc thông tin trang 106 SGK và
chỉ vào H1 để nói với nhau về : Sự thụ phấn, sự thụ tinh,
Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về sự thụ phấn,
thụ tinh của thực vật có hoa
Cách tiến hành:
Bớc 1: HS chơi ghép chữ vào hình cho phù hợp theo
nhóm
- GV phát cho các nhóm và Y/c nhóm trởng điều khiển
nhóm làm nhiệm vụ thi đ gắn các chú thích vào hình cho
Mục tiêu: HS phân biệt đợc hoa thụ phấn nhờ côn trùng
và hoa thụ phấn nhờ gió
- Một số HS nêu
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tự làm bài và trình bầy kết quảảtớc lớp
Trang 9- Dặn HS chuẩn bị bài sau :Cây con mọc lên từ hạt….
- HS làm việc theo nhóm theo nội dung SGk và các loại hoathật đã su tầm đợc.,
- đại diện trình bày kết quả
c hính tả
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
I Mục đích yêu cầu
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm đợc các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nớc
ngoài, tên ngày lễ
II đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
II các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS sửa và viết đúng các tên sau: sác – lơ đác
– uyn, a- đam, pa- xtơ, nữ Oa, ấn độ
2 Bài mới.30'
a) Giới thiệu bài.GV nêu nội dung yêu cầu của tiết
học
b) Hớng dẫn HS nghe - viết.
- Y/c 1 em đọc bài viết
- Bài chính tả nói lên điều gì?
- Y/c lớp đọc thầm lại bài và chú ý những từ dễ viết
sai
- GV hớng dẫn cách viết các từ ngữ khó và danh từ
riêng
- GV nhắc nhở HS t thế ngồi viết, cách cầm bút, để
vở sao cho hiệu quả cao
-Y/c HS gấp sách để GV đọc và HS viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai thờng
mắc
- GV nêu nhận xét chung sau khi chấm
- Mời HS nhắc lại cách viết hoa tên ngời, tên địa lí
nớc ngoài
c )Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- HS nêu y/c của bài
- Y/c tự dùng bút chì gạch dới các tên riêng trong
- 2 em viết bảng, lớp nhận xét
1 HS đọc bài viết ,HS dới lớp theo
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
- 2 HS đại diện nêu các từ dễ viết sai và luyện viết tên riêng, tên địa lí nớc ngoài
- Chi- ca- gô, Niu Y- oóc, Ban- ti- mo, sbơ- nơ
Pit HS nghe viết bài vào vở
- HS rà soát lỗi ( đổi vở để soát lỗi cho nhau.)
Trang 10tham gia hoạt động.
- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ cách viết
hoa tên ngời, tên địa lí của nớc ngoài
làm bảng nhóm
- Tên riêng: Ơ - gien Pô- chi – ê, Pi- e
Đơ-gây- tê, Pa- ri: Viết hoa chữ cái đầu, mỗi bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối
- Tên riêng: Pháp: viết hoa chữ cái đầu và
đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo
âm Hán Việt
Thứ năm ngày3 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I Mục đích ,yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
- Hiểu nội, ý nghĩa bài văn: lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, là nét đẹp văn hoá của dân
tộc.( Trả lời đợc các câu hỏi ở SGK)
II.đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc
III các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS đọc bài nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
2 Bài mới 30'
a) Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
- cho HS xem tranh SGK
b) Hớng dẫn HS luyện đọc
- Y/c 1 em học giỏi đọc bài
- Mời từng tốp 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn HS đọc đúng, phát âm đúng một số từ
ngữ khó
- Lần 3 : 4 em đọc kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó
trong bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc linh hoạt : Khi dồn
dập, náo nức, khi khoan thai
c) Hớng dẫn tìm hiểu bài.
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Văn bắt nguồn từ đâu?
Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi trong nội dung bài
- HS chú ý theo dõi
- Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân
đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xa
- Mỗi đội cử một ngời leo lên cây chuối bôi mỡ bóng nhầyđể lấy nén h-
Trang 11Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi
cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là niềm tự hào
khó có gì sánh nổi đối với dân làng?
Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một
nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của đân tộc?
- Gv tóm tắt ghi bảng nội dung chính
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài
- Liên hệ giáo dục: Y/c HS kể thêm một số lễ hội khác
mà em biết
- GV nhận xét tiết học,tuyên dơng những em học tốt
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ơng cắm trên ngọn mang xuống châm vào 3 que diêm để hơng cháy thành ngọn lửa
- Khi mỗi một ngời lo lấy lửa, ngời vót thanh tre thành đũa bong, ngời giã thóc
- Vì giật giải đợc trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp nhịp nhàng,
ăn ý với nhau
- Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng
và tự hào với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc
- Đại diện vài em phát biểu
-HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV, lớp theo dõi và nhận xét giọng đọc của từng bạn
- HS thi đọc giữa các tổ Mỗi tổ cử 1 bạn đại diện tham gia
- 2 em nêu
Luyện từ và câu
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
I,Mục đích yêu cầu
- Hiểu và nhận biết đợc những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vơng và những từ dùng để
thay thế trong BT1; thay thế đợc những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của
BT2; bớc đầu viết đợc đoạn văn theo yêu cầu của BT3
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS chữa bài 2, của giờ trớc
2 Bài mới.30'
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b Hớng dẫn HS luyện tập
- 1 em làm bảng, lớp nhận xét
Trang 12Bài 1
- HS đọc kĩ y/c của bài , đọc thầm đoạn văn và đánh số
thứ tự các câu rồi gạch dới các từ chỉ Phù Đổng Thiên
V-ơng
- Mời 1 số em nêu tác dụng của việc dùng từ ngữ thay
thế
- GV chốt lại câu trả lời đúng
Bài 2: HS đọc kĩ bài, xác định yêu cầu của bài
-Hớng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn và xác định ngững từ
ngữ dùng lặp trong đoạn
- Y/c các em hãy thay thế từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ
ngữ cùng nghĩa, có thể giữ lại từ lặp đó Thay song các
em nhớ đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không, có hay
hơn đoạn văn cũ không?
- Mời một số em phát biểu phơng án thay thế của mình
- GV chốt lại kết quả
Bài tập 3 HS đọc nội dung của bài tập 3
- Hs giới thiệu ngời hiếu học mà em viết là ai?
- Y/c HS ôn bài , ai cha hoàn thành thì tiếp tục làm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc Lớp theo dõi đọc thầm
- HS làm vào vở bài tập
- 2, 3 nhóm đại diện làm bảng phụ rồi chữa bài:Trang nam nhi, tráng sĩ
ấy, ngời trai làng Phù Đổng
- HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm bài theo hớng dẫn
- Đại diện vài em chữa bài Ngời thiếu nữ họ
Triệu Nàng nàng ngời con gái vùng núi Quan Yên
- HS xác định y/c của bài rồi tự làm bài trong vở, sau đó đổi vở kiểm tra lại
- đại diện làm bài bảng phụ và chữa bài
Luyện tiếng việt
Ôn tâp: Tác dụng dấu câu, phân biệt câu đơn, câu ghép.
I,Mục đích yêu cầu
- Hiểu và nhận biết đợc những từ chỉ phẩm chất, tác dụng dấu câu, phân biệt đợc câu đơn,
câu ghép
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS chữa bài 2, của giờ trớc
2 Bài mới.30'
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1 Tìm các tính từ nói về phẩm chất của ngời phụ nữ
có trong câu chuyện: “Tại sao mẹ khóc”
- GV chốt lại câu trả lời đúng
Bài 2: Các dấu phẩy trong những câu sau có tác dụng
- 1 em làm bảng, lớp nhận xét
- 1 HS đọc Lớp theo dõi đọc thầm
- HS làm vào vở nháp
- Kết quả: đặc sắc, cứng cáp, mát lành, dũng cảm, khôn ngoan
- 1 HS đọc Lớp theo dõi đọc thầm
Trang 13Để làm đợc những việc nhọc nhằn đó, ngời đã cho họ
những giọt nớc mắt để rơi Khi con thấy họ khóc, hãy nói
với họ con yêu họ biết bao và nếu họ vẫn khóc, con hãy
làm trái tim họ đợc bình yên
Bài tập 3 Câu sau là câu đơn hay câu ghép? Bộ phận nằm
giữa hai dấu phẩy giữ chức vụ gì?
Thợng đế cho ngời phụ nữ sự dũng cảm để nuôi dỡng
và chăm sóc mọi ngời, dù có nhọc nhằn đến mấy đi nữa,
họ cũng không bao giờ than thở
3 Củng cố, dặn dò.2-3'
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những em học tốt
- Y/c HS ôn bài , ai cha hoàn thành thì tiếp tục làm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS làm vào vở nháp
- Kết quả: Dấu phấy thứ nhất và thứ hai ngăn cách trạng ngữ và vế câu; dấu phẩy thứ ba ngăn cách 2 vế câu trong câu ghép
- HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm bài theo hớng dẫn
chữa bài: Câu ghép; Đó là bộ phận trạng ngữ
Thứ sáu ngày 4 tháng 3 năm 2011
Tập làm văn
Trả bài văn tả đồ vật
I Mục đích, yêu cầu
- Biết rút kinh nghiệm và sử lỗi trong bài; viết lại đợc một đoạn văn trong bài cho đúng
hoặc hay hơn
- HS chủ động làm bài, học bài
II Đồ dùng dạy học
-GV : hệ thống 1 số lỗi mà HS thờng mắc
III Các hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.2-3'
- Y/c HS đọc đoạn kịch Giữ nghiêm phép nớc đã viết
lại ở giờ trớc
2 Bài mới.30'
a).Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích,yêu cầu của giờ học
b) GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
Nhận xét chung về kết quả bài viết
+ Một số bài bố cục cha rõ ràng Nội dung phần thân
bài cha phân đoạn rõ ràng
+ Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn sai, câu văn
còn mang tính liệt kê cha gợi tả, gợi cảm
+ Một số bài cha biết cách sử dụng dấu câu, cha biết sử
dụng các biện pháp nghệ thuật( so sánh, nhân hoá )
Trang 14- GV trả bài cho từng HS
- Hớng dẫn HS chữa những lỗi chung
+ GV viết một số lỗi về dùng từ, chính tả, câu để Hs
chữa
d) Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn hay của bạn
- Y/c HS tham khảo viết lại một đoạn văn cho hay hơn
3 Củng cố dặn dò.2-3'
-GV nhận xét tiết học, biểu dơng những em làm bài tốt,
chữa bài tốt
-Y/c các em về nhà viết lại bài văn tả ngời để nhận đợc
điểm cao hơn và chuẩn bị bài
I,Mục đích yêu cầu
- Hiểu và làm đợc bài cảm thụ văn học theo yêu cầu
II, Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b Hớng dẫn HS luyện tập
Đề bài: Đặt mình vào vai cậu bé trong câu chuyện,
viết tiếp vào câu sau để nói lên những cảm xúc của
mình
Mẹ ơi, con hiểu vì sao mẹ lại khóc
3 Củng cố, dặn dò.2-3'
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những em học tốt
- Y/c HS ôn bài , ai cha hoàn thành thì tiếp tục làm
- Đọc yêu cầu đề bài, hiểu đề
- Mẹ ơi, giờ con đã hiểu, vì sao mẹ lại khóc Mẹ là một phụ nữ mà Thế nên, cũng nh bao ngời phụ nữ khác, mẹ có
đôi vai cứng cáp để che chở cả thế giới
Đôi tay mẹ mát lành, dịu dàng, chăm sóc, yêu thơng gia đình, ngời thân và bạn bè, Tuy cuộc sống của mẹ còn nhiều khó khăn, nhng dù có nhọc nhằn, vất vả
và cực khổ đến mấy mẹ cũng không bao giờ than thở Mẹ có một sức mạnh to lớn
và là chỗ dựa tinh thần cho mọi ngời trong gia đình Bởi thế, Thợng đế đã ban cho mẹ những giọt nớc mặt cho vơi đi nỗi buồn khi chúng con vấp ngã trên đ-ờng đời Ôi! Những giọt nớc mắt của mẹ luôn sửi ấm trái tim con Mẹ ơi, con luôn yêu mẹ Con sẽ luôn ngoan ngoãn để mẹ không bao giờ phải khóc vì con