1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an tuần 23

18 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.. III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS nói lại tác dụng

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2011

Tập đọc Phân xử tài tình I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu đợc quan án là ngời thông minh, có tài xử kiện

- Trả lời đợc các câu hỏi ở SGK

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Cao Bằng

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc từ đầu đến cúi đầu nhận tội

+Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan

phân xử việc gì?

+Quan án đã dùng những biện pháp nào để

tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?

+Vì sao quan cho rằng ngời không khóc chính

là ngời lấy cắp?

+) Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà

chùa?

+Vì sao quan án lại dùng cách trên?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ Quan

nói s cụ … đến hết trong nhóm 2 theo cách

phân vai

-Thi đọc diễn cảm

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

-Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm

-Đoạn 2: Tiếp cho đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội

-Đoạn 3: phần còn lại

+Việc mình bị mất cắp vải, ngời nọ tố cáo

ng-ời kia lấy trộm vải của mình

+Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: Cho

đòi ngời làm chứng, cho lính về nhà hai… +Vì quan hiểu ngời tự tay làm ra tấm vải, đặt

hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm đợc ít tiền…

+)Quan án phân xử công bằng vụ lấy trộm vải +Cho gọi hết s sãi, kẻ ăn, ngời ở tronh chùa ra, giao cho mỗi ngời một nắm thóc …

+Chọn phơng án b

+)Quan án thông minh nhanh chóng tìm ra kẻ lấy trộm tiền nhà chùa

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh

I/ Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa các từ về trật tự, an ninh

- Làm đợc các BT1, BT2, BT3

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại BT2, 3 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc

Trang 2

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1 (48):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài tập 2(49):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

Bài tập 3 (49):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Lời giải : c) Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

Lời giải:

Lực lợng bảo vệ trật tự,

an toàn giao thông Cảnh sát giao thông Hiện tợng trái ngợc với

trật tự, an toàn giao thông

Tai nạn , tai nạn giao thông, va chạm giao thông

Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém

an toàn, lấn chiếm lòng đờng và vỉa hè Lời giải:

-Những từ ngữ chỉ ngời liên quan đến trật tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân

-Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tợnghoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thơng

Đạo đức

Em yêu tổ quốc việt nam

(tiết 1) I/ Mục tiêu:

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào

đời sống quốc tế

- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về licl sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nớc; Yêu Tổ quốc Việt Nam

- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nớc

- GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị, KS tìm kiếm xử lý thông tin,KN hợp tác nhóm,

KNtrình bày

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 10

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 34, SGK)

Mục tiêu:

HS có những hiểu biết ban đầu về văn hoá, kinh tế, về truyền thống và con ngời Việt Nam Cách tiến hành:

-GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm

vụ lần lợt cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị

giới thiệu một nội dung của thông tin trong

SGK

-Các nhóm chuẩn bị

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: SGV-Tr 49

-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

2.3-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Trang 3

Mục tiêu: HS có thên hiểu biết và tự hào về đất nớc Việt Nam.

Cách tiến hành:

-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau:

+Em biết thên những gì về đất nớc Việt Nam? Em nghĩ gì về đất nớc, con ngời VN? +Nớc ta còn có những khó khăn gì?

+Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nớc?

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: SGV – Trang 49

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

Mục tiêu: HS củng cố những hiểu biết về Tổ quốc Việt Nam

Cách tiến hành:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm việc cá nhân Sau đó trao đổi với

ngời ngồi bên cạnh

-Mời một số HS trình bày Các HS khác NX

-GV kết luận: SGV – Trang 50

3-Hoạt động nối tiếp:

Su tầm các bài hát, bài thơ, tranh, ảnh,…có

liên quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt

Nam Vẽ tranh về đất nớc, con ngời Việt Nam

-HS đọc yêu cầu

-HS trình bày

Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc

I/ Mục tiêu:

- Kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời bảo vệ trật tự, an ninh.sắp xếp chi tiết tơng

đối hợp lí, kể rõ ý, biết và biết trao đổi nội dung câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện, sách, báo liên quan

-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS kể chuyện:

a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:

-Mời một HS đọc yêu cầu của đề

-GV gạch chân những chữ quan trọng trong

đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )

-GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự an ninh

-Mời 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK

-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã

nghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình…

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu truyện

-Mời 1 HS đọc lại gợi ý 3

-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý

sơ lợc của câu chuyện

-HS đọc đề

Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc về những ngời đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh -HS đọc

-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn

về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

Trang 4

-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân

vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện

-GV quan sát cách kể chuyện của HS các

nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS

chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với những

truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:

+Đại diện các nhóm lên thi kể

+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về

nội dung, ý nghĩa truyện

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:

+Bạn kể chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất

3- Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã

tập kể ở lớp cho ngời thân nghe

-HS thi kể chuyện trớc lớp

-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

Tập làm văn

Lập chơng trình hoạt động I/ Mục tiêu:

-Dựa vào dàn ý đã cho, biết lập chơng trình cho một trong các hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh

- GSKNS: Hợp tác, thể hiện sự tự tin, đảm nhận trách nhiệm

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của một CTHĐ và tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ

-Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS nói lại tác dụng của việc lập chơng trình hoạt động và cấu tạo của một CTHĐ

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS lập ch ơng trình hoạt động:

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

-Một HS đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp theo

dõi SGK

-Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa

chọn 1 trong 5 hoạt động đã nêu

-GV nhắc HS lu ý:

+Đây là những hoạt động do BCH liên đội của

trờng tổ chức Khi lập 1 CTHĐ, em cần tởng

tợng mình là liên đội trởng hoặc liên đội phó

của liên đội

+Nên chọn hoạt động em đã biết, đã tham gia

-Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động

các em chọn để lập CTHĐ

-GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của

một chơng trình hoạt động HS đọc lại

b) HS lập CTHĐ:

-HS tự lập CTHĐ và vở GV phát bút dạ và

bảng nhóm cho 4 HS lập CTHĐ khác nhau

làm vào bảng nhóm

-GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính , khi

trình bày miệng mới nói thành câu

-GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ

lên bảng

-Mời một số HS trình bày, sau đó những HS

làm vào bảng nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét từng CTHĐ

-GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn

-HS đọc đề

-HS chú ý lắng nghe

-HS nói tên hoạt động chọn để lập CTHĐ -HS đọc

-HS lập CTHĐ vào vở

-HS trình bày

-Nhận xét

Trang 5

cả cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh HS tự sửa

lại CTHĐ của mình

-Cả lớp và GV bình chọn ngời lập đợc bản

CTHĐ tốt nhất, ngời giỏi nhất trong tổ chức

công việc, tổ chức hoạt động tập thể

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học ;

khen những HS tích cực học tập ; dặn HS về

nhà hoàn thiện CTHĐ của mình

-HS sửa lại chơng trình hoạt động của mình -HS bình chọn

Luyện : Tiếng việt

Ôn : Từ cùng nghĩa, Từ đơn, từ ghép

I/ Mục tiêu:

- Hiểu và làm đợc các bài tập1,2,3,4

- Tự giác trong khi làm bài

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2- H ớng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1: Từ t duy cùng nghĩa với từ nào?

a, Học hỏi b, suy nghĩ c, tranh luận

Bài tập 2: Chủ ngữ trong câu “Đằng sau

những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn

giản.”là gì?

a, Đằng sau

b, Đằng sau những câu đơn giản

c, Những câu đơn giản

Bài tập 3: Dấu phẩy trong câu “Anh bắt

đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ

điệu.”có nhiệm vụ gì?

a, Ngăn cách các vị ngữ

b, Ngăn cách các vế câu ghép

c, Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức

vụ bổ trợ cho động từ nói.

-GV hớng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4: “Thiếu những dấu câu trong một

bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài

văn của bạn không hay, không ý nghĩa,

nhng mất những dấu câu trong cuộc đời,

tuy không ai chấm điểm nhng cuộc đời

bạn cũng mất ý nghĩa nh vậy.”Dựa vào ý

đầu của câu văn trên, viết ba câu ghép

chính phụ theo mẫu câu sau:

a, Nếu C-V thì C-V

b, Vì C-V nên C-V

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Lời giải : b, suy nghĩ -Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận Lời giải: b

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung Lời giải: c

- 1 HS nêu yêu cầu, làm vào vở

- một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung Lời giải:

a,Nếu bạn đánh mất những dấu câu trong cuộc đời thì cuộc sống của bạn sẽ mất hết ý nghĩa

b, Vì bài văn thiếu những dấu câu nên nó mất hết

ý nghĩa

Thứ t ngày 9 tháng 2 năm 2011

Khoa học Lắp mạch điện đơn giản

I Mục tiêu:

Trang 6

- Lắp đợc mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.

II Đồ dùng:

- Hình minh hoạ trong SGK trang 94

- Pin, bóng đèn, dây dẫn

III Lên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới: 32p

1.Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

2.1 Thực hành lắp mạch điện

- Các nhóm thực hành thí nghiệm nh hình trang

94 SGK

+ Vật liệu: một cục pin Một số bóng đèn, một số

sợi dây điện

- Yêu cầu từng nhóm giới thiệu hình vẽ của và

mạch điện của nhóm mình

+ Phải lắp mạch điện nh thế nào thì đèn mới sáng

2.2 Quan sát thảo luận:

- Đọc mục bạn cần biết SGK / 94, 95 và chỉ cho

các bạn xem:

+ Cực dơng, cực âm của pin

+ Chỉ hai đầu dây tóc của bóng đèn và nơi hai đầu

này đợc đa ra ngoài

+ Chỉ mạch kín cho mạch điện chạy qua và nêu

đợc:

- Pin đã tạo ra mạch điện kín một dòng điện

- Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm

cho dây tóc bóng đèn nóng tới mức phát ra ánh

sáng

2.3.Làm thí nghiệm phát hiện ra vật dẫn điện, vật

cách điện.

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trang 96

SGK

- Đại diện nhóm trình bày

+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy qua

nên mạch đang hở thành mạch kín vì vậy đèn

sáng

+ Các vật bằng cao su, sử, nhựa không cho dòng

điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở, vì vậy đèn

không sáng

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua?

- Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện

chạy qua?

- Đọc phần thông tin

- Các thiết bị điện khi h hỏng làm phế thải không

dùng đợc nữa chúng ta làm nh thế nào để giữ gìn

môi trừng?

3, Củng cố, dặn dò; Nêu nội dung bài

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Cả lớp

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

- HS lắp mạch sáng

- Đại diện các nhóm trả lời

- HS làm theo căp , cùng nhau chỉ vào SGK và nêu

- HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày thí nghiệm và kết luận của nhóm mình

- HS theo dõi và nhắc lại

- HS trả lời

Chính tả

Cao Bằng

Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam) I/ Mục tiêu:

Nhớ viết lại đúng chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ

Nắm vững quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên ngời, tên địa lý Việt Nam ( BT2, BT3)

Trang 7

II/ Đồ dùng daỵ học:

Bảng phụ ghi các câu văn ở BT 2 (Có chừa khoảng trống đủ để HS điền chữ)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên riêng nh thế nào?

-HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi 2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2 (48):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- GV treo 3 bảng phụ, cho HS lên thi tiếp sức

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 3 (48):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

những lỗi mình hay viết sai

lời giải:

a)Ngời nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b)Ngời lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn c)Ngời chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mu sát Mắc-na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi

Lời giải:

-Viết sai: Hai ngàn, ngã ba, Pù mo, pù sai -Sửa lại: Hai ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai

Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2011

Tập đọc Chú đi tuần I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu đợc sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phân xử tài tình

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

Trang 8

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1:

+Ngời CS đi tuần trong hoàn cảnh NTN?

+) Rút ý1:

-Cho HS đọc khổ thơ 2:

+Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần bên hình

ảnh giấc ngủ yên bình của HS, tác giả bài thơ

muốn nói lên điều gì?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc hai khổ còn lại:

+Tình cảm và mong ớc của ngời chiến sĩ đối

với các cháu học sinh đợc thể hiện qua những

từ ngữ và chi tiết nào?

+)Rút ý3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC và HTL trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm và HTL

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

-Đêm khuya, gió rét, mọi ngời đã yên giấc… +) Cảnh vất vả khi đi tuần đêm

-Tác giả muốn ca ngợi những ngời chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì HP của trẻ thơ

+) Sự tận tuỵ, quên mình vì trẻ thơ của các CS -Tình cảm: Xng hô thân mật, dùng các từ yêu mến, lu luyến ; hỏi thăm giấc ngủ có… -Mong ớc: Mai các cháu… tung bay

+)Tình cảm những mong ớc đối với các cháu -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm và HTL

-HS thi đọc

Luyện từ và câu

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I/ Mục tiêu:

-Hiểu đợc câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến

-Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Ngời lái xe đãng trí BT1, tìm đợc quan

hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép BT2

- HS K,G phân tích đợc cấu tạo câu ghép trong BT1

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm BT 2, 3 (48) tiết trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2.Phần nhận xét:

Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Cả lớp

theo dõi

-GV hớng dẫn HS: XĐ các vế câu ; XĐ chủ

ngữ, vị ngữ của từng vế và QHT trong câu

-Cho HS làm bài

-Mời học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải đúng

Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân, cho một số HS

làm vào băng giấy

-Mời HS mang băng giấy lên dán và trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

2.3.Ghi nhớ:

Lời giải:

-Câu ghép do 2 vế câu tạo thành

Vế 1: Chẳng những Hồng chăm học

C V

Vế 2: mà bạn ấy còn rất chăm làm

C V -Chẳng những …mà… là cặp QHT nối 2 vế câu, thể hiện quan hệ tăng tiến

lời giải:

không những…mà ; không chỉ….mà…; không phải chỉ….mà…

Trang 9

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

2.4 Luyện tâp:

Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 2:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm vào vở Hai HS làm vào bảng

nhóm

-Hai HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố dặn dò:

-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và

xem lại toàn bộ cách nối các vế câu ghép bằng

QHT

Lời giải:

V1: Bọn bất l ơng không chỉ ăn cắp tay lái c v

V2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh

c v Lời giải:

Các cặp QHT cần điền lần lợt là:

a) không chỉ…mà…

b) không những… mà…

( chẳng những…mà…) c) không chỉ…mà…

Luyện Tiếng Việt

Luyện viết đoạn văn

I/ Mục tiêu:

-Hiểu đợc ý nghĩa của từng dấu câu

- Viết đợc đoạn văn theo lời đối thoại

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2, Luyện tập:

Đề bài: Tởng tợng các dấu câu: dấu phẩy, dấu

chấm than, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm đang

trò chuyện với nhau về ý nghĩa, vai trò của

mình trong viết văn và trong cuộc sống Em

hãy ghi lại đoạn đối thoại đó

Gợi ý:

-Em nhớ lại mỗi dấu câu có ý nghĩa, tác dụng

nh thế nào?

- Viết đoạn văn đối thoại của các nhân vật là

các dấu câu, trong đó các dấu câu tự nêu đợc ý

nghĩa, tác dụng của mình trong viết văn và

trong cuộc sống

3-Củng cố dặn dò:

- Nêu nội dung ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài ,

làm lại bài 3

- Đọc yêu cầu đề bài

- Gạch chân chữ quan trọng: Tởng tợngcác dấu câu, đang trò chuyện, ý nghĩa, vai trò của mình, trong viết văn, trong cuộc sống

- Làm nháp, đọc bài trớc lớp

- Bổ sung từng bài

- Chữa bài vào vở

Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2011

Tập làm văn

Trả bài văn kể chuyện

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết và tự sửa đợc lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn

Trang 10

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp ghi 3 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trớc lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và

một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:

-Những u điểm chính:

+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu

của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

+Diễn đạt tốt điển hình :

+Chữ viết, cách trình bày đẹp:

-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu

còn nhiều bạn hạn chế

b) Thông báo điểm

2.3-Hớng dẫn HS chữa lỗi:

a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:

-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng

-Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng

b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:

-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài

văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,

cái đáng học của đoạn văn, bài văn

- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:

+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn viết

cha đạt trong bài làm cùa mình để viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

3- Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những

HS viết bài đợc điểm cao

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng

để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại -HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi

-HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

-Một số HS trình bày

Luyện : Tiếng việt

Cảm thụ văn học I/ Mục tiêu:

- Hiểu và viết đợc đoạn văn về các dấu câu

- Tự giác trong khi làm bài

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2- H ớng dẫn HS làm bài tập:

Đề bài: Em viết tiếp vào chỗ trống để có

đoạn văn khoảng từ 3-4 câu:

Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu

của cuộc đời mình Nếu đánh mất chúng

thì

Gợi ý: - Nếu bài văn không có dấu câu thì

bài văn đó sẽ nh thế nào?

- Nếu đánh mất những dấu câu trong cuộc

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của đời mình Trong viết văn, nếu không có những dấu câu, bài văn của bạn sẽ không hay, không ý nghĩa,

Ngày đăng: 07/05/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm cho 4 HS lập CTHĐ khác nhau - Giáo an tuần 23
Bảng nh óm cho 4 HS lập CTHĐ khác nhau (Trang 4)
Bảng phụ ghi các câu văn ở BT 2 (Có chừa khoảng trống đủ để HS điền chữ). - Giáo an tuần 23
Bảng ph ụ ghi các câu văn ở BT 2 (Có chừa khoảng trống đủ để HS điền chữ) (Trang 7)
Hình thành biểu tợng cm3 và dm3: - Giáo an tuần 23
Hình th ành biểu tợng cm3 và dm3: (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w