- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước và
Trang 1
: THẮNG BIỂN
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi , bước đầu biết nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả * KNS: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi dũng cảm , ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai , bảo vệ con đê , bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống yên bình ( trảlời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK) HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1
- HS chăm chỉ học tập-giáo dục cho HS lịng dũng cảm tinh thần đồn kết chống lại
sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Chu ẩ n b ị :
-GV:Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
-HS:SGK
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2-3 hs đọc bài thơ về tiểu đội xe không kính và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét -ghi điểm từng hs
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: giới thiệu chủ điểm Những người quả cảm
Treo tranh giới thiệunội dung bài học
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc , các từ
cần nhấn giọng
+ Nhấn giọng những từ ngữ : nuốt tươi ,
ào , như một đàn cá voi lớn , sóng trào
qua, vụt vào , vật lộn dữ dội , giận dữ
điên cuồng , hàng ngàn người , quyết tâm
chống giữ , một tiếng reo to , ầm ầm nhảy
xuống ,…như suối , sống lại
+ Bài văn cĩ thể chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài 2 lượt
- Nghe
- HS 3 đoạn:
+ Đoạn 1 : ( Cơn bão biển đe dọa )+ Đoạn 2: ( Cơn bão biển tấn công )+ Đoạn 3: còn lại ( Con người quyết chiếnquyết thắng cơn bão biển )
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Trang 2+ Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp đoạn , GV
kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai , Y/C
Hs phát hiện từ các bạn đọc sai , GV hệ
thống ghi bảng một số từ trọng tâm sửa
chữa luyện đọc cho học sinh – NX
+ Lượt 2: Kết hợp đọc các câu văn dài –
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự ntn ?
+ Tìm những từ ngữ hình ảnh trong đoạn
văn nói lên sự đe dọa của cơn bão biển ?
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả ntn ?
+ Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật
gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
+ Tìm những từ ngữ hình ảnh trong đoạn
văn nói lên lòng dũng cảm , sức mạnh
của con người trước cơn bão biển ?
(2 lượt HS đọc)=>1 HS đọc thành tiếng-2
HS đọc toàn bài
- Đọc từ khĩ
- HS đọc phần chú giải của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe,mỗi em đọc một đoạn tùy chọn
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
TL nhóm đôi, trả lời, lớp bổ sung nhậnxét
+ Bão biển đe dọa ( đoạn 1) - bão biểntấn công ( đoạn 2 ) - con người quyếtchiến quyết thắng cơn bão biển ( đoạn3)
+ Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ ,biển cả muốn nuốt tươi ……con cá chim nhỏbé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gìcản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng tràoqua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thânđê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữdội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn, là giótrong một cơn giận dữ điên cuồng Mộtbên là hàng ngàn người với tinh thầnquyết tâm chống giữ
+ Biện pháp so sánh : như con các mập,… Biện pháp nhân hóa : muốn nuốt tươi
….biển gió giận dữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, động,gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên váv củi , nhảy
xuống nước, đang cuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài, lấy thân mình ngăndòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi lên,
Trang 3+ Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều
gì ?
- GV ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS đọc nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Nhận xét và khen
ngụp xuống, những bàn thay khoác vainhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cộtchặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo nhưchão - đám người không sợ chết đã cứuđược quãng đê sống lại
Vài hs nêu nội dung của bài
+ Ca ngợi hành động dũng cảm ,ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai , bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống yên bình
- HS nhắc lại
- 2 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc(như đã hướng dẫn)
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 hs thi đọc diễn cảm
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài,
- Nhận xét tiết học
TỐN TCT 126 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng:Thực hiện được phép chia hai phân số
+ Biết tìm thành phần chưa biết tring phép nhân, phép chia phân số
+ HS khá, giỏi làm bài 4
- Thái độ: HS yêu thích mơn học
II Chuẩn bị
III.Ho ạ t động dạy hoc
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng Kiểm tra BT về nhà của một số HS :23 62 32 184 92
6
Trang 4- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV:nêu mục đích yêu cầu bài học
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS thực hiện phép chia rồi sau đó
rút gọn kết quả đến tối giản
- GV gọi HS lên bảng
- GV chữa bài – nhận xét
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài,
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm gì?
+ Muốn tìm số chia chưa biết ta làm gì?
- Yêu cầu HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
*
Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp
làm vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai
với phân số thứ nhất trong các phép tính
trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau
thì kết quả bằng mấy?
Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu Hs đọc
- GV yêu cầu HS làm bài, Y/c hs nhắùc
lại quy tắc tính diện tích hình bình
hành , sau đó hd hs tìm độ dài cạnh đáy
hình bình hành,Hs tự làm nêu cách giải
- 1 Hs đọc bài và tính kết quả và rút gọn
- 3 HS lên bảng giải – lớp làm vào vở
HS nhận xét
a :43 1215 545
10 10
1 : 5
1
; 4
3 8
6 6
1 : 8
1
; 2
1 4
2 2
1 : 4
- HS đọc bài + Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết+ Ta lấy số bị chia chia cho thương
- 2 hs lên bảng –lớp làm vào vở a/ 53xX =74 ; b/ :
1
x = :53
7 4
x = 2120 x = 85Nhận xét- chữa bài
- Tự làm bài
1 2
2 1
2 2
1 )
; 1 4 7
7 4 4
7 7
4 )
;
1 6
6 2
3 3 2
x x
b x
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược củaphân số thứ nhất
1 5
2 : 5
2 = (m)
Trang 5- GV nhận xét và cho điểm
Đáp số : 1 m
3Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC TCT26:TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I.Mục tiêu:
-Kiến thức- kĩ năng: Nêu được VD về hoạt động nhân đạo
+ Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
+ Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường ở địa phương phù hợpvới khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Thái độ: HS chăm chỉ học tập, cĩ tính sáng tạo
- TT: Cĩ lịng nhân ái, vị tha
II.Chu ẩ n b ị :
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động d ạ y h ọ c: Tiết: 1
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các công trình công công”
+ Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trìnhcông cộng
GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo”
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin- SGK/37- 38)
- GV cho HS thảo luận nhĩm trả lời các câu
hỏi
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn,
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp traođổi, tranh luận
+ Khơng cĩ lương thực để ăn, sẽ bị đĩi, sẽ
Trang 6thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu
đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các
vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã
phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi
Chúng ta cần cảm thông, chia sẽ với họ,
quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là
một hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/38)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận
bài tập 1
Trong những việc làm sau đây, việc làm
nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên
tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn
nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp,
lấy thành tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc
màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ
dùng tiền được mừng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó
- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trướclớp Cả lớp nhận xét bổ sung
a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhânđạo Vì Sơn biết nghĩ có sự thông cảm,chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khănhơn mình
b) Việc làm của Lương không đúng, vìquyên góp là tự nguyện, chứ không phảiđể nâng cao hay tính toán thành tích
c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhânđạo Vì Cường đã biết chia sẻ và giúp đỡcác bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợpvới khả năng của bản thân
- HS lắng nghe
Trang 7Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào
em cho là đúng?
a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo
là việc làm cao cả
b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người
khỏi chê mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ
với những người ở địa phương mình mà
còn cả với những người ở địa phương
khác, nước khác
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
- GV kết luận:
- HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạtđộng 3, tiết 1- bài 3
Ý kiến a :đúng
Ý kiến b :sai
Ý kiến c :sai
Ý kiến d :đúng
- HS giải thích lựa chọn của mình
- HS lắng nghe
3 Củng cố - Dặn dò:
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiềngiúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó khăn;Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí …
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC TCT51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo) I- Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng: Nhận biết được chất lỏng mở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi + Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên ; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
- Thái độ: HS yêu khoa học,
- TT: Áp dụng kiến thức vào cuộc sống, cĩ ý thức tự bảo vệ sức khỏe
II- Chu ẩ n b ị :
- Chuẩn bị chung: phích nước sôi
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang
103 SGK )
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Làm sao để biết một vật nóng hay lạnh ở mức độ nào ?
Trang 8- Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những loại nhiệt kế nào? Người ta dùng nhiệtkế để đo nhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệtkế dùng để đo nhiệt độ không khí.
- Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể
bị bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh? Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vàokhoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu cơ thể
bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước
nóng vào chậu nước Các em hãy đoán
xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có
thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như
thế nào?
Yêu cầu hs dự đoán trước khi làm thí
nghiệm và so sánh kết quả sau khi thí
nghiệm
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay đổi như thế
nào, các em hãy tiến hành làm thí
nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ
của cốc nước, chậu nước trước và sau khi
đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so
sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang cho vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,
- HS làm thí nghiệm trang 102 SGK theonhóm
- Các nhóm làm thí nghiệm, trình bày kếtquả Giải thích: vật nóng đã truyền nhiệtcho vật lạnh hơn, khi đó cốc nước toả nhiệtnên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nênnóng lên
2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độcủa cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà
em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
của các vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật
lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
* Hoạt động 2:Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên
- Cho hs tiến hành thí nghiệm trang 103
SGK theo nhóm
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ
nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau
mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức
nước trong lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu
nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước
ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng trong
ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng
trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong nhiệt kế?
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc ,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canhnóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canhnóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủinóng lên
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủlạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnhđi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệtthì lạnh đi
- Lắng nghe
- Thí nghiệm nh7 SGK: nước được đổ đầylọ, ghi lại mức chất lỏng trước và sau mỗilần nhúng Quan sát nhiệt kế và mức nướctrong ống
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nướcsau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi sovới mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đạidiện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệtkế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lênvà khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnhthì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thayđổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế càng cao Dựa vào
mực chất lỏng này, ta có thể biết được
nhiệt độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm?
- Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác
nhau thì mức nước trong ống lai khác
nhau? Giữa nhiệt độ và mức nước trong
ống liên quan với nhua thế nào?
- Dựa vào kiến thức này, em hãy nói
nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế?
- Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán ?
nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnhkhác nhau thì mức chất lỏng trong ốngnhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chấtlỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệtđộ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khilạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếunước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thểgây bỏng hay tắt bếp, chập điện
- Nhiệt độ càng cao thì mức nước trongống càng cao
+ Vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ởnhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,làm giảm nhiệt độ cơ thể
3 Củng cố - Dặn dò:
- Vận dụng sự truyền nhiệt người ta đã ứng dụng vào việc gì?
- Chuẩn bị bài sau,
- Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 08tháng 03 năm 2011
LỊCH SỬ TCT26: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
Trang 11I.Mục tiêu :
-Kiến thức-kĩ năng: Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoangowr Đàng Trong Nhữngđồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơngCửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở các vungsfhoang hĩa, ruộng đấtđược khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển
Dùng lược đồ chỉ ra dùng đất khẩn hoang
- Thái độ: HS cĩ ý thức tìm hiểu lịch sử dân tộc
- TT: HS yêu quê hương cĩ lịng tự hịa dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII
-PHT của HS
III.Hoạt động d ạ y h ọ c :
1 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn phân tranh”
? Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt? Do chính quyềnnhà Lê suy yếu, các tập đoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngai vàng cho nên đất nước
ta lâm vào thời kì bị chia cắt
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra những hậu quả gì ?Hậu quả là đất nước
bị chia cắt Đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xa chồng Con khôngthấy bố, đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Phát triển bài :
* Hoạt động1 :Xác định địa phận Đàng
Trong trên bản đồ
- GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên
bảng và giới thiệu
- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản
đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và
từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay
- GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong
+ Vùng tiếp theo từ Quảng Namđến hết Nam Bộ ngày nay
Trang 12- GV phát PHT cho HS
- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN
thảo luận nhóm :Trình bày khái quát tình hình
nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn
hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực
lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp
gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số
nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những
đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây
Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn
hoang
4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi
họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN, em
hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn người
khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn hoang
ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông
Gianh vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều,
- HS các nhóm thảo luận và trìnhbày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm vàmột số nông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có ngườiđến khẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họđược chính quyền Nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm và một sốnông cụ để khẩn hoang Đoàn ngườikhẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vàophía Nam, từ vùng đất Phú Yên,Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, TâyNguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến
Trang 13xóm làng và dân cư thưa thớt Những người
nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào
phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá,
làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI ,các chúa Nguyễn
đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần
vào phía Nam khẩn hoang lập làng
* Hoạt động :Kết quả của cuộc khẩn hoang
- GV đặt câu hỏi :
+ Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía
Nam đã đem lại kết quả gì ?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào
đối với việc phát triển nông nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,
xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn
duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi
dân tộc
- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận:
Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp ,xây
dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì
những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc
người
sâu vào vùng đồng bằng SCL ngàynay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biếnmột vùng đất hoang vắng ở phíaNam trở thành những xóm làngđông đúc và trù phú
- HS trao đổi và trả lời Cả lớp nhậnxét, bổ sung
- Nền văn hóa của các dân tộc hòanhau, bổ sung cho nhau tạo nên nềnvăn hóa chung của dân tộc VN, mộtnền văn hóa thống nhất và có nhiềubản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nôngnghiệp tăng, sản xuất nông nghiệpphát triển, đời sống nhân dân ấm nohơn
.
3 C ủ ng c ố - Dặn dò:
Cho HS đọc bài học ở trong khung
- Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến bộ của triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ởĐàng Trong ?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII”
- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
TCT 51: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu:
Trang 14- Kiến thức- kĩ năng:Nắm được hai cách kết bài (mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích.
- Thái độ: HS chăm chỉ học tập
- TT: HS thể hiện hiểu biết về mơi trường thiên nhiên, yêu thích các loại cây cĩ ích trong cuộc sống qua thực hiện đề bài.
IIChu ẩ n b ị :
Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 hs lên bảng đọc mở bài ( trực tiếp , gián tiếp) cho bài văn miêu tả cái cây địnhtả BT4 tiết trước
- Nhân xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện tập :
Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầulớp theo dõi
- Gọi hs nhắc lại kiến thức về 2 cách kết
bài đã được học
Gọi hs đọc lại kết bài ( có thể dùng kết
bài ở trong 2 đoạn văn SGK )
Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b
gọi là kết bài mở rộng tức là nói lên được
tình cảm của người tả đối với cây hoặc
nêu được ích lợi của cây và tình cảm của
người tả đối với cây
- Thế nào là kết bài mở rộng trong bài
văn miêu tả cây cối?
*bài tập 2 :
+ HS đọc 4 đề bài – yêu cầu quan sát - hs
suy nghĩ trả lời và tự viết bài vào vở
- 1HS đọc thành tiếng
- HS lớp theo dõi + 2 hS trình bày kết bài mở rộng và không mở rộng
Lớp nhận xét
- Phát biểu ý kiến: Có thể dùng các câu ởđoạn a,b để kết bài Kết bài ở đoạn a ,nói được tình cảm của người tả đối vớicây Kết bài ở đoạn b nêu được lợi íchcủa cây và tình cảm của người tả đối vớicây
- Kết bài mở rộng là nói lên được tìnhcảm của người tả đối với cây hoặc nêulên ích lợi của cây
+ 1 hs đọc thành tiếng –lớp đọc thầm + Hs Suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập 2-4 Hs nối tiếp trả lời và đọc kết bài của mình
Trang 15- Treo bảng phụ cĩ viết sẵn câu hỏi
+ GV nhận xét chung - góp ý
Bài tập 3 :
Gv nêu yêu cầu bài tập – giúp hs dựa trên
dàn ý viết kết bài theo kiểu mở rộng
Hs tiến hành làm bài
Gv theo dõi giúp đỡ và nhận xét khen
ngợi những bài viết hay của hs
Bài tập 4 : Gọi HS đọc yêu cầulớp theo
dõi
- Gọi hs mỗi em cần lựa chọn viết 1trong
những loài cây gần gũi quen thuộc với
mình
Gọi hs đọc lại kết bài
Gv nhận xét – ghi điểm
- HS nối tiếp nhau trả lời
a Em quan sát cây bàng
b Cây bàng cho bóng mát, lá để gói xôi,quả ăn được, cành để làm chất đốt
c Cây bàng gắn bó với tuổi học trò củamỗi chúng em
a Em quan sát cây cam
b Cây cam cho quả ăn
c Cây cam này do ông em trồng ngàycòn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lạinhớ đến ông
Hs lắng nghe suy nghĩ và tự làm bài Nêu kết quả bài làm – lớp bổ sung nhận xét
+ Em rất yêu cây bàng ở trường em Câybàng có rất nhiều ích lợi Nó khôngnhững là cái ô che nắng, che mưa chochúng em, lá bàng dùng để gói xôi, cànhđể làm chất đốt, quả bàng ăn chan chát,ngòn ngọt, bùi bùi, thơm thơm Cây bànglà người bạn gắn bó với những kỉ niệmvui buồn của tuổi học trò chúng em + Em thích cây phượng lắm Cây phượngchẳng những cho bóng mát cho chúng emvui chơi mà còn làm cho phong cảnhtrường em thêm đẹp Những trưa hè màđược ngồi dưới gốc phượng hóng mát hayngắm hoa phương thì thật là thích
1 hs đọc thành tiếng –lớp đọc thầm + Hs Suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập 2-4 Hs trao đổi vở góp ý và đọc kết bài của mình
3 Củng cố – dặn dò:
Trang 16- Nhận xét chung về bài làm của HS
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn của mình và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết họ
TỐN
TCT 126 : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
-Kiến thức- kĩ năng: Thực hiện được phép chia hai phân số , chia số tự nhiên cho phân số
1.Kiểm tra bài cũ : đọc 1 số bài tập yêu cầu hs giải
kiểm tra BT về nhà của một số HS
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV:nêu mục đích yêu cầu bài học
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
+ Y/ C Hs thực hiện phép chia rồi sau
đó rút gọn kết quả đến tối giản
Gv ghi bảng các bài tập
yêu cầu Hs tính rồi trình bày theo
cách viết gọn
- Phần b,c,d làm TT
- GV chữa bài – nhận xét
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
nhắc HS làm vào vở bài tập
Hs tính rồi trình bày theo cách viết
gọn theo mẫu
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở nháp
-1 Hs đọc bài và tính kết quả và rút gọn
3 Hs lên bảng giải – lớp làm vào vở a/ :54 72 45 1410::22 75
5 ( 2
1 ) 5
1 3
Cách 2:
Trang 17Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu Hs đọc -GV yêu cầu
HS làm bài, Y/c ,Hs tự làm nêu
cách giải
- GV nhận xét và cho điểm
15
4 60
16 60
6 60
10 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
Cách 1: ( ) 21 152 21 302 151
15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số;một hiệu nhân với 1 số
- Gọi hs nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm bài vào nháp, nhận xétKết quả :
12
1 : 3
1
vậy 31gấp 4 lần121
12
1 : 4
3Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ TCT 26: THẮNG BIỂN I.Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng:Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
+Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ 2 b
- Thái độ: HS cĩ ý thức kỉ luật tốt, kiên trì
-TT: Giáo dục cho HS lịng dũng cảm tinh thần đồn kết chống lại sự nguy hiểm do thiênnhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Chu ẩ n b ị :
Giâý khổ to và bút dạ
Viết sẵn nội dung BT 2b ;
- HS: Vở BT tiếng việt tập 2
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS lớp viết bảng con – 1 hs đọc nội dung BT2 - 1 hs lên bảng viết mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Trang 18b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Trước cuộc tấn cơng của cơn bão biển
mọi người cĩ thái độ như thế nào?
* THMT
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
* Nghe viết chính tả: gv đọc – hs nghe
viết
- GV đọc từng câu cho hs viết đọc mỗi
câu 2-3 lượt Đọc toàn bài lại 1 lần
* Soát lỗi chấm bài: HS soát lỗi – chấm
10 hs – nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* GV lựa chọn phần b/ hoặc BT khác để
chữa lỗi chính tả cho HS địa phương
Bài 2:
b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.+ Ca ngợi hành động dũng cảm ,ý chíquyết thắng của con người trong cuộcđấu tranh chống thiên tai , bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
+ Phải cĩ tinh thần đồn kết, dũng cảm chống lại sự nguy hiểm do thiên tai gây
ra để bảo vệ cuộc sống của con người.
- HS viết vào bảng con: lan rộng , vật lộn , dữ dội , điên cuồng …
- Nghe-viết-kiểm tra
- HS gấp SGK , nghe viết chính tả Trình tự như đã hướng dẫn
1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vàophiếu Điền các từ vào chỗ trống , đọclại các dòng thơ đã hòan thành để ki ểmtra phát âm của hs
Lời giải :
lung linh thầm kín giữ gìn lặng thinh bình tĩnh hocï sinh
Trang 19nhường nhịn thông minh
3 Củng cố – dặn dò:
- Tổng kết nội dung
- Dặn HS về nhà viết lại từ vừa luyện tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TCT51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng: Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn , nêu được tác
dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN VN trong mổi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì? ( BT3)
- Thái độ: HS yêu thích mơn học
- TT: Cĩ ý thức sử dụng câu trong giao tiếp
II Chu ẩ n b ị :
- Vở BT TV 4 và 4 băng giấy viết 4câu kể đoạn văn ở BT1
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Kiểm tra bài cũ :
- 2 hs tìm một số từ cùng nghĩa với dung cảm học tiết trước
- 1 hs làm BT4 : Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm Tuy không chiếnđấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hiểm nghèo.Anh hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn sống mãi
- Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Luyện từ và câu ở tiết hôm nay các em sẽ luyện tập về kiểu câu kể Ai là gì ?
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Phần nhận xét
Bài tập :
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội
dung
Yêu cầu HS tìm các câu kể Ai
là gì ? có trong đoạn văn , nêu
tấc dụng của nó - phát biểu ý
kiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận về lời giải đúng
- 2 hs đọc thành tiếng – lớp đọc thầm trao đổi theo cặp trả lời
Chốt lời giải đúng
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông không phải là người Hà Nội Oâng Năm là dân ngụ cư ở làng này Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
câu giới thiệu nêu nhận định câu giới thiệu nêu nhận định
Trang 20Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- HS tự làm vào vở Gạch 1
gạch dưới bộ phận trả lời Ai ?
gạch 2 gạch dưới bộ phận câu
trả lời câu hỏi Là gì ?
- Gọi hs trình bày ,GV nhận xét
Bài 3 : HS đọc yêu cầu của bài
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng
tình huống mình cùng các bạn
đến nhà Hà lần đầu Gặp bố mẹ
Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí
do em và các bạn đến thăm Hà
bị ốm Sau đó, giới thiệu với bố
mẹ Hà từng bạn trong nhóm Khi
giới thiệu các em nhớ dùng kiểu
câu Ai là gì? Các em thực hiện
BT này trong nhóm 5 theo cách
phân vai (bạn hs, bố Hà, mẹ Hà,
các bạn Hà) , các em đổi vai
nhau để mỗi em đều là người
nói chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên
thể hiện (nêu rõ các câu kể Ai
là gì có trong đoạn văn
- 1 HS đọc thành tiếnglớp đọc thầm
- Tự viết vào vở
- 3-4 em trình bày – lớp nhận xét tìm lời giải đúng
- HS đọc bài – lớp đọc thầm
- Hs tiến hành thực hiện theo yêu cầu Viết vào vở
- Thực hành trong nhóm 5
- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà , bố mẹ Hàmở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lễ phép chàohai bàc Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà ốm,chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu với haibác (chỉ lần lượt vào từng bạn): đây là Thuý -lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Trúc, Trúc là hsgiỏi toán nhất lớp cháu Còn cháu là bạn thâncủa Hà, cháu tên là Ngàn ạ
3.Củng cố – dặn dò :
– Hs chưa hoàn thành về nhà làm
- Dặn HS làm lại bài , , về nhà học bài
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN TCT 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
-Kiến thức- kĩ năng: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng
dũng cảm
CN VN Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông không phải là người Hà Nội Oâng Năm là dân ngụ cư ở làng này Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
Trang 21+ Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện).
- Thái độ: HS yêu mơn học
- TT: Cĩ lịng dũng cảm, biết giúp đỡ người khác
II Chu ẩ n b ị :
Một số truyện thuộc đề tài của bài ( truyện cổ tích , ngụ ngôn ,truyện thiếu nhi …) sách Truyện đọc lớp 4
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 hs kể 1-2 đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết nêu ý nghĩa của
truyện
- Vì sao truyện có tên là "Những chú bé không chết"? Vì ba chú bé du kích trongtruyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng những chúbé đã bị hắn giết luôn sống lại Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếp sợ
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Hd hs hiểu yêu cầu đề bài :
a) HD hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- GV gạch chân dưới những từ ngữ sau
trong đề bài đã viết trên bảng : Kể lại
một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà
em đã đượcnghe hoặc được đọc
- Bốn hs tiếp nối nhau các gợi ý 1-2-3-4
Không tìm được truyện ngoài SGK , các
em có thể kể 1trong những truyện ở SGK
- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ trong gợi
ý 1 là những truyện trong SGK Nếu không tìm
được câu chuyện ngoài SGK, các em có thể kể
một trong những truyện đó
- Một số hs giới thiệu tên câu chuyện của
mình
- HS đọc đề bài
- 4 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm cả gợi ý SGK
- Nối tiếp nhau giới thiệu + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện "Chú bé tí hon và con cáo" Đây làmột câu chuyện rất hay kể về lòng dũngcảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguyhiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằngđược con ngỗng bị cáo tha đi Tôi đọc