Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi qu
Trang 1Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm vững
Trang 2Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của
dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm
trứng và chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài
người) sau đó nêu câu hỏi:
Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý
nghĩa gì?
- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện của GV kể và
đọc SGK trả lời câu hỏi.
GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận.
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xưa
con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình,
song chưa đủ cơ sở khoa học nên đã gửi gắm điều
đó vào sự thần thánh.
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo
cổ học và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên
sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc
thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá
trình này là sự chuyển biến từ vượn thành người.
- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra?
Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân
quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đó?
Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra
không? Tại sao?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến
người diễn ra rất dài Bước phát triển trung gian
là người tối cổ (Người thượng cổ).
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối
cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của
Người tối cổ?
- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo
luận thống nhất ý kiến trình bày trên trang giấy
vở HS.
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình.
GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1:
+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ
bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây.
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia),
1 Sự xuất hiện loài người
và đời sống bầy người nguyên thủy
- Loài người do một loài vượn chuyển biến thành Chặng đầu của quá trình hình thành này có khoảng 6 triệu năm trước đây.
- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở một
số nơi như Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc, Việt Nam.
Trang 3Bắc Kinh (Trung Quốc)…Thanh Hóa (Việt Nam).
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôI tay
được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có
nhiều biến đổi: trán, hộp sọ
Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mãnh đá
hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc
và vừa tay cầm rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ).
+ Biết tạo ra lửa (phát minh lớn) – > điều quan
trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống – > ăn
chín.
+ Cùng nhau lao động tìm kiém thức ăn Chủ yếu
là hái lượm và săn bắt thú.
+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu, có
phân công lao động giữa Nam - nữ, cùng chăm sóc
con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt
gồm 5 - 7 gia đình Sống chung trong hang động
hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây Hợp quần
đầu tiên ==> bầy người nguyên thủy.
Hoạt động 3: Cả lớp
GV dùng hình ảnh và biểu đồ để giải thích giúp
HS hiểu và nắm chắc hơn: ảnh về người tối cổ,
ảnh về các công cụ đá, biểu đồ thời gian của người
tối cổ.
- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên
người nhưng Người tối cổ không còn là vượn.
- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng
công cụ (Mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch đơn
giản).
- Thời gian:
4 tr năm 1 tr năm 4 vạn năm 1 vạn năm
(Người tối cổ) - đi đứng thẳng.
- Hòn đá ghè đẽo sơ qua
- Hái lượm, săn đuổi thú
- Bầy người.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống
của con người ngày càng phát triển hơn Đồng
thời con người tự hoàn thành quá trình hoàn thiện
mình tạo bước nhảy vọt thứ 2 của quá trình này.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng
nhóm:
+ Nhóm 1: Thời đại người tinh khôn bắt đầu xuất
- Đời sống vật chất của người nguyên thủy.
+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo
Trang 4hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình
dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện như thế
nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong
việc chế tạo công cụ lao động bằng đá.
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao
động và vật chất.
- HS đọc SGK, thảo luận tìm ý trả lời Sau khi đại
diện nhóm trình bày kết quả thống nhất của
nhóm
- HS nhóm khác bổ sung
- Cuối cùng GV nhạn xét và chốt ý:
Nhóm 1: Đến cuối thời đại đá cũ, khoảng 4 vạn
năm trước đây Người tinh khôn (hay còn gọi là
người hiện đại) xuất hiện Người tinh khôn có cấu
tạo cơ thể như người ngày nay: xương cốt nhỏ
nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt
Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao mặt
phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông mỏng
không còn nữa đưa đến sự xuất hiện những màu
da khác nhau (3 chủng tộc lớn vàng - đen - trắng).
Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong
kỹ thuật chế tạo công cụ đá: Người ta biết ghè 2
cạnh sắc hơn của mãnh đá làm cho nó gọn và sắc
hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau Sau khi được
mài nhẵn, được khoan lỗ hay nấc để tra cán ==>
Công cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng công việc
lao động, trau chuốt và có hiệu quả hơn ==> Đồ đá
mới.
Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn chế
tạo ra nhiều công cụ lao động khác: Xương cá,
cành cây làm lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá,
làm đồ gốm Cũng từ đó đời sống vật chất được
nâng lên Thức ăn tăng lên đáng kể Con người rời
hang động ra định cư ở địa điểm thuận lợi hơn
Cư trú "nhà cửa" trở nên phổ biến.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân
GV trình bày: - Cuộc cách mạng đá mới - Đây là
một thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp
với thực tế phát triển của con người Từ khi
Người tinh khôn xuất hiện thời đá cũ hậu kỳ, con
người đã có một bước tiến dài: Đã có cư trú "nhà
cửa", đã sống ổn định và lâu dài (lớp võ ốc sâu 1
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện Hình dáng và cấu tạo
cơ thể hoàn thiện như người ngày nay.
- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của Người tinh khôn trong công việc cải tiến công cụ đá
và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
+ Công cụ đá: Đá cũ – > đá mới (ghè - mài nhẵn - đục lỗ tra cán).
+ Công cụ mới: Lao, cung tên
3 Cuộc cách mạng thời đá mới
- 1 vạn năm trước đây thời
kỳ đá mới bắt đầu.
Trang 5m nói lên có thể lâu tới cả nghìn năm).
Như thế cũng phải kéo dài tích luỹ kinh nghiệm
tới 3 vạn năm Từ 3 vạn đến 1 vạn năm trước đây
mới bắt đầu thời đá mới.
GV nêu câu hỏi: Đá mới là công cụ đó có đặc điểm
khác như thế nào so với công cụ đá cũ?
HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung, cuối cùng
GV nhận xét và chốt lại: Đá mới là công cụ được
ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn Không
những vậy người ta còn sử dụng cung tên thuần
thục.
GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống
vật chất của con người có biến đổi như thế nào?
HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung, cuối cùng
GV nhận xét và chốt ý:
- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người đã
có những thay đổi lớn lao.
+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn ==> trồng trọt và chăn
nươi (người ta trồng một số cây lương thực và
thực phẩm như lúa, bầu, bí Đi săn bắn được thú
nhỏ người ta giữ lại nuôi và thuần dưỡng thành
gia súc nhỏ như chó, cừu, lợn, bò, )
+ Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che
thân cho ấm và "cho có văn hoá"(Tìm thấy cúc,
kim xương).
+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ ốc
và hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng
đá màu).
+ Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương,
đàn đá, )
GV kết luận: Như thế từng bước, từng bước con
người không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn
nhiều hơn, sống tốt hơn và vui hơn Cuộc sống con
người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định
hơn từ thời đá mới
- Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi.
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
==> Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt
lệ thuộc vào thiên nhiên.
4 Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá.
- Thế nào là người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
Trang 6XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
Rèn luyện HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc
Kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại, nguyên nhân, hệ quả của chế độ tư hữu ra đời.
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh
- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 7Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khon cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
2 Dẫn dắt bài mới:
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con người Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ - một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loại người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự
hoàn thiện của con người trong thời đại Người tinh
khôn Điều đó đưa đến xã hội bầy người nguyên
thuỷ, một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng
gia đình trong hình thức bầy người cũng khác đi
Số dân đã tăng lên Từng nhóm người cũng đông
đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (đông hơn trước
gấp 2 - 3 lần) gồm 2, 3 thế hệ già trẻ có chung dòng
máu ==> Họ hợp thành một tổ chức xã hội chỗt chẽ
hơn, gắn bó hơn, có tổ chứ hơn Hình thức tổ chức
ấy gọi là thị tộc - những người "cùng họ" Đây là tổ
chức thực chất và định hình đầu tiên của loài
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức,
chung lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để
1 Thị tộc - bộ lạc
a Thị tộc
- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình đẳng, cùng làm cùng hưởng Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu
Trang 8kiếm thức ăn Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công
bằng Trong thị tộc, con cháu tôn kính ông bà cha
mẹ và ngược lại, ông bà cha mẹ đều yêu thương,
chăm lo, đảm bảo nuôi dạy tất cả con cháu của thị
tộc.
GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm
hợp tác lao động ==> hưởng thụ bằng nhau - cộng
đồng Công việc lao động hàng đầu và thường
xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị
tộc Lúc bấy giờ với công việc săn đuổi và săn bẫy
các con thú lớn, thú chạy nhanh, con người không
thể lao động riêng rẽ, buộc họ phải cùng hợp sức
tạo thành một vòng vây, hò hét, ném đá, ném lao,
bắn cung tên, dồn thú chỉ còn một con đường chạy
duy nhất, đó là hố bẩy Yêu cầu của công việc và
trình độ thời đó buộc phải hợp tác nhiều người,
thậm chí của cả thị tộc Việc tìm kiếm thức ăn
không thường xuyên, không nhiều Khi ăn, họ cùng
nhau ăn (kể chuyện Qua bức tranh vẽ trên vách
đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú về, họ
cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt nướng với rau cũ
đã được chia thành các khẩu phần đều nhau Hoặc
có nơi thức ăn được để trên tàu trên tàu lá rộng,
từng người bốc ăn từ tốn vì không có nhiều để ăn
tự do thoải mái) Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy
ngay trong thời hiện đại này khi phát hiện thị tộc
Tasa đây ở Philippines Tính công bằng - Cũng
hưởng được thể hiện rất rõ.
GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng của
nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ.
Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng
trong xã hội thị tộc là của chung, việc chung, làm
chung, thậm chí là ở chung một nhà Tuy nhiên đây
là một đại đồng trong thời kỳ mông muội, khó
khăn nhưng trong tương lai chúng ta vẫn có thể
xây dựng đại đồng trong thời văn minh - một đại
đồng mà trong đó con người có trình độ văn minh
cao và quan hệ cộng đồng làm theo năng lực và
hưởng theo nhu cầu Điều đó chúng ta có thể thực
hiện được - một ước mơ chính đáng mà loài người
hướng tới.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị tộc Dựa
trên hiểu biết đó, hãy:
thương và chăm sóc tất
cả con cháu của thị tộc.
b Bộ lạc
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và
Trang 9+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu.
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị
tộc).
Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn
bó, giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ hợp sức
lao động kiếm ăn.
Hoạt động 1: Theo nhóm
GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo công cụ đá
và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn,
sử dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại ở các
công cụ đá, xương, tre gỗ mà người ta phát hiện ra
kim loại, dùng kim loại để chế tạo đồ dùng và công
cụ lao động Quá trình tìm thấy kim loại - sử dụng
nó như thế nào và hiệu quả của nó ra sao? Chia
nhóm để tìm hiểu.
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy
kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý
nghĩa như thế nào đối với sản xuất?
Học sinh đọc sách giáo khoa, trao đổi thống nhất
ý kiến Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
góp ý Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại
khoảng 5500 năm trước đây, người Tây Á và Ai
Cập sử dụng đồng sớm nhất (đồng đỏ).
Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân Tây á và
Nam châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt.
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người
tìm thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi
lúc đó điều kiện còn rất khó khăn, việc phát minh
mới về kĩ thuật là điều không dễ Mặc dầu con
người đã bước sang thời đại kim khí từ 5500 năm
trước đây nhưng trong suốt 1500 năm, kim loại
(đồng) còn rất ít, quí nên họ mới dùng chế tạo
thành trang sức, vũ khí mà công cụ lao động chủ
yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ Phải đến thời kỳ đồ sắt con
có cùng một nguồn gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau.
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại
- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồng đỏ.
+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồng thau + Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt.
b Hệ quả
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề mới.
Trang 10người mới chế tạo phổ biến thành công cụ lao
động Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên một sự
biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người:
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa
lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng suất lao
động vượt xa thời đại đồ đá, khai thác những vùng
đất đai mới, cày sâu cuốc bẩm, xẻ gỗ đóng thuyền,
xẻ đá làm lâu dài; và đặc biệt quan trọng là từ chỗ
sống bấp bênh, tới chỗ đủ sống tiến tới con người
làm ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội
nguyên thuỷ.Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công
bằng và bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc
ấy, con người trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình
trạng đời sốngcòn quá thấp Khi bắt đầu có sản
phẩm thừa thì lại không có để đem chia đều cho
mọi người Chính lượng sản phẩm thừa được các
thành viên có chức phận nhận (người chỉ huy dân
binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành
các công việc chung của thị tộc, bộ lạc) quản lý và
đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận chiếm
một phần sản phẩm thừa khi chi cho các công việc
+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải
Của thừa tạo cơ hội cho một số người dùng thủ
động chiếm làm của riêng Tư hữu xuất hiện trong
cộng đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị
phá vỡ.
+ Trong gia đình cũng thay đổi Đàn ông làm công
việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và
thường xuyên ==> Gia đình phụ hệ xuất hiện.
+ Khả năng lao động của mổi gia đình cũng khác
nhau – > Giàu nghèo ==> Giai cấp ra đời
==> Công xã thị tộc tan vỡ đưa con người bước sang
thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại.
3 Sự xuất hiện tư hữu và
xã hội có giai cấp
- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung
==> tư hữu xuất hiện.
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia giai cấp.
4 Sơ kết:
1 Thế nào là thị tộc - bộ lạc?
Trang 112 Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí.
5 Bài tập - Dặn dò về nhà:
- Trả lời câu hỏi:
1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc.
2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
- Đọc bài 3:
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông.
2 ý nghĩa của bức tranh hình 2 trang 11, hình 3 tráng 13.
6.Rút kinh nghiệm
Trang 12Chương II
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
BÀI 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
Ngày giảng:…/……/2011 Lớp:……
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học song bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:
1 Về kiến thức:
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia Phương Đông và
sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành Nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị ở khu vực này.
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước,
cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông.
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU, DẠY HỌC:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông để minh hoạ (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4
và 5.
Kiểm tra bài cũ
Trang 13Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?
2 Dẫn dắt vào bài mới;
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn
ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỹ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối.
Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác.
3 Tổ chức hoạt động trên lớp.
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV treo bản đồ "các quốc gia cổ đại" trên
bảng, yêu cầu học sinh quan sát, kết hợp với
kiến thức phần 1 trong SGK trả lời câu hỏi:
Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu,
có những thuận lợi gì? GV cho một học sinh
trả lời, các HS khác có thể bổ sung cho bạn.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những
thuận lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc
phục khó khăn cư dân phương Đông đã phải
làm gì?
- GV gọi một HS trả lời, các học sinh khác bổ
sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ và mềm
nên công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể canh tác
và tạo nên mùa màng bội thu.
+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên gây lũ
lụt, mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống
của người dân.
- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống của
mình, ngay từ đầu cư dân phương Đông đã
phải đắp đê, trị thuỷ, làm thuỷ lợi Công việc
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
a Điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống.
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
- Do thủy lợi, người ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã Nhờ đó nhà nước sớm hình thành nhu cầu sản xuất và trị thủy.
Trang 14này đòi hỏi công sức của nhiều người, vừa
tạo nên nhu cầu để mọi người sống quần tụ,
gắn bó với nhau trong các tổ chức xã hội.
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của các
quốc gia cổ đại phương Đông?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung.
- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn
nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng hoá
trong đó nông nghiệp tưới nước là ngành
kinh tế chính, chủ đạo đã tạo ra sản phẩm dư
thừa thường xuyên.
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá nhận
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ
chủ yếu bằng gỗ và đồ đá, cư dân tren lưu vực
các dòng sóng lớn ở châu Á, châu Phi đã sớm
xây dựng nhà nước của mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời,
các em khác bổ sung cho bạn.
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất
phát triển mà không cần đợi đến khi xuất
hiện công cụ bằng sắt, trong xã hội đã xuất
hiện của cải dư thừa dẫn đến sự phân hoá xã
hội kẻ giàu người nghèo, tầng lớp quí tộc và
bình dân Trên cơ sở đó nhà nước đã ra đời.
- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương
Đông hình thành sớm nhất ở đâu? Trong
khoảng thời gian nào?
- GV cho HS đọc SDK và thảo luận Sau đó
gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại
Ai Cập hình thành như thế nào, địa bàn của
các quốc gia cổ ngày nay là những nước nào
trên bản đồ thế giới, và liên hệ ở Việt Nam
bên lưu vực sông Hồng, sông Cả,…Đã sớm
xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ học ở
phần lịch sử Việt Nam).
- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong
xã hội Cổ Đại phương đông có những tầng
lớp nào:
Vua
b Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp tưới nước
là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi
và làm thủ công nghiệp.
2 Sự hình thành các quốc gia
cổ đại
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước ra đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ, Trung Quốc, vào khoảng thiên kỷ thứ IV - III TCN
3 Xã hội có giai cấp đầu tiên
Trang 15GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân
công xã trong xã hội cổ đại phương Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai
trò gì ?
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng
các công trình thuỷ lợi khiến nông dân vùng
này gắn bó trong khuôn khổ của công xã
nông thôn Ở họ tồn tại "cái cũ" (những tàn
dư của xã hội nguyên thuỷ: cùng làm ruộng
chung của công xã và cùng trị thuỷ), vừa tồn
tại "cái mới" (đã là thành viên của xã hội có
giai cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có tài sản
sở hữu,…) họ được gọi là nông dân công xã
Với nghề nông là chính nên nông dân công xã
là lực lượng đông đảo nhất, có vai trò to lớn
trong sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân
cùng gia đình và nộp thuế cho quý tộc, ngoài
ra họ còn phải làm một số nghĩa vụ khác như
đi lính, xây dựng các công trình.
+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng
đầu các thị tộc, họ gồm các cơ quan lại từ
TW xuống địa phương Tầng lớp này sống
sung sướng (ở nhà rộng và xây lăng mộ lớn)
dựa trên sự bóc lột nông dân: họ thu thuế
của nông dân dưới quyền trực tiếp hoặc nhận
bổng lộc của nhà nước cũng do thu thuế của
nông dân.
+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và thành
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thành viên của xã hội có giai cấp Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác.
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân
sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo Họ sông sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
Trang 16viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Vai
trò của họ là làm các công việc nặng nhọc,
hầu hạ quí tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho
nông dân công xã.
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời
câu hỏi: Nhà nước Phương Đông hình thành
như thế nào ? Thế nào là chế độ chuyên chế
cổ đại? thế nào là vua chuyên chế?Vua dựa
vào đâu để trở thành chuyên chế?
- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung
cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình
thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do
nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình
thuỷ lợi, các liên minh bộ lạc liên kết với
nhau – > Nhà nước ra đời để điều hành, quản
lý xã hội, Quyền hành tập trung vào tay nhà
vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để
bắt mọi người phải phục tùng, vua trở thành
vua chuyên chế.
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có
quyền lực tối cao (tự coi mình là thần thánh
dưới trần gian, người chủ tối cao của đất
nước, tự quyết định mọi chính sách và công
việc) và giúp việc cho vua là một bộ máy
quan liêu thì được gọi là chế độ chuyên chế
cổ đại.
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK
trang 12 để thấy được cuộc sống sung sướng
của vua ngay cả khi chết (Quách vàng tạc
hình vua),…
- Phần văn hoá này GV có thể cho HS sưu
tầm trước và lên bảng trình bày theo nhóm
Nếu có thời gian cho HS xem phần mềm
Encarta năm 2005 - phần Lịch sử thế giới cổ
đại.
Hoạt động theo nhóm:
- Nô lệ: chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Họ phải làm các việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc.Cùng sống với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.
4 Chế độ chuyên chế cổ đại
- Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc,
do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào
tây nhà vua tạo nên chế độ
chuyên chế cổ đại.
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc
thừa hành, thì được gọi là chế
độ chuyên chế cổ đại.
Trang 17- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân Phương
Đông ? Tại sao hai ngành lịch và thiên và lại
ra đời sơm nhất ở phương Đông ?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời ? Tác dụng
của chữ viết ?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học ?
Những thành tựu của toán học phương Đông
và tác dụng của nó ?
- Nhóm 4: hãy giới thiệu những công trình
kiến trúc cổ đại phương Đông ? Những công
trình nào còn tồn tại đến ngày nay ?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và
thanh viên của các nhóm khác có thể bổ sung
cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2 ngành
khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu
cầu sản xuất nông nghiệp Để cày cấy đúng
thời vụ, người nông dân đều phải "trông
Trời, trông Đất" Họ quan sát sự chuyển
động của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng
tạo ra lịch - nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy
365 ngày làm 1 năm và chia làm 12 tháng (cư
dân sông Nin còn dựa vào mực nước sông lên
xuống chia làm 2 mùa: mùa mưa là mùa
nước sông Nin lên, mùa khô là mùa nước sôg
Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và
thu hoạch cho phù hợp).
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng
nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc
gieo trồng
- Mở rộng hiểu biết: con người đã vươn tới
tầm mắt tới trời, đất, trang, sao vì mục đích
làm ruộng của mình và nhờ đó đã sáng tạo ra
hai ngành thiên văn học và phép tính lịch
(trong tay chưa có nổi công cụ bằng sắt
nhưng đã tìm hiễu vũ trụ, )
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày
càng phát triển, các mối quan hệ phong phú,
đa dạng Hơn nưa do nhu cầu ghi chép, cai
trị, lưu giữ những kinh nghệm mà chữ viết
đã ra đời Chữ viết xuất hiện vào thiên niên
5 Văn hóa cổ đại phương Đông
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
b Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ
viết: do nhu cầẩttao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN.
Trang 18kỷ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và
Lưỡng Hà Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ
hình giống vật để biểu thị), sau này người ta
cách điệu hoá chữ tượng hình thành nét,
ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý
nghĩ con người một cách phong phí hơn gọi
là chữ tượng ý Chữ tượng ý được ghép với
một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng
gọi có âm sắc, thanh điệu của con người
Người Ai Cập viết trên giấy pa- pi- rút (vỏ
cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà viết trên
đất sét rồi đem nung khô, người Trung Quốc
viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa
bạch,
- GV cho học xem tranh ảnh nói về cách viết
chữ tượng hình của cư dân phương Đông
xưa và hiện nay trên thế giới vẫn còn một số
quốc gia viết chữ tượng hình như: Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan
trọng nhất của loài người, nhờ đó mà các nhà
nghiên cứu ngày nay hiểu được phần nào
cuộc sống của cư dân cổ đại xưa.
- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng
đất sau khi bị ngập nước, tính toán vật liệu
và kích thước khi xây dựng các công trình
xây dựng, tính các khoản nợ nần nên toán
học sớm xuất hiện ở phương Đông Người Ai
Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết cách
tính diện tích hình tam giác, hình thang, họ
còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương đối),
Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số
học, họ có thể làm các phép tính nhân, chia
cho tới hàng triệu Người Ấ n Độ phát minh
ra số 0,
- GV nhận xét: mặc dù toán học còn sơ lược
nhưng đã có tác dụng nhay trong cuộc sống
lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều kinh
nghiệm quí chuẩn bị cho bước phát triển cao
hơn ở giai đoạn sau.
- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại:
Do uy quyền của các hoàng đế, do chiến
tranh giữa các nước, do muốn tôn vinh các
vương triều của mình mà ở các quốc gia cổ
đại phương Đông đã xây nhiều công trình đồ
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh.
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
c Toán học
- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán,…mà toán học ra đời.
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học, phát minh
ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau.
d Kiến trúc
- Do uy quyền của nhà vua mà
hoàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon ở Lưỡng Hà, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,…
- Các công này thường đồ sộ
Trang 19sộ như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường
thành ở Trung Quốc, khu đền tháp ở Ấ n Độ,
thành Babilon ở Lưỡng Hà,
(GV cho HS giới thiệu về các kỳ quan này
qua tranh ảnh, đĩa VCD - nếu có điều
kiện, )
- Những công trình này là những kỳ tích về
sức lao động và tài năng sáng tạo của con
người (trong tay chưa có khoa học, công cụ
cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những
công trình khổng lồ còn lại mãi với thời
gian) Hiện nay còn tồn tại một số công trình
như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường
thành, cổng thành I-sơ-ta, thành Babilon
(SGK - Hình 3).
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới
thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự
tháp, hoặc sự hùng vĩ của Vạn lý trường
về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
4 Sơ kết bài học
- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế ủa các quốc gia, Cổ Đại phương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phương Đông để lại cho loài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp , hoặc giao
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
Ngày giảng:…/……/2011 Lớp:……
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được những vấn đề sau:
1 Về kiến thức
Trang 20- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô.
- Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ - cộng hoà.
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh.
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
- Phần mềm: Encarta năm 2005 - phần lịch sử thế giới cổ đại (nếu có).
- III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 và mục 2; tiết 2 giảng mục 3.
1 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra ở tiết 1.
Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ chấm:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở ……… …………
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông … …
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông ……… ………
- Giai cấp chính trong xã hội ……… ………
2 Dẫn dắt vào bài mới:
Giáo viên khái quát phần kiểm tra bài cũ (Phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt
HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ Bắc Địa Trung Hải Địa Trung Hải như một cái hồ lớn, tạo nên sựgiao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hành hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ
Trang 21đại Hy lạp, Rô ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà ra sao? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy lap, Rô -ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn
đề trên.
3 Tổ chức hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại hình thành
sớm, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều kiện
tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có
những thuận lợi khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, học sinh khác có thể bổ
sung cho bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được với công cụ bằng
đồng trong tự nhiên như vậy thì chưa thể hình thành
xã hội có giai cấp và Nhà nước.
- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối
với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không chỉ
có tác dụng trong canh tác cày sâu, cuốc bẩm mở rộg
ít và khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu nên chỉ thích hợp loại cây lưu niên, do đó lương thực thiếu, luôn phải nhập.
- Việc công cụ bằng sắt
ra đời có ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển.
Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân Địa Trung Hải là: Sớm biết
Trang 22Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Sự phát triển kinh tế công thương
nghiệp đặt ra yêu cầu về nguồn lao động nhiều hay
ít? Tại sao?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý: Nền kinh tế công thương
nghiệp phát triển đòi hỏi một lượng lớn những người
lao động Bởi vì trong những ngành sản xuất như
đúc sắt, mỏ bạc, xưởng làm gốm, xưởng thuộc da,
các thuyền buôn lớn đều số lượng lớn những người
Người lao động đều là nô lệ, do chủ mua về Việc sản
xuất và buôn bán càng mở rộng thì nhu cầu nô lệ
càng lớn, các đạo quân đi xâm lược nước ngoài bắt
tù binh mang ra chợ bán, cướp biển tấn công các
thuyền, cướp của, bắt người đem bán.
GV nhấn mạnh thời đó có cả chợ mua bán nô lệ như
chợ A-ten có ngày bán tới hàng vạn nô lệ.
GV nêu câu hỏi: Ngoài công thương nghiệp, nô lệ còn
được sử dụng trong những việc gì?
- HS suy nghĩ tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nô lệ còn được sử dụng rộng rãi trong những công
việc của trang trại, có những trang trại có tới hàng
trăm nô lệ.
+ Những nô lệ khỏe mạnh còn làm đấu sĩ mua vui
trong những ngày lễ hội cho các chủ nô.
+ Những nhà thơ, triết gia, vũ nữ…có khi cũng bị
bắt làm nô lệ, họ phục vụ theo yêu cầu của chủ.
GV nhấn mạnh: Thời bấy giờ việc bắt, mua bán nô lệ
trở nên bừa bãi, rất nhiều người không phải là nô lệ
cũng trở thành nạn nhân và trở thành nô lệ.
- GV giải thích rõ khái niệm nô lệ: Một tầng lớp
đông đảo những người lao động sản xuất chủ yếu và
phục vụ các yêu cầu khác nhau của đời sống, nhưng
lại hoàn toàn lệ thuộc người chủ mua, không có chút
quyền nào, kể cả quyền con người, gọi là nô lệ.
da, thuyền buôn.
- Nguồn gốc nô lệ: Tù binh trong chiến tranh,
tù nhân cướp biển, đều
do chủ mua về.
- Nô lệ còn được sử dụng trong các trang trại trồng nho, ô lưu.
- Ngoài ra nô lệ còn làm đấu sĩ mua vui trong những ngày lề hội cho chủ nô; nhà thơ, triết gia, vũ nữ cũng phục vụ theo yêu cầu của chủ.
Trang 23GV nêu câu hỏi: Ngoài nô lệ, xã hội cổ đại Hi Lạp và
Rô- ma còn có những giai cấp nào? Địa vị của họ ra
sao?
- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, trình bày và phân tích:
* Ở xã hội cổ Hi Lạp, Rô- ma, ngoài nô lệ còn có:
+ Bình dân, tức là những người dân tự do, có nghề
nghiệp và chút ít tài sản sinh sống bằng lao động của
bản thân mình Họ làm đủ các việc như sản xuất mĩ
- GV kết luận: Một nền kinh tế xã hội dựa chủ yếu
trên sức lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ, được gọi là
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau sau
đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung cho nhau.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: - Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều vùng
nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một
nơi hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ công là
chính nên những bộ lạc sống ở từng mỏm bán đảo,
khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây cũng hình
thành nhà nước (thị quốc).
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là thành thị
với vùng đất đai trồng trọt bao quanh Thành thị có
phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và
ít tài sản, sống bằng lao động bản thân.
nô lệ, được gọi là chế độ chiếm nô.
3 Thị quốc Địa Trung Hải
- Nguyên nhân ra đời của thị quốc: Tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công
và thương nghiệp nên đã hình thành các thị quốc.
- Tổ chức của thị quốc:
Về đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu Thành thị có lâu đài, phố
xá, sân vận động và bến cảng.
Trang 24Không chấp nhận có vua có đại hội công dân hội
đồng 500 như ở A - Ten, tiến bộ hơn ở phương Đông
(quyền lực nằm trong tay quý tộc mà cao nhất là
vua).
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở A
- ten.
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng
có quyền công dân hay không? Vậy bản chất của nền
dân chủ ở đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích và chốt ý:
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma:
Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có
quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã
hội vừa có quyền lực trong xã hội vừa có quyền lực
chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các
ông chủ, sở hữu nhiều nô lệ).
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu thêm
về kinh tế của các thị quốc mối quan hệ giữa các thị
quốc Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng Pê - ri -
clet: Ông là ai? Là người như thế nào? Tại sao người
ta lại tạc tượng ông? (Ông là người anh hùng chỉ huy
đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng A - ten thịnh
vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân chủ cổ đại, hình
tượng cao quý nhất là người chiến sĩ bình thường
gần gũi, thân mật, được đặt ở quảng trường để tỏ
lòng tôn kính, ngưỡng mộ)
GV khai thác hình 26 trong SGK và đặt câu hỏi cho
HS suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả
của các cuộc đấu tranh? (Câu hỏi này nếu còn thời
gian thì cho HS thảo luận trên lớp, nếu không còn
thời gian, GV cho HS về nhà suy nghĩ)
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô- ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.
4 Sơ kết bài học:
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng
và điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
5 Dặn dò ra bài tập về nhà.
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội
cổ đại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)
Trang 256.Rút kinh nghiệm
BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HI LẠP VÀ RÔ-MA
(tiết 2)
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
Ngày giảng:…/……/2011 Lớp:……
II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU - HỌC
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
- Phần mềm: Encarta năm 2005 - phần lịch sử thế giới cổ đại (nếu có).
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
(T iết 2 giảng mục 3: Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô-ma)
1 Kiểm tra bài cũ.
Tại sao Hy Lạp, Rô-ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân
chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô- ma là gì?
2 Dẫn dắt vào bài mới:
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa trên sự bốc lột của chủ nô đối với nô lệ ngưòi ta gọi chế độ chiếm hữu nô lệ, nô lệ bị bốc lột và đã đấu tranh làm cho thời cổ đại và chế độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt nhưng cũng ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về kinh tế công thương và thể chế dân chủ, cư dân
cổ đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hoá rực rỡ Những thành tựu đó là gì, tiết học này sẽ giúp các em thấy được giá trị văn hoá đó.
3 Tổ chức hoạt động trên lớp:
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết GV trình bày và phân tích:
Đặc trưng cơ bản của thị quốc cổ đại là dân cư chủ
yếu sống ở thành thị và làm nghề buôn bán và thủ
công, sinh hoạt dân chủ, ở đó người ta bàn và quyết
định nên buốn với nước nào và loại hàng gì, có biện
pháp gì để duy trì chế độ dân chủ, đặc biệt là có
4 Từ thị quốc đến đế quốc cổ đại
- Đặc điểm nổi bật của thị quốc là các đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ.
Trang 26chấp nhận tiến hành chiến tranh hay không.
- GV nêu câu hỏi: Mối quan hệ giữa các thị quốc
như thế nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý: Thị quốc luôn giữ mối
quan hệ buôn bán với nhau và cả các vùng xa.
- GV hỏi: Kết quả của sự giao lưu buôn bán và phát
triển thủ công như thế nào?
- HS tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét trình bày và phân tích:
Nhờ buôn bán, các chủ nô trở nên giàu có đặc biệt
là ở A- ten, không có một quý tộc phưong Đông nào
có thể so sánh bằng sự giàu có của A-ten được thể
hiện ở việc miễn thuế cho mọi công dân và trợ cấp
cho công dân nghèo đủ sống.
- GV trình bày cho HS thấy rõ: Đến thế kỷ III TCN
thành thị Rô- ma lớn mạnh xâm nhập các nước và
thành thị trên bán đảo Ý, Hi Lạp và các nước ven
Địa Trung Hảaitrowr thành một đế quốc cổ đại.
- Đế quốc Rô-ma, chế độ dân chủ bị bóp chết, thay
vào đó là một ông hoàng đầy quyền lực.
Hoạt động: Cả lớp và cá nhân
GV trình bày và phân tích: Trong giai đoạn đầu
khi các thị quốc vẫn còn riêng rẽ và thể chế dân
chủ vẫn còn tồn tại, thì cũng chỉ có công dân mới
được hưởng quyền dân chủ Chẳng hạn ở A-ten
cũng chỉ có 30.000 công dân, còn 15.000 ngoại kiều
không được tham dự sinh hoạt chính trị.
- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu
tranh của nô lệ?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt ý: Nô lệ bị khinh rẻ và loại trừ
khỏi đời sống xã hội, chính vì vậy, họ vùng dậy đấu
tranh.
- GV nhấn mạnh và nói rõ: Rô-ma xâm chiếm
nhiều lãnh thổ Tây Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi,
cai trị và bóc lột vô cùng hà khắc và đối xử tệ hại:
Những đấu sĩ phải mua vui cho chủ bằng chính
tính mạng của họ.
- GV trình bày: Năm 73 TCN nô lệ đấu sĩ ở đấu
trường gần Rô-ma khởi nghĩa do Xpác-ta-cút lãnh
đạo đã thu hút hàng vạn nô lệ và nhân dân nghèo ở
I-ta-lia tham gia, chinh chiến từ Nam đến Bắc
- Các thị quốc thường xuyên có quan hệ buôn bán với nhau.
- Nhờ buôn bán, các thị quốc trở nên giàu có: A- ten đã miễn thuế, trợ cấp cho công dân của mình.
- Thế kỷ III, Rô-ma chinh phục bán đảo Ý, ven Địa Trung Hải trở thành đế quốc Rô-ma.
5 Cuộc đấu tranh của
nô lệ
- Nguyên nhân:
+ Nô lệ ở thị quốc bị khinh rẻ và loại trừ khỏi đời sống xã hội
+ Ở các thuộc địa của đế quốc Rô-ma: Do chính sách cai trị và bóc lột hà khắc, đối xử tệ hại, tính mạng bị đe dọa.
- Diễn biến:
+ Khởi nghĩa năm 73 TCN của nô lệ do Xpác- ta-cút lãnh đạo ở Rô-ma gây cho chủ nhiều thiệt hại.
Trang 27trong 2 năm, gây khiếp sẽ cho chủ nô.
Tiếp theo, GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong
SGK nói về sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa nô
lệ.
- GV nêu câu hỏi: Ngoài hình thức khởi nghĩa, nô lệ
còn hình thức đấu tranh nào?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý: Nô lệ đấu tranh bằng cách
chây lười, bỏ trốn, đập phá công cụ, phá hoại sản
phẩm hay làm ra những sản phẩm kém chất lượng.
- GV trình bày và phân tích: Đạo Thiên Chúa xuất
hiện và được truyền bá vào toàn đế quốc, chống lại
chính quyền Rô-ma cũng là một hình thức thể hiện
cuộc đấu tranh của dân chúng thuộc địa và nô lệ.
- GV nêu câu hỏi: Hậu quả cuộc đấu tranh nô lệ?
- HS tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận.
Sản xuất giảm sút, đình đốn, xã hội chiếm nô
khủng hoảng, đế quốc Rô-ma sụp đổ năm 476.
Hoạt động theo nhóm
GV nên cho HS bài tập sưu tầm về văn hóa cổ đại
Hy Lạp, Rô-ma từ ở nhà trước, tiết này HS trình
bày theo nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV.
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư dân Địa
Trung Hải về lịch sử và chữ viết? So với cư dân cổ
đại phương Đông có gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa của
việc phát minh ra chữ viết?
Đại diện nhóm 1: lên trình bày các nhóm khác bổ
sung, sau đó GV chốt lạivà cho điểm (điều này sẽ
động viên được HS) GV nên có các câu hỏi gợi mở
cho các nhóm thảo luận và trả lời như: Quan niệm
của cư dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt trời?
Cách tính lịch so với cư dân cổ đại phương Đông?
Chữ viết của cư dân Địa Trung Hải có dễ đọc, dễ
viết hơn phương Đông không? Những chữ trên
Khải hoàn môn Trai - an có gì giống với chữ viết
của chúng ta đang sử dụng bây giờ?
+ Nô lệ đấu tranh bằng hình thức chây lười, bỏ trốn việc, đập phá công
cụ, phá hoại sản phẩm làm ra
+ Đạo Thiên Chúa truyền bá chống đối lại chính quyền Rô-ma.
- Kết cục:
Xã hội nô lệ khủng hoảng, sụp đổ năm 476.
6 Văn hóa cổ đại Hi Lạp
và Rô-ma
a Lịch và chữ viết
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định
ra một tháng lần lượt 30
và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày Dù chưa thật chính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay.
- Chữ viết: Phát minh ra
hệ thống chữ cái A, B, C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cáI hoàn chỉnh như ngày nay.
-Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho
Trang 28GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của
nhóm em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ
đại Địa Trung Hải? Tại sao nói: "khoa học đã có từ
lâu nhưng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa học mới trở
thành thực sự khoa học"?
Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực
toán, lý, sử, địa về các định lý Ta-lét, Pi-ta-go hay
Ac-si-mét (câu chuyện về nhà bác học Ac-si-met) có
thể ghi trên bảng giới thiệu cho cả lớp một định lý
Các nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn.
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày.
- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn học nghệ
thuật của cư dân cổ đại Địa Trung Hải?
Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ sung.
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hô -
me - rơ là I-li-at và Ô-đi-xê; Kịch có nhà viết kịch
Xô - phốc- lơ với vở Ơ-đíp làm vua, Ê-sin viết vở
Ô-re-xti,
- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu chuyện
và cho HS nhận xét về nội dung? (mang tính nhân
đạo, đề cao cái thiện, cái đẹp phản ánh các quan hệ
trong xã hội, )
- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác
phẩm nghệ thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả
đền Pác-tê-nông, đấu trường ở Rô-ma trong SGK,
ngoài ra cho HS quan sát tranh: tượng lực sĩ ném
đĩa, tranh tượng nữ thần A-thê-na,
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật của
Hy Lạp, Rô-ma?
- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho nhau,
sau đó GV chốt ý:
Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và nghệ
thuật xây dựng các đền thờ thần Tượng mà rất
"nguời", rất sinh động thanh khiết Các công trình
nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng:
"Thanh thoát làm say mê lòng người là kiệt tác
của muôn đời".
nền văn minh nhân loại.
b Sự ra đời của khoa học
Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa.
- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô- ma mới thực sự trở thành khoa học vì có
độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó.
c Văn học
- Chủ yếu là kịch (kịch
có kèm theo hát).
- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê- sin,
- Giá trị của các vở kịch:
Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc.
d Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnh cao.
4 Sơ kết bài học:
Trang 29GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải Tại sao người
Hy Lạp và Rô-ma có thể phát triển văn hóa đạt trình độ cao được?
5 Dặn dò ra bài tập về nhà.
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội
cổ đại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội).
6.Rút kinh nghiệm
CHƯƠNG III
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
BÀI 5 TRUNG QUỐC THỜI TẦN - HÁN
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
Trang 30- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc.
- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu được các ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam.
3 Về kỹ năng
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận.
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng.
- Nắm vững các khái niệm cơ bản.
II THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY - HỌC
Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ.
Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến.
Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa học mới trở thành khoa học"?
2 Dẫn dắt vào bài mới
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm
vụ nhận thức bài mới như sau:
Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vào những thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giai cấp nên chế dộ phong kiến ở đây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hoá cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ.
Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Chế độ phong kiến dưới thời Tần - Hán như thế nào? Những thành tựu văn hoá rực rỡ của Trung Quốc thời Tần - Hán là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm bắt được những vấn đề trên.
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh
cần nắm Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- GV trình bày và phân tích: Thời cổ đại, người
Trung Quốc đã xây dựng nhà nước của mình trên
lưu vực sông Hoàng Hà; cuối thời Xuân thu -
Chiến quốc, người ta bắt đầu chế tạo công cụ
bằng sắt.
- GV đặt câu hỏi: Việc sử dụng công cụ bằng sắt
có tác dụng như thế nào đến sản xuất?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhờ có công cụ sắt: lưỡi cày, lưỡi cuốc mà diện
tích trồng trọt được mở rộng, khai hoang miền
1 Sự hình thành xã hội phong kiến
- Cuối thời Xuân thu - Chiến quốc người Trung Quốc đã chế tạo và sử dụng công cụ bằng sắt.
- Nhờ công cụ sắt mà diện tích mở rộng, công trình
Trang 31rừng rú, có các công trình thủy lợi lớn ra đời.
+ Năng suất và tổng sản lượng nông nghiệp tăng.
- GV đặt câu hỏi: Từ biến đổi về kinh tế, có tác
động đến xã hội ra sao?
- HS tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và kết luận: Sản xuất phát triển,
làm cho xã hội có sự biến đổi sâu sắc, hình thành
hai giai cấp.
- GV đặt câu hỏi: Những giai cấp mới trong xã hội
Trung Quốc là những giai cấp nào? Địa vị của họ
trong xã hội ra sao?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và trình bày phân tích:
+ Giai cấp địa chủ: Là những quan lại và một số
nông dân giàu đã tập trung trong tay nhiều của
cải, bằng quyền lực của mình, họ tước đoạt thêm
nhiều ruộng đất công, có vốn.
+ Nông dân bị phân hóa, bộ phận giàu có trở
thành giai cấp bóc lột Một số vẫn còn ruộng đất
để cày cấy gọi là nông dân tự canh, họ có nghĩa
vụ nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nước.
Một bộ phận nghèo, không có ruộng, hoặc quá ít
ruộng, phải xin ruộng của địa chủ để cày cấy và
phải nộp hoa lợi cho địa chủ, gọi là tô ruộng đất,
tầng lớp này gọi là tá điền hay nông dân lĩnh
canh.
- GV đặt câu hỏi: Hiểu thế nào là quan hệ sản
xuất phong kiến?
- HS dựa vào vốn kiến thức đã học ở trên để tự
trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý: Quan hệ bốc lột địa tô
của địa chủ với nông dân lĩnh canh gọi là quan hệ
sản xuất phong kiến.
- GV nhấn mạnh: Các điều kiện xã hội hình
thành ở Trung Quốc vào những thế kỷ cuối TCN
đã thúc đẩy sự thống nhất lãnh thổ và hình thành
chế độ phong kiến.
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức
đã học ở bài các quốc gia cổ đại phương Đông, về
các giai cấp cơ bản trong xã hội, sau đó đặt câu
hỏi:
- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào
thế kỷ V TCN có tác dụng gì?
Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo trên bảng và gọi
thủy lợi lớn ra đời, tổng sản lượng, năng suất tăng.
- Xã hội có sự biến đổi sâu sắc, hình thành các giai cấp mới.
+ Địa chủ: Là quan lại và nông dân giàu, có nhiều ruộng đất, vốn, có thế lực
về chính trị và kinh tế + Nông dân:
Nông dân tự canh: Có ít nhiều ruộng đất, họ có nghĩa vụ nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nước.
Nông dân lĩnh canh: Không có ruộng phải xin ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp hoa lợi (tá điền)
- Quan hệ phong kiến: Là
sự bốc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.
2 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán
Trang 32một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
HS dựa vào những kiến thức đã học ở những
bài trước và dựa vào sơ đồ để trả lời
GV củng cố và giải thích thêm cho HS rõ:
- Trong xã hội Trung Quốc từ khi đồ sắt xuất
hiện, xã hội đã có sự phân hoá, hình thành hai
giai cấp mới địa chủ và nông dân lĩnh canh, từ
đây hình thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó
là quan hệ bốc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh
canh thay thế cho quan hệ bốc lột quí tộc và nông
dân công xã.
- GV nêu câu hỏi: Nhà Tần - Hán được hình
thành như thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống
nhất được Trung Quốc?
Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời và các em
khác bổ sung.
GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực Hoàng Hà
và Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước nhỏ
thường chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm
thành cục diện Xuân Thu- Chiến Quốc Đến thế
kỷ thứ IV - TCN, nhà Tần có tiềm lực kinh tế,
quân sự mạnh hơn đã lần lượt tiêu diệt các đối
thủ Đến năm 221 - TCN, đã thống nhất Trung
Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thuỷ Hoàng, chế
độ phong kiến Trung Quốc hình thành Nhà Tần
tồn tại được 15 năm sau đó bị cuộc khởi nghĩa
của Trần Thắng và Ngô Quảng làm cho sụp đổ.
- Năm 221 - TCN, nhà Tần
đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thuỷ Hoàng.
- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 TCN - 220.
Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập.
b Tổ chức bộ máy Nhà nước thời Tần - Hán:
- Ở TW: Hoàng đế có quyền lực tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng, thái
úy cùng các quan văn, võ.
Trang 33nước phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ
máy Nhà nước phong kiến thời Tần - Hán ở TW
và địa phương như thế nào?
GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta chống lại sự xâm lược của nhà
Tần, nhà Hán? (gợi ý: VD cuộc khởi nghĩa nhân
dân ta chống quân Tần TCN, cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng chống quân Hán năm 40, ).
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm:
- Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực tư
tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc?
- Nóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử
học, văn học?
GV cho đại diện các nhóm trình bày, và bổ sung
cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong
lĩnh vực tư tưởng Người khởi xướng Nho học là
Khổng Tử Từ thời Hán Nho giáo đã trở thành
công cụ thống trị về mặt tinh thần với quan niệm
về vua - tôi, cha - con, chồng - vợ, nhưng về sau
Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm
hãm sự phát triển của xã hội.
- Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là thời Đường
Thời Đường vua Đường đã cử các nhà sư sang Ấn
Độ lấy kinh phật như cuộc hành trình đầy gian
nan vất vả của nhà sư Đường Huyền Trang,
- Ở địa phương: Quan tháI thú và huyện lệnh
(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thứctiến cử)
- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán: xâm lược các vùng xung quanh, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ
3 Văn hóa Trung Quốc thời Tần - Hán
a Tư tưởng:
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến, về sau Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của
xã hội.
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường.
Ho ng à đế
Các quan
v nă
Các quan võ
Các
ch cứ quan khác
Trang 34+ Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học đã
trở thành lĩnh vực độc lập, người đặt nền móng là
Tư Mã Thiên với bộ Sử ký Đến giai đoạn từ Hán
đến Nam - Bắc triều có Hán thư của Ban Cố, Hậu
Hán thư của Phạm Việp
Văn học: Phú phát triển mạnh, ở thời Hán, Phú
là một thể loại văn học đặc biệt, với những nhà
sáng tác phú nổi tiếng thời Tây Hán là Giả Nghị,
Tư Mã Tương Như
b Sử học: Tư Mã Thiên
với bộ sử ký, Hán thư của Ban Cố, Hậu Hán thư của Phạm Việp
c Văn học:
+ Phú phát triển mạnh nhất với những nhà sáng tác phú nổi tiếng Tây Hán
là Giả Nghị, Tư Mã Tương Như
4 Sơ kết bài học
Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi: Sự hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc? Chế độ phong kiến thời Tần - Hán? Những thành tựu văn hóa rực rỡ của Trung Quốc thời Tần - Hán?
5 Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK.
6.Rút kinh nghiệm
BÀI 6 TRUNG QUỐC THỜI ĐƯỜNG – TỐNG
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
Ngày giảng:…/……/2011 Lớp:……
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Trang 35Nắm được chính quyền phong kiến ở Trung Quốc tiếp tục được củng cố và hoàn thiện, đặt thêm các chức quan tại các vùng đất mới chiếm và biên cương Nhà Đường tiếp tục đẩy mạnh việc xâm chiếm các nước và mở rộng lãnh thổ.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội phong kiến.
- Thấy được dưới thời Đường thơ Đường phát triển, Phật giáo thịnh hành
2 Về tư tưởng, tình cảm
Giáo dục lòng tôn trọng những di sản văn hoá của các dân tộc Thái độ đúng, sai của các triều đại phong kiến, có ý thức bảo vệ độc lập dân tộc.
3 Về kỹ năng
- Rèn luyện HS phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử
II THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY - HỌC
Bản đồ Trung Quốc.
Sưu tầm tranh ảnh về thời Đường.
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc?
Câu hỏi 2: Trình bày bộ máy nhà nước dưới thời Tần - Hán?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Dưới thời Đường chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao,
bộ máy nhà nước được hoàn thiện, kinh tế phát triển, lãnh thổ mở rộng, văn hóa phát triển Để tìm hiểu nguyên nhân và những biểu hiện của sự phát triển về mọi mặt của chế độ phong kiến dưới thời Đường, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm.
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Trang 36Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm
Trang 37Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm
- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế
nào? Kinh tế thời Đường so với các triều đại
trước? Nội dung của chính sách Quân điền?
+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước thời Đường có gì
khác so với các triều đại trước?
+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa
nông dân vào cuối triều đại nhà Đường?
HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo
luận với nhau.
Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nghe và bổ sung.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung Quốc lâm vào
tình trạng loạn lạc kéo dài, Lý Uyên cướp ngôi
nhà Tuỳ, lên ngôi hoàng đế lập ra nhà Đường
(618 - 907).
+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước nhà Đường tiếp
tục được cũng cố từ TW đến địa phương làm
cho bộ máy cai trị phong kiến ngày càng hoàn
chỉnh Có thêm chức Tiết độ sứ Chọn quan lại
bên cạnh việc cử con em quan lại cai quản địa
phương còn có chế độ thi tuyển chọn người
làm quan.
- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược
láng giềng, mở rộng lãnh thổ Nhà Đường đã
từng đặt ách thống trị lên đất nước ta và đã bị
nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa trong đó có
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của của Mai Thúc
Loan (năm 722), chống lại sự đô hộ của nhà
Đường.
+ Nhóm 3: Cuối triều đại nhà Đường, mâu
thuẫn xã hội giữa nông dân với địa chủ quan
lại ngày càng gay gắt dẫn đến khởi nghĩa nông
dân và nhà Đường sụp đổ.
GV nhấn mạnh: Năm 874, nhà Đường bị lật
đổ Triệu Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực đối
lập, lên ngôi vua, lập ra nhà Tống vào năm
960.
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Nhà Đường đã thực hiện
chính sách ruộng đất mới như thế nào? Nội
- Từng bước hoàn thiện chính
quyền từ TW xuống địa
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa nông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đổ.
2 Sự phát triển kinh tế và đời sống nhân dân
a Về kinh tế:
- Chính sách nhà nước về ruộng đất: thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô - dung - điệu
Trang 384 Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS neu lại sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại Đường - Tống.
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời Đường - Tống?
5 Dặn dò và giáo bài tập
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới.
- Bài tập:
+ Triều đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
+ Những thành tựu văn hóa nào tiêu biểu nhất thời Đường – Tống?
6.Rút kinh nghiệm
Bài 7 TRUNG QUỐC THỜI MINH - THANH
Ngày soạn: / / 2011 Tiết PP CT:
- Nâng cao kĩ năng biết phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
II THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY - HỌC
Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ.
Sưu tầm tranh ảnh về văn hóa, khoa học kỹ thuật, đồ sứ Trung Quốc.
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Trang 39Câu hỏi 1: Triều đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện? Câu hỏi 2: Những thành tựu văn hóa nào tiêu biểu nhất thời Đường - Tống?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Dưới thời Minh - Thanh, bộ máy chính quyền tiếp tục được củng cố, các bộ được hình thành, chính quyền Minh - Thanh đã thi hành nhiều biện pháp để khôi phục và phát triển kinh tế, cùng với đó là mầm móng của quan hệ tư bản chue nghĩa xuất hiện, văn hóa có nhiều thành tựu nổi bật Để tìm hiểu những nội dung trên chúng ta cùng vào học bài hôm nay.
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh
cần nắm Hoạt động tập thể và cá nhân
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà
Thanh được thành lập như thế nào?
- HS tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi, gọi một HS
trả lời, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý: Sau nhà Đường đến nhà
Tống, nhà Nguyên.
- Phong trào khởi nghĩa nông dân của Chu
Nguyên Chương đã thành lập nhà Minh (1368 -
1644).
- GV trình bày rõ: Ngay từ khi lên ngôi, Minh
Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng chế độ quân
chủ chuyên chế TW tập quyền (quyền lực ngày
càng tập trung vào tay vua, bỏ chức Thừa tướng,
Thái uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập trung
mọi quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ huy quân
đội).
- GV nêu câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền kinh
tế và chính trị thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?
- Gọi HS trả lời và GV nhận xét phân tích cho HS
thấy: Cũng như các triều đại phong kiến trước
đó, cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập
trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ còn nông
dân ngày càng cực khổ ruộng ít, sưu cao thuế
nặng cộng với phải đi lính phục vụ cho các cuộc
chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh thổ của các
triều vua, vì vậy mâu thuẫn giữa các nông dân
với địa chủ ngày càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa
nông dân của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh
sụp đổ.
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày: Khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm
cho nhà Minh sụp đổ, giữa lúc đó bộ tộc Mãn
1 Tình hình chính trị
a Nhà Minh:
- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644), người sáng lập là Chu Nguyên Chương.
- Về bộ máy chính quyền:
Nhà nước phong kiến ngày càng tập quyền Quyền lực ngày càng tập trung trong tay nhà vua, bỏ Thừa tướng, Thái uý thay vào đó
là các bộ
- Về chính sách xâm lược:
Mở rộng bành trướng ra bên ngoài trong đó có sang xâm lược Đại Việt nhưng
đã thất bại nặng nề.
b Nhà Thanh:
- Nhà Thanh thành lập
Trang 40Thanh ở phía Bắc Trung Quốc đã đánh bại Lý
Thanh khi vào Trung Quốc lập ra nhà Thanh và
thi hành chính sách áp bức dân tộc, bắt người
Trung Quốc ăn mặc và theo phong tục người
Mãn, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm thuêa
cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng
lên đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi.
- Đối ngoại: Thi hành chính sách "Bế quan toả
cảng" trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản
phương tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong
kiến Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho
nhà Thanh sụp đổ.
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và nhóm
- Trước hết GV trình bày cho HS biết đến thời
Minh - Thanh, nông nghiệp có bước tiến bộ về kĩ
thuật canh tác, sản lượng lương thực tăng Tuy
nhiên, tình trạng chiếm đoạt ruộng đất của địa
chủ quí tộc vẫn gia tăng.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế Trung
Quốc có điểm gì mới so với các triều đại trước?
Biểu hiện?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời,
các HS khác bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt lại: Các vua Triều Minh đã
thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát
triển kinh tế Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất
TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện
trong các ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp,
thương nghiệp Các thành thị mọc lên nhiều và
rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ
là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh
tế lớn.
- GV tổ chức cho HS đọc đoạn đoạn chữ nhỏ
trong SGK để thấy được những biểu hiện mầm
mống của kinh tế TBCN.
- GV nêu câu hỏi: Ngoại thương thời Minh Thanh
có bước phát triển như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý: Ngoại thương phát triển,
đã có thương nhân châu Âu đến Trung Quốc
1644 - 1911.
- Về bộ máy chính quyền:
Ra sức củng cố bộ máy chính quyền, áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người Hán.
- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế quan tỏa cảng"
Chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổ năm 1911.
2 Sự phát triển kinh tế
- Trong nông nghiệp có bước tiến bộ về kĩ thuật canh tác, sản lượng lương thực tăng
Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN:
+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ - người làm thuê.
+ Thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh.
- Ngoại thương phát triển,
đã có thương nhân châu
Âu đến Trung Quốc buôn