- Nắm vững đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới nóng quanh năm và có thời kì khô hạn và của khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm và lợng ma thay đổi , càng về gần chí tuyến càng giảm dần
Trang 1- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
HS thấy đợc hậu quă của tăng DS và có suy nghĩ đúng đắn
II Ph ơng tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (Tự vẽ )
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng (nếu có )
ra bằng số dân của một nớc có số dân trung bình, nh vậy điều đó có phảI là một thách thức lớn trong phát triển kinh tế- xã hội không?Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua bài học hôm nay
Trang 2Hoạt động 1:
-GV gọi 1 HS đọc thuật ngữ dân số (SGK168)
Khái niệm : Dân số là tổng số dân sinh sống trên
một lãnh thổ nhất định, đợc tính ở một thời điểm
nhất định, ở thời điểm cụ thể, của một địa phơng
hoặc một nớc …
Ví dụ: 1999: Nớc ta có 76,3triệu ngời 2006:
Nớc ta có 84,2triệu ngời
Vậy làm thế nào biết đợc số dân, nguồn lao động
ở một thành phố, một quốc gia Đó là công việc
của ngời điều tra dân số
-Công việc điều tra dân số cho ta biết đợc điều
gi?
-Dân số 1 địa phơng, 1quốc gia đợc biểu hiện
bằng gì?Nhìn vào tháp tuổi cho ta biết điều gì?
- Quan sát hai tháp tuổi ở H1.1
Gv giới thiệu sơ lợc H1.1 SGK cấu tạo, màu sắc
biểu hiện trên tháp tuổi
-Màu xanh lá cây biểu thị số ngời cha đến tuổi
+ Trong tổng số trẻ em từ khi sinh ra cho đến
4 tuổi ở mỗi tháp ớc tính có bao nhiêu bé trai và
bao nhiêu bé gái?
+Tháp1:5,5 bé trai
5,5 bé gái
+Tháp2: 4,5 bé trai
4,5 bé gái
+ Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau nh thế
nào ? Tháp tuổi có hình dạng nh thế nào thì tỉ lệ
ngời trong độ tuổi lao động cao ?
-> Nhận xét: Tháp tuổi thứ nhất có đáy tháp
rộng, thân tháp thon dần Tháp tuổi thứ 2 có đáy
tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra
1 Dân số , nguồn lao động
-Các cuộc điều tra dân số cho biết tổng số ngời của một địa phơng ,số ngời trong độ tuổi, tổng số nam và nữ, số ngời trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp
-Dân số thờng đợc biểu hiện bằng 1tháp tuổi(Tháp dân số)
-Tháp tuổi cho biết tổng số nam nữ ở từng độ tuổi lao động ở một địa ph-
ơng
=>Cơ cấu : +Giới tính (Nam-Nữ) + Lứa tuổi (Dới:o-14;trong 15-59;trên 60-100)
Trang 3->Kết luận: Tháp tuổi có đáy rộng, thân hẹp
( tháp1) có số ngời lao động ít hơn; tháp2 có đáy
hẹp,thân rộng
-Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ
-Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già
thiên tai,dịch bệnh,nạn đói, chiến tranh
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ
gần đây nhờ những tiến bộ trong những
lĩnh vực kt-xh và y tế
Đầu công nguyên : 300 triệu ngời -> TKXVI
: gấp đôi ->1804 : 1 tỉ ngời ->2001 : 6,16 tỉ
ngời dự đoán 2050 : 8,9 tỉ ngời
-So sánh sự gia tăng dân số của 2 nhóm nớc?
- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát trỉên kinh tế - xã hội
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ X
+ Gia tăng tự nhiên : Tg= S – T =
%
10 + Gia tăng cơ giới : Chuyển đến
Dân số thế giới tăng nhanhnh[f những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số:
- Tăng nhanh, đột ngột từ 50 của thế thế kỉ XX : Châu A , Châu Phi và Mĩ
La Tinh
- Hiện nay : Gia tăng dân số đang có
xu hớng giảm
Trang 4Các nhóm thảo luận điền kết quả vào bảng sau
0/004025
0/00
>3012
0/0025
-Cao nhiều so với nớc phát triển
- Dân số thế giới tăng đột ngột từ khi nào ?
-Kiểm soát sinh đẻ
-Phát triển giáo dục
- Tháp tuổi cho ta bíêt những đặc điểm gì của dân số ?
*Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong những câu sau:
a Điều tra dân số cho biết………… Của một địa phơng, một nớc
b Tháp tuổi cho biết……… của dân số………… Của địa phơng
c Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới………… đó là nhờ………
Trang 5(tình hình dân số, nguồn lao động, đặc điểm cụ thể, qua giới tính và
độ tuổi, tăng nhanh , nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội và
y tế.)
E H ớng dẫn về nhà
- Làm bài tập 1, 2 ,3 (T6 )
HD BT2: Có 2 yêu cầu đối với HS:
-Tính toán xem giai đoạn 1990-1995 so với giai đoạn 1950-1955 thì tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nơI nào là cao nhất( châu Phi tăng thêm 0,35%) và nơI nào thấp nhất( Nam Mĩ giảm đI tới 0,95%)
-Phân tích lí do vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu á và Nam Mĩ giảm mà tỉ trọng dân số so với toàn thế giới vẫn tăng: hoặc vì dân số quá nhiều( Châu á chiếm tới 55,6% dân số thế giới), hoặc vì tỉ lệ tăng dân số vốn
đã cao nhất thế giới( châu Nam Mĩ tới 2,65%) nên dù nay có giảm thì số dân tăng vẫn còn nhiều
-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc Chi nhi trên thế giới
Trang 6B Kiểm tra bài cũ :
-Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
-Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân , hậu quả và
cao nhất Vì sao ?
- Nơi tập chung đông : Châu á , ĐNA
, Nam A , Tây Âu , Trung  Điều …
kiện tự nhiên thuận lợi
- Nơi tập chung tha : Sâu trong lục
địa , phía Bắc cực , phía Nam cực …
Điều kiện tự nhiên khó khăn:giao
Trang 7-Tại sao Đông á(Trung Quốc ),Nam
á(ấn Độ,vùng Trung Đông là nơi đông
dân(nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ
rất lâu đời, quê hơng của nền SX nông
nghiêp đầucủa loài ngời)
-Tại sao con ngời ngày nay có thể
sống đợc ở mọi nơi trên trái đất?
(Phơng tiện đi lạivới kĩ thuật hiện
đại,KH phát triển)
Hoạt động 2: (Nhóm)
-Gọi một HS đọc thuật ngữ chủng tộc
+Chủng tộc?
-Trên thế giới chia ra làm mấy chủng
tộc ? Ngời ta dựa vào đặc điểm gì ?
N1:Nghiên cứu chủng tộc Môngôlôit
N2 Nghiên cứu chủng tộc Nêglôit?
N3 Nghiên cứu chủng tộc ởrôpêôit?
(Phát phiếu cho 3 nhóm)
ND:Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ
thể
-Địa bàn sinh sống chủ yếu?
Gọi đại diện nhóm trình bày vào bảng
Tên chủng tộc Đặc điểm bên ngoài
cơ thể
Địa bàn sinh sống chủ yếu
Môngôlôit(da vàng)Nêgôit(Da den)
ơ rôpêôit(Da trắng
Tên chủng tộc
Đặc điểm bên ngoài cơ thể
Địa bàn sinh sống chủ yếu Môngôlôi
t (da vàng)
-Da màu vàng -Tóc đen mợt -Mắt đen mũi tẹt
Chủ yếy châu á(trừ Trung
Đông),châu Mĩ,châu Đại Dơng,Trung
âu Nêgrôit
(Da den) Da nâu đậm,đen -Mắt đen, to
-Mũi thấp rộng,môi dày.
-Châu phi -Nam ấn độ
ơ rôpêôit (Da trắng -Da trắng hồng,tóc nâu -Chủ yếu ở châu âu
Trang 8i mỏng.
,Trung và Nam á ,TrungĐông
-Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời , các chủng tộc đông dân chung sống khắp mọi nơi trên trái đất
Tiết 3 bài 3: Quần c đô thị hoá
I.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
HS cần có những hiểu biết căn bản về
- Nắm đợc những đặc đỉem cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị
-Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
Trang 9HS ý thức đợc vấn đề phân bố dân c không đều ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế.
B Kiểm tra bài cũ :
Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?
tế của mình ngày càng phát triển ntn? Để trả lời câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
Trang 10Hoạt động 1: (Cá nhân + nhóm)
GV gọi HS đọc thuật ngữ “Quần c”
-Quần c có động đến yếu tố nào của dân c
1 nơi ở?
(Sự phân bố, mật độ, lối sống )…
- Quan sát hai ảnhH3.1&H3.2
SGK-T10 và dựa vào sự hiểu biết của
mình , cho biết sự khác nhau giữa 2
chức sinh sống
-Nhà cửa xen ruộng
đồng, tập hợp thành làng xóm…
-Nhà cửa tập chung với mật độ cao, phố ph-ờng…
-Mật độ
-Lối sống
-Hoạt động kinh tế
-Dân c tha
-Dựa vào tuyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm,
có phong tục tập quán
lễ hội cổ truyền
-Sx nông, lâm, ng nghiệp
-Dân c tập chung đông
-Cộng đồng
có tổ chứch, mọi ngờ tuân thủ theo pháp luật,quy
định nếp sống văn minh,trật tự bình đẳng
-Sx công nghiệp, dịch vụ
*Quần c nông thôn : Hoạt động kinh tế chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp ,
ng nghiệp , làng quê , buôn bản , làng chài
…
*Quần c đô thị : Hoạt động kinh tế chủ yếu
là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
- Lối sống nông thôn và đô thị có những
đặc đỉêm khác nhau
- Tỉ lệ ngời sống trong các đô thị tăng ,
Trang 11Hoạt động 2: (Cá nhân)
-Đô thị xuất hiện từ khi nào& phát triển
nhanh chóng trong thời gian nào? ở đâu ?
(Thời kì cổ đại Trung Quốc, ấn độ, La
Mã)
? Do nhu cầu gì của xã hội?
( Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân
công lao động giữa nông nghiệp và thủ
thị vác siêu đô thị đa gây ra hậu quả gì?
(MT,SK, giáo dục, an ninh )…
nông thôn giảm
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm : cổ đại
- XIX : phát triển nhanh chóng + Thế kỉ XVIII : gần 5% dân số thế giới sống trong đô thị
+ 2001 :46% sấp sỉ 2,5 tỉ ngời ;Nay số ngời sống trong đô thị chiếm khoảng 50% dân số thế giới
+ Dự kiến 2025 : 5 tỉ ngời
- Siêu độ thị : + 1950 : thế giới có 2 : Nui I- Oóc (12 triệu ngời )
+ Luân Đôn ( 9 triệu ngời )
- Châu á có nhiều đô thị nhất :Bắc kinh, Thiên Tân …
- Đô thị phát triển tự phát => Hậu quả : môi trờng , sức khoẻ , …
Trang 12Tiết 4 :thực hành
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi I.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
Qua tiết thực hành , củng cố cho HS
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị , siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu á
2 Về kĩ năng
- Củng cố và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau : mật độ dân số
- nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số , phân bố dân số và các đô thị trên lợc đồ dân số
-Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi , một địa phơng qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi
- Qua bài thực hành , HS đọc củng cố kiến thức , kĩ năng đã học của toàn
ch-ơng và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số Châu á , dân số một
địa phơng
3 Về giáo dục
HS ý thức đợc vấn đề quần c và đô thị hóa có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ dân số của các tỉnh , thành hoặc quận huyện nơi thờng đóng
- Tháp tuổi địa phơng (Tự vẽ nếu có số liệu )
B Kiểm tra bài cũ :
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c đô thị và quần c nông thôn
C Bài mới :
Trang 13
Hoạt động 1:
?Đọc tên lợc đồ h4.1 SGK , đọc bảng chú
dẫn có mấy thang mật độ dân số?
? Màu có mật độ dân số cao nhất là màu
gì? Đọc tên nơI có mật độ dân số cao nhất?
- TX Thái Bình đông nhất >3000 ngời /km2
- Tha nhất : H.Tiền Hải <100 ngời /km2
tam giác, đáy mở rộng, đỉnh nhọn
- Tháp tuổi có kết cấu dân số già: có
hình tam giác nhng đáy bị thu hẹp-
nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ
- Tháp tuổi có kết cấu ổn định: 2 cạnh
bên gần thẳng đứng, hình ngôI tháp
Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ?Nhóm tuổi
nào giảm về tỉ lệ ? Tăng ,giảm bao nhiêu?
1 Quan sát hình 4.1 cho biết
Mật độ dân số TháI Bình(2000) thuộc loại cao của nớc ta So với mật độ dân số của cả nớc là 238ngơì/ km2(2001) thì mật độ dân
số của TháI Bình cao hơn từ 3-6 lần
TháI Bình là tỉnh đất chật ngời đông, ảnh ởng lớn tới sự phát triển kinh tế…
h-2 Quan sát tháp tuổi , của thành phố Hồ Chí Minh qua các cuộc tổng điều tra dân
số năm 1989 và năm 1999 , cho biết sau
10 năm
- Hình dáng :
1989 1999 + Đỉnh : Nhọn đã phình ra + Thân : Bóp lại Phình to ra +Đáy : Rộng Thu hẹp hơn
* Kết luận :
- Số trẻ trong độ tuổi 0 - 4 giảm từ 5 triệu (nam) còn gần 4 triệu và từ gần 5 triệu (nữ) xuống khoảng 3,5 triệu
- Nhóm tuổi lao động : độ tuổi đông nhất là 15- 19 đến năm 1999 có 2 lớp tuổi : 20- 24
Trang 14Phần II : các môi trờng địa lý
Chơng I : môi trờng đới nóng hoạt động kinh tế của
con ngời ở đới nóng
Ngày giảng : ………
Tiết 5 Bài 5 : Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I.Mục tiêu bài học
HS ý thức đợc vấn đề môI trờng sống có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản độ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác
Trang 15B Kiểm tra bài cũ : Xen kẽ
( Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến)
-So sánh diện tích của đới nóng với diện
tích đất nổi trên tráI đất?
( Đới nóng chiếm một phần khá lớn diện
tích đất nổi trên tráI đất)
-Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh
h-ởng thế nào đến thực vật và phân bố dân c
ở khu vực này?
( Đới nóng là khu vực đông dân, tập trung
nhiều nớc đang phát triển trên thế giới.)
- Dựa vào hình 5.1 nêu tên các kiểu môi
tr-ờng của đới nóng
GV: MôI trờng hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hòa nên học riêng
Hoạt động 2:
? Xác định vị trí của môi trờng xích đạo
trên hình 5.1?
? Quốc gia nào trên hình 5.1 nằm trọn
trong môI trờng xích đạo ẩm?
+ Đờng biểu diễn nhiệt độ trung bình các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của
chênh lệch giữa lợng ma tháng thấp nhất
và tháng cao nhất là khoảng bao nhiêu
I Đới nóng
-Giữa 2 chí tuyến, kéo dài từ Tây - Đông thành một vành đai bao quanh tráI đất + Nhiệt độ cao
+ Thực vật đa dạng và phong phú : 70 số loài cây và chim thú sống trên trái đất sinh sống ở rừng rậm đới nóng
+ Tập trung đông dân
- 4 loại + Môi trờng xích đạo ẩm + Môi trờng nhiệt đới + Môi trờng nhiệt đới gió mùa + Môi trờng hoang mạc
II Môi tr ờng xích đạo ẩm
1 Khí hậu :
- Môi trờng xích đạo ẩm nằm ở khoảng từ
50B- 50N
- Khí hậu : nóng ẩm quanh năm +Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất nhỏ (30c )
Trang 16- 5 tầng : Vợt tán , tầng cây cao,tầng cây
gỗ cao, tầng cây cao trung bình , tầng cây
có nhiều loại cây, mọc thành nhiều tầng và
có nhiều loài chim thú sinh sống
( Vành đai bao quanh xích đạo từ vĩ độ khoảng 300B- 300N)
- Môi trờng xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
E H ớng dẫn về nhà
- Làm bài tập 1, 2 ,3,4 (T18,19)
HD BT4: BĐ A phù hợp vì đây là bđồ khí hậu có ma quanh năm, nóng quanh
năm( trên 270C), biên độ nhiệt năm thấp(1-20C)
Cần nắm vững đặc điểm cơ bản môI trờng xích đạo ẩm và có sự suy luận,
phán đoán Ba bđồ khí hậu đều có lợng ma phân bố không đồng đều giữa các
tháng trong năm ở các mức độ khác nhau nên cần chú ý đến cột ma của 12
tháng và đờng nhiệt độ trong năm ít thay đổi
- Đọc trớc bài 6 : Môi trờng nhiệt đới
Trang 17- Nắm vững đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì khô hạn ) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lợng ma thay
đổi ) , càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn vàng kéo dài
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hay
đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Về kĩ năng
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp
3 Về giáo dục
HS ý thức đợc vấn đề môI trờng sống có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt đới và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
- ảnh Xa van hay trang cỏ nhiệt đới và các động vật trên Xa van Châu phi ,
B Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Môi trờng đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trờng của đới nóng ?
Câu 2: MôI trờng xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
Đáp án: Câu 1: Môi trờng đới nóng nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến, kéo dài liên tục từ Tây- Đông thành 1 vành đai bao quanh xích đạo từ vĩ độ khoảng
300B- 300N
- 4 kiểu môI trờng đới nóng:
+ Môi trờng xích đạo ẩm + Môi trờng nhiệt đới gió mùa + Môi trờng hoang mạc + Môi trờng nhiệt đới
Câu 2: - Môi trờng xích đạo ẩm nằm ở khoảng từ 50B- 50N
Trang 18Trong môI trờng đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môI trờng xích đạo
ẩm đến vĩ tuyến 30 0 ở cả 2 bán cầu là môI trờng nhiệt đới MôI trờng này
có đặc điểm khí hậu, thiên nhiên nh thế nào? Chúng ta cùng đI tìm hiểu
những vấn đề trên qua nội dung bài học sau đây.
Hoạt động 1:
- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt
đới trên hình 5.1?
Môi trờng nhiệt đới nằm từ khoảng vĩ
tuyến 50 đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu
? Cho biết :
-Quan sát các biểu đồ H6.1 và H6.2, nhận
xét sự phân bố nhiệt đới và lợng ma trong
năm của khí hậu nhiệt đới ?
Gợi ý: Cùng trong môi trờng nhiệt đới, 2
địa điểm chênh nhau 3 vĩ độ
độ nhiệt càng lớn
- Nhiệt độ trung bình >200C
Trang 19- Về lợng ma:
+ Có lợng ma trung bình năm giảm dần
về phía 2 chí tuyến từ 841mm( ở
Ma-la-ca) xuống 647mm (ở Gia mê na)
+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa ma và một
mùa khô hạn, càng về 2 chí tuyến thời
kì khô hạn càng kéo dài( từ 3 tháng- 8,9
tháng)
Hoạt động 2:
- Quan sát H6.3 và H6.4 và nhận xét xem
có gì khác nhau giữa 2 xa van ở Kê-ni-a và
xa van ở Trung Phi?
( Xa van Kê-ni-a cỏ tha, không xanh tốt, ít
cây hơn xa van Trung Phi, không có rừng
hành lang
- Xa van Trung Phi thảm cỏ dày, xanh hơn,
nhiều cây cao phát triển, có rừng hành
( Đất ở môi trờng nhiệt đới dễ bị xói mòn,
rửa trôI hoặc thoáI hóa nếu không đợc cây
cối che phủ và canh tác hợp lí)
GV: ở miền đồi núi, trong mùa ma, nớc m
thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dới, đến
-Lợng ma : 500mm-> 1500mm ( mùa ma )
2 Các đặc điểm của môi tr ờng
- Thiên nhiên thay đổi theo màu : + Mùa ma : cây cỏ tốt tơi … + Mùa khô : cây cỏ úa vàng
- Đất ở môi trờng nhiệt đới dễ bị xói mòn
Trang 20mùa khô, nớc lại di chuyển lên mang theo
ô xít sắt, nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất
làm cho đất có màu đỏ vàng, gọi là đất
feralit=> loại đất đặc trng ở môI trờng đới
nóng
? Cây cối sẽ thay đổi ntn khi chúng ta đI từ
xích đạo về phía 2 chí tuyến?
(Càng về phía 2 chí tuyến, cây cối càng
nghèo nàn, khô cằn)
? DT xa van và nửa hoang mạc ngày cang
mở rộng Tại sao vậy?
(do lợng ma ít và do con ngời phá xa van và
cây bụi để lấy gỗ, củi hoặc làm nơng rẫy)
- Môi trờng nhiệt đới thích hợp với trồng
các loại cây gì ? Những nơI ntn của môI
tr-ờng nhiệt đới tập trung đông dân c?
( ở những nơI chủ động đợc tới tiêu nớc,
sản xuất nông nghiệp phát triển, dân c tập
trung đông đúc)
- Thảm thực vật thay đổi dần về 2 phía hai chí tuyến : rừng tha , đồng cỏ cao nhiệt đới ( Xa van ) => những vùng cỏ tha thớt -> bụi cây gai ( Hoang mạc )
- Thích hợp :trồng cây lơng thực, cây công nghiệp
D Củng cố :
- Tóm tắt bài
- Đọc phần ghi nhớ
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
BT củng cố: Sắp xếp vị trí quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong
môI trờng nhiệt đới:
A Xa van, rừng th, vùng cỏ tha
B Vùng cỏ tha, xa van, rừng tha
C Rừng tha, xa van, nửa hoang mạc
- Biểu đồ có đờng biểu diễn nhiệt độ với 2 lần tăng cao trong năm, nhiệt độ
quanh năm trên 200C, có một thời kì khô hạn( hoặc ma tập trung vào một
mùa) là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Bắc bán cầu
- Biểu đồ bên phảI có nhiệt độ cả năm trên 200C, biên độ nhiệt năm tới 150C,
có một thời kì khô hạn 6 tháng là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở
Nam bán cầu Chỉ có mùa ma là tráI ngợc nhau , vì mùa ở Nam bán cầu ngợc
Trang 21với mùa ở Bắc bán cầu: ma từ tháng 11- tháng 4, đó là mùa hạ ở Nam bán cầu.
- Đọc trớc bài 7
Ngày giảng : ………
Tiết 7 bài 7 : môi trờng nhiệt đới gió mùa
I.Mục tiêu bài học
,l Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đắc sắc và đa dạng ở đới nóng
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng cho HS kĩ năng đọc bản đồ , ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và ợng ma nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
l-3 Về giáo dục
HS ý thức đợc vấn đề môI trờng sống có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu A và thế giới
- Các tranh ảnh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ( tre nứa , rừng
B Kiểm tra bài cũ :
a.Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
b.Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng?
C Bài mới :
Giới thiệu
Trang 22Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhng có một môI trờng
lại thích hợp cho sự sống của con ngời Đó là khu vực tập chung đông
dân c nhất trên thế giới,có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nớc
Thiên nhiên ở đây cũng có những nét đặc sắc hơn tất cả các môI trờng
của đới nóng Đó là môI trờng gì, yếu tố nào chi phối, ảnh hởng tới cảnh
sắc thiên nhiên và cuộc sống của con ngời trong khu vực nh thế nào> Ta
cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1:
GV: Gió mùa là loại gió thổi theo mùa trên những
vùng rộng lớn của các lục địa á, Phi, Ôxtrâylia, chủ
yếu trong mùa hè và mùa đông
- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió mùa
trên hình 5.1
( Toàn bộ khu vực nhiệt đới gió mùa của đới nóng
nằm trong 2 khu vực Nam á và ĐNA Việt Nam là
quốc gia nằm trong khu vực gió mùa điển hình này)
? Xác định trên lợc đồ vị trí của khu vực ĐNA và
Nam á
- HS lên bảng xác định vị trí 2 khu vực
? Quan sát các hình 7.1 và 7.2, xác định xem màu
sắc thể hiện nội dung gì? Mũi tên có hớng chỉ nh
GV: Càng về gần xích đạo, gió ấm dần lên Gió
mùa mùa đông thổi thành từng đợt Mỗi khi gió về,
ở những vùng gần chí tuyến, trời trở lạnh trong vài
3 ngày, đôI khi kéo dài đến hàng tuần Mùa đông ở
Hà Nội, nhiệt độ có thể xuống dới 100C trong vài
ngày
? Trên H7.1, 7.2 SGK tại sao hớng mũi tên chỉ hớng
gió ở N.A lại chuyển hớng ở cả 2 mùa hè và đông?
( Do ảnh hởng của lực tự quay của tráI đất nên gió
vợt qua vùng xích đạo thờng bị đổi hớng)
1 Khí hậu :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng , điển hình là ở ĐNA và Nam á
- Có 2 loại gió : + Mùa hạ : gió thổi từ Ân Độ Dơng
và Thái Bình Dơng tới không khí mát mẻ , ma lớn
-Mùa đông : gió thổi từ lục địa Châu á ra : không khí khô lạnh
Trang 23* Hoạt động nhóm: 4 nhóm
- Quan sát các biểu đồ nhiệt đới và lợng ma của
Hà Nội và Mum Bai ( Ân Độ ) qua đó nêu nhận xét
về diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì
khác ở MumBai?
- HS điền nội dung theo bảng:
Hà Nội
(210B) Mum Bai(190B)Nhiệt
độ
Lợng a
<300C Ma
lớn(mùa ma)Mùa đông
( T11=>4
năm sau)
<180C Ma
ít(mùa ít ma)
>230C Lợng ma
rất nhỏ(mùa khô)Biên độ
nhiệt năm 12
0C TB 1722mm 7
oC TB
1784mm
? Rút ra đặc điểm của khí hậu 2 khu vực trên ?
- Hà Nội có mùa đông lạnh còn Mum Bai
nóng quanh năm
- Cả 2 địa điểm đều có lợng ma lớn và ma theo
mùa nhng lợng ma phân bố vào mùa đông
của HN lớn hơn Mum Bai
? Rút ra đặc điểm chung của khí hậu khu vực
nhiệt đới gió mùa ?
Lợng ma thay đổi tùy thuộc vào vị trí gần hay xa
biển, vào sờn núi đón gió hay khuấy gió Mùa ma
từ tháng 5-10 tập trung từ 70%-95% lợng ma cả
năm Mùa khô từ tháng 11-4 năm sau, lơngl ma tuy
ít nhng vẫn đủ cho cây cối sinh trởng
? Thời tiết diễn biến thất thờng Biểu hiện ntn?
Tác hại?
Hoạt động 2:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2
đặc điểm nổi bật : nhiệt độ, lợng
ma thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến phức tạp ,bất thờng
- Nhiệt độ trung bình : 200C biên
độ sấp xỉ bằng 80C
- Lợng ma trung bình : >100mm
Trang 24? Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên
qua 2 hình : 7.5 và 7.6?
( vào mùa ma rừng cao su lá xanh tơI mợt mà; còn
vào mùa khô rừng cao su lá rụng đầy, cây khô lá
vàng Đó là sự thay đổi của môI trờng nhiệt đới gió
mùa theo thời gian( theo mùa)
? Về thời gian, cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo
mùa, còn về không gian thì cảnh sắc thiên nhiên có
thay đổi từ nơi này đén nơi khác không?
? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi ma
nhiều và nơi ma ít không?
? Với những đặc điểm trên, khí hậu nhiệt đới gió
mùa thích hợp với những loại cây trồng nào? Tại
sao dân c tập trung đông ở nơI đây?
2 Các đặc điểm khác của môi tr - ờng
- Là môi trờng đa dạng và phong phú của đới nóng
- Nhịp điệu mùa ảnh hởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con ngời
- Lợng ma ảnh hởng đến môi trờng + Nơi ma nhiều : Rừng có nhiều tầng
+ Nơi ma ít : Có đồng cỏ cao nhiệt
- Nơi tập trung đông dân nhất thế giới
Trang 25I.Mục tiêu bài học
HS ý thức đợc vấn đề môi trờng sống có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ , dân c và bản đồ nông nghiệp Châu á và ĐNA
- ảnh và 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ( nếu có )
B Kiểm tra bài cũ :
-Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
tác nông nghiệp lâu đời nhất của xã hội loại
ngời Rừng hay xa van bị đốt để làm nơng
rẫy, đất bạc màu lại chuyển đi khai thác ở
nơi khác.)
? Qua các ảnh dới đây, nêu một số số biểu
hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức sản
=>Hiệu quả thấp, hậu qủa lớn :Đất bạc
màu, xói mòn,rừng suy ngảm, lũ, môI
tr-1.Làm n ơng rẫy
Trang 26-Rút ra nhận xét về hình thức này?
(Liên hệ VN)
Hoạt động 2:
? Quan sát H8.4 nêu một số điều kiện nhiệt
độ và lợng ma & các điều kiện khác để tiến
hành thâm canh lúa nớc
-Quan sát H8.3 nhận xét ?
- Thuật ngữ Thâm canh?( SGK 188)
- Việc thâm canh đem lại hiệu quả gì?
GV: Tuy nhiên, vì dân số đông và thời
tiết thất thờng nên một số nớc vẫn rơI
( Các luống thẳng tắp, hàng dài trong các lô
đất có đờng ô tô bao quanh)
? Qua phân tích ảnh, nhận xét về quy mô
và tổ chức sản xuất ở đồn điền nh thế nào?
Sản phẩm sản xuất với khối lợng và giá trị
nh thế nào?
- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô
lớn là hình thức sản xuất nh thế nào ?
( Quy mô : Trang trại , đồn điền
- Tiến hành trồng cây công nghiệp và chăn
Là hình thức sản xuất lạc hậu, năng xuất thấp, để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiên nhiên
2.Làm ruộng, thâm canh lúa n ớc
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa : Ma nhiều, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn…
- Nguồn lao động dồi dào, chủ động tới tiêu
- Thâm canh lúa nớc : cho phép, tăng vụ tăng năng suất => Sản lợng tăng Chăn nuôI gia súc, gia cầm cũng có điều kiện phát triển
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
Là hình thức canh tác theo quy mô lớn với mục đích tạo khối lợng nông sản hàng hóa lớn và có giá trị cao
Trang 27
nuôi chuyên môn hoá: xuất khẩu, cung cấp
nguyên liệu cho nhà máy
- Tạo ra khối lợng nông sản lớn có giá trị
=> Thị trờng => Nông sản hàng hoá)
? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản,
tại sao con ngời không lập ra nhiều đồn
điền?
( Cần có một diện tích đất rộng, vốn nhiều,
máy móc nhiều, kĩ thuật canh tác, bám sát
thị trờng tiêu thụ )…
D Củng cố :
- Địa phơng em đang sản xuất ở hình thức nào? Hình thức đó phù hợp với điều kiện tự nhiên nào của địa phơng?
- Em có dự định ( ớc mơ gì) để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở địa phơng em?
đợc rừng; là cách biến vùng đồi núi trọc thành ruộng lúa nớc, là cách bảo vệ
đất trồng vùng đồi núi tốt nhất, hiệu quả kinh tế cao
- Đọc trớc bài 9 : Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Trang 28- Luyện tập cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm
kĩ năng đọc ảnh địa lí cho HS
- Rèn kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữ
khí hậu với nông nghiệp và độ cao hơn về mối quan hệ khai thác với bảo vệ
đất trồng 3 Về giáo dục
HS ý thức đợc vấn đề môI trờng sống có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
II Ph ơng tiện dạy học
- ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi, về cây cao lơng
- Nêu thờng ở vùng đồi núi có thể tổ chức lớp học ngoài trời ở nơi có hiện
t-ợng xói mòn hoặc để tham gia thực tế trớc đi học
B Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp
GV: MôI trờng đới nóng phân hóa đa dạng
làm cho hoạt động nông nghiệp ở vùng
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và vùng xích
đạo có các đặc điểm khác nhau
? Hãy nhắc lại đặc điểm khí hậu của môI
trờng xích đạo ẩm?
(- Khí hậu : nóng ẩm quanh năm
+Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao
nhất và tháng thấp nhất nhỏ (30c )
+ Sự chênh lệch biên độ nhiệt ngày và
đêm lớn :100 C
- Lợng ma trung bình 1500 ->2500mm ,
ma quanh năm
- Độ ẩm không khí >80% )
? Với đặc điểm khí hậu nh vậy, theo em ,
hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đây sẽ
gặp những thuận lợi và khó khăn nh thế
nào?
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
-Sản xuất nông nghiệp đa dạng :
- Môi trờng xích đạo ẩm : + Cây trồng phát triển quanh năm + Có thể trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây
+ Khí hậu nóng ẩm ->Tạo điều kiện cho
Trang 29-Quan sát hình 9.1 và hình 9.2, nêu nguyên
nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trờng xích
đạo ẩm Phơng pháp ?
(Nhiệt độ và độ ẩm cao làm cho các chất
hữu cơ bị phân hủy nhanh nên tầng mùn ở
môI trờng xích đạo ẩm thờng không dày
Nếu không có thực vật che phủ, lớp đất
màu dễ bị rửa trôI hết, đặc biệt là các sờn
dốc của đồi núi.Vì vậy việc bảo vệ rừng và
trồng rừng là hết sức cần thiết)
? Hãy nhắc lại đặc điểm khí hậu của môI
trờng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
- Môi trờng nhiệt đới nằm từ khoảng vĩ
tuyến 50 đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu
- Nhiệt đới cao quanh năm ,trong năm có
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí
hậu đặc sắc của đới nóng , điển hình là ở
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm
nổi bật : nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo
mùa gió và thời tiết diễn biến phức tạp ,bất
thờng
- Nhiệt độ trung bình : 200C biên độ sấp xỉ
bằng 80C
- Lợng ma trung bình : >100mm
? Với đặc điểm khí hậu nh vậy, theo em ,
hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đây sẽ
Trang 30( Thuận lợi: chủ động bố trí mùa vụ và lựa
chọn loại cây trồng, vật nuôI hợp lí
Khó khăn:
- Ma theo mùa dễ gây lũ lụt, tăng
c-ờng xói mòn đất
- Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang
mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thờng, nhiều thiên tai)
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến
? GT tại sao ? ( Mỗi loại cây phù hợp với
từng loại đất và kiểu khí hậu khác nhau)
? Tại sao các vùng trồng lúa nớc lại thờng
trùng với vùng đông dân bậc nhất trên thế
giới? Và thuộc vào môi trờng khí hậu nào?
? Vùng nhiệt đới khô Châu phi trồng loại
cây gì?
( Cây cao lơng( còn gọi là cây lúa miến,
cây bo bo) là cây lơng thực thích nghi với
khí hậu khô nóng Hiện nay, cây cao lơng
vẫn là cây lơng thực nuôI sống hàng triệu
ngời ở Châu Phi, Ân Độ và TQ)
? Các cây công nghiệp thờng trồng ở đâu?
+ Phơng pháp : Trồng rừng, thuỷ lợi dự báo …
Trang 31ra sao và ở đây thờng tập trung chăn nuôi
các loại vật nuôi gì? ở đâu? vì sao?
(Chăn nuôI cha phát triển bằng trồng trọt
ở đới nóng A.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
HS cần có những hiểu biết căn bản về
- Biết đợc đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số trong khu nền
kinh tế còn đang trong quá trình phát triển Cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơ
bản (ăn , mặc , ở) của ngời dân
- Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp , mà các nớc đang
phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số , bảo vệ tài nguyên và môi trờng
2 Về kĩ năng
- Luyện lập cách đọc , phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
-Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Về giáo dục
Trang 32HS ý thức đợc vấn đề môI trờng sống có ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế
B Ph ơng tiện dạy học
- Su tập t liệu của địa phơng (Tỉnh , huyện ) để vẽ biểu đồ quan hệ giữ dân
số và lơng thực
- Su tập các ảnh về tài nguyên và môi trờng bị phá huỷ do khai thác bừa bãi
để minh hoạ thêm cho bài học
II Kiểm tra bài cũ :
a Nêu các loại nông sản chính của đới nóng Xác định trên bài thế giới,
các nớc và các khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều loại nông sản đó
b Tại sao mụi trường đới núng rất thuận lợi cho nụng nghiệp
phỏt triển mà nhiều quốc gia cũn nghốo và thiếu lương thực?
III Bài mới :
Giới thiệu
Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu, có nhiều thuận lợi đối với sản
xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực rất dồi dào mà kinh tế tới nay còn
chậm phát triển cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản của ngời dân Vậy
nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển ở đới nóng? Sự bùng
nổ dân số gây tác động tiêu cực nh thế nào tới việc phát triển kinh tế- xã
hội? Ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1:
? Em hãy nhắc lại vị trí đới nóng?
Đới nóng :Giữa 2 chí tuyến, kéo dài từ Tây - Đông
thành một vành đai bao quanh tráI đất
? Quan sỏt lược đồ H2.1, cho biết dõn cư đới
nóng tập trung ở những khu vực nào?
ĐNá , Ná, Tây Phi và Đông Nam Braxin
? Với số dân bằng 1/2 nhân loại, tập trung sinh sống
chỉ trong mấy khu vực trên sẽ tác động nh thế nào
đến tài nguyên, môI trờng ở đây?
1 Dân số
- Gần 50% dân số thế giới tập chung ở đới nóng : ĐNá , Ná, Tây Phi và Đông Nam Braxin Châu Phi là châu lục nghèo nhất
- Từ những năm 60 của thế kỉ XX các nớc giành độc lập
-> Dân số phát triển nhanh chóng :
Trang 33( Tài nguyên thiên nhiên nhanh chóng cạn kiệt, môI
trờng, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu tới …
nhiều mặt tự nhiên và xã hội)
? Vậy vấn đề đặt ra với dân số đới nóng là gì?
( Việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia ở đới
GV giới thiệu biểu đồ H10.1
? Có bao nhiêu đại lợng đợc biểu thị ở H10.1?
( Có 3 đại lợng đợc biểu thị là gia tăng dân số tự
nhiên, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo
đầu ngời)
GV: 3 đại lợng đợc biểu thị bằng 3 màu, lấy mốc
1975= 100%
=> vì 3 đại lợng không đồng nhất về đơn vị
-? Phân tích H10.1 để thấy mối quan hệ giữa gia tăng
dân số tự nhiên quá nhanh so với tình trạng thiếu
? Đọc bảng số liệu , SGK nhận xét về tơng quan giữa
dân số và diện tích rừng ở khu vực ĐNA ?
( Dân số tăng từ 360 triệu ngời lên 442 triệu ngời
Diện tích rừng giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu
= >hậu quả: tác động xấu đối với phát triển kinh tế, đời sống và tài nguyên, môi trờng
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên , môi tr ờng
Trang 34? Vậy em nhận xét gì về tơng quan giữa dân số và
diện tích rừng?
(Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm)
? Nguyên nhân dẫn đến diện tích rừng giảm?
(Lơng thực thiếu hụt nên phảI mở rộng diện tích đất
canh tác hoặc để xây dựng nhà máy, lấy củi đun nấu,
lấy gỗ làm nhà để xuất khẩu hoặc để nhập lơng thực
và hàng tiêu dùng )…
? Qua PT, em hãy nêu những tác động của sức ép dân
số đến việc giảI quyết các nhu cầu ăn, ở, mặc cho dân
? Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác
rừng quá mức số có tác động xấu tới môi trờng
gỗ, củi tăng
+ Đất bạc màu càng mở rộng do không đợc chăm bón dầy đủ + Khoáng sản bị cạn kiệt
- ảnh hởng đến môi trờng đới nóng
+ >700 triệu ngời không đợc dùng nớc sạch
+ 80% só ngời mắc bệnh do thiếu nớc sạch
IV Củng cố :
- Tóm tắt bài
- Đọc phần ghi nhớ
- Phân tích sơ đồ SGL - T35 để thấy hậu quả của việc
gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng
V H ớng dẫn về nhà
- Làm bài tập 1, 2 ,SGK - T35
- Đọc trớc bài 11
Ngày giảng : ………
Trang 35Tiết 11 bài 11
Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng A.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
HS cần có những hiểu biết căn bản về
- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng
- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị , siêu thị ở đới nóng
- Các ảnh su tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng nh đờng sói ngập nớc ma ,
đờng xói quá tải nh ven sông rạch , nhà ổ chuột ở các xóm liều , cảnh đá nhặt rác, ăn mày ăn xin, ngời lang thang không nhà ở trong sách báo…
- Nêu hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?
III Bài mới :
Giới thiệu
Các nớc ở C/A Phi, Nam Mĩ sau khi giành đợc chủ quyền sau CTTG2 có nhịp độ đo thị hóa quá nhanhrơi vào cảnh khủng hoảng đô thị gây hiện t- ợng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầm trọng, mang tính toàn cầu
Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ đô thị ở đới nóng và biện pháp giảI quyết việc đô thị hóa quá nhanh ra sao?
Hoạt động 1: (Cá nhân)
? Nhắc lại tình hình gia tăng DS của các
n-ớc đới nóng?
GV: Sự gia tăng DS quá nhanh dẫn tới việc
cần phảI di chuyển để tìm việc làm kiếm
1.Sự di dân,
Trang 36sống, tìm đất để canh tác …
Một HS đọc đoạn “ di dân TNA” SGK- 36
? Nguyên nhân dẫn đến di dân ở đới nóng?
( thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát
triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm )…
? Tại sao lại nói : Bức tranh di dân ở đới
nóng rất đa dạng và phức tạp ?
( Đa dạng , phức tạp vì di dân diễn ra dới
nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân…
*Tiêu cực:
+Thiên tai ,chiến tranh, kinh tế chậm phát
triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm …
+ Thu nhập ở vùng nông thôn quá thấp :
ngời dân di c vào đô thị
+ Hạn hán thờng xuyên và cuộc xung đột
tộc ngời : Châu Phi , Nam A , TâyA
*Tích cực:
+Di đân có tổ chức: Xây dựng vùng kinh tế
mới; xây dựng khu công nghiệp; dịch
vụ;lập đồn điền trồng cây XK ; XK lao
động.)
? Cho biết những biện pháp di dân tích cực
tác động tốt đến phát triển kinh tế xã hội
ntn?
VD minh hoạ ?
(Kế hoạch khai hoang : Núi , ven biển
- >phát triển kinh tế xã hội)
tăng gấp đôi Với đà phát triển kinh tế và
gia tăng DS nh hiện nay, trong vòng vài
chục năm nữa tổng số dân đô thị của các
Đới nóng là nơI có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau: có tác động tích cực, tiêu cực tới sự phát triển kinh tế, xã hội
- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức,
có kế hoạch mới giảI quyết đợc sức ép dân
số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế- xã hội
2 Đô thị hoá
-Tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Nhiều thành phố phát triển nhanh chóng thành siêu đô thị
-
Trang 37nớc thuộc đới nóng sẽ gấp 2 lần tổng số
dân đô thị ở các nớc thuộc đới ôn hòa.
-Quan sát hình 3.3 T11 nêu tên các siêu đô
thị có trên 8 triệu dân ở đới nóng?
- Quan sát hình 11.1; 11.2 và nêu nhận xét
về những biểu hiện tích cực và tiêu cực đối
với kinh tế xã hội của việc đô thị hóa có kế
hoạch và không có kế hoạch?
(Thành phố Xingapo đợc đô thị hoá có kế
hoạch là một trong những thành phố sạch,
hiện đại nhất thế giới.( cuộc sống ngời dân
ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi)
-Khu nhà ổ chuột ấn Độ đợc hình thành
trong quá trình đô thị hoá do di dân tự do)
- Nêu những tác động xấu tới môi trờng do
đô thị hoá tự phát ở đới nóng gây ra ?
-GV giới thiệu vài nét về quá trình đô thị
hóa ở VN
+ Quá trình đô thị hóa ở VN hình thành dới
sự quản lí hành chính, kinh tế có kế hoạch
của nhà nớc, gắn với quá trình công nghiệp
hóa đất nớc và công nghiệp hóa nông thôn
+ Quá trình đô thị hóa ở VN gắn với quá
trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh thổ …
=> Đô thị hoá gây ra ô nhiễm môi trờng, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông,thất nghiệp ,phân hoá giàu nghèo
- Phơng pháp : đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân c cha hợp lý
Trang 38Bớc 1: So sánh tỉ lệ dân số đô thị giữa các châu lục và khu vực năm 2001 để xác định nơI có tỉ lệ DS đô thị hóa cao nhất( Nam Mĩ: 78%).
Bớc 2: Tính và so sánh tốc độ đô thị hóa của từng châu lục và khu vực năm
2001 so với năm 1950 tăng bao nhiêu %
VD: Châu Âu có tốc độ đô thị hóa là: 73-56 x 100% =30,4%
56
Châu á có tốc độ đô thị hóa là: 37-15 x 100 =146,6%
15
Bớc 3: So sánh tốc độ đô thị hóa giữa các châu lục và khu vực để tìm ra nơI
có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất( C/ A có tỉ lệ đô thị hóa năm 2001 gấp 1,47 lần năm 1950, châu Phi là 1,2 lần, Nam Mĩ là 0,93 lần, châu Âu : 0,3 lần, Bắc Mĩ: 0,17 lần)
- Đọc trớc bài
Ngày giảng : ………
Tiết 12 bài 12 : THực hành
A.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức :
HS cần có những hiểu biết căn bản về
- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về đặc điểm của các kiểu môi trờng ở đới nóng
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau đây
Trang 39Hoạt động 1: (Cả lớp)
? Có ba ảnh về các kiểu môi trờng đới nóng
xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trờng nào
? Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lợng ma dới
đây , hay chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xa
van kèm theo?
- GV cho học sinh xem ảnh ( Xa van đông
cỏ cao có đàn trâu rừng ) ->Xác định tên
môi trờng
- GV yêu cầu học sinh nhặc lại đặc điểm
môi trờng nhiệt đới
= >Đối chiếu với 3 biểu đồ A, B, C
1 Bài tập 1
ảnh A (Xa-Ha- Ra)
B Công viên Se
ra gat
C.Bắc Công Gô
ảnh chụp (Chủ đề
ảnh)
-Những cồn cát lợn mênh mông năng chói,ko
có TV,
ĐV
Đồng cỏ cây cao xen lẫn, phía xa
là rừng hành lang
Rừng rậm nhiều tầng,xan
h tốt phát triển bên
bờ sông; Sông đầy nớc.
ảnh chụp phù hợp với môi trờng
Xa-ha-Ra là
MT NĐ
lớn nhất trái
đất.Có chí tuyến Bắc đi qua, khí hậu khô
hạn khắc nghiệt
-Xa van
TV tiêu biểu của MTNĐ
-Náng nóng m-
a theo mùa
-Cảnh quan của
MT nắng nóng quanh năm,ma nhiều quanh năm, vùng xích
đạo.
Tên MT MT
hoang mạc
MT nhiệt
Trang 40= > HS rút ra kết luận ; GV tổng hợp thành
bảng
Hoạt động 3:
HS nhắc lại mối quan hệ giữa khí hậu và
sông ngòi , mối quan hệ lợng ma và chế độ
nớc trên các con sông
? Có ba biẻu đồ lợng ma ( A- B- C ) và hai
biểu đồ lu lợng nớc của các con sông ( X-
Y ) hãy chọn và sắp xếp thành hai cặp sao
cho phù hợp ?
- So sánh để rút ra kết luận
Hoạt động 4:
? Quan sát các bỉêu đồ nhiệt độ và lợng ma
dới đây để chọn ra một biểu đồ thuộc đới
độ tăng cao , ma theo mùa và có một thời kì khô hạn 3 tháng : là môi trờng nhiệt đới + C : Nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt
độ tăng cao ma theo mùa có thời kì khô hạn tới 6 tháng : là môi trờng nhiệt đới
- Kết luận : B :ma nhiều , phù hợp với xa van có nhiều cây hơn là C
3 Bài tập 3
Ma quanh năm thì sông đầy nớc quanh năm , ma theo mùa thì sông có mùa lũ , mùa cạn + Quan sát 3 biểu đồ A, B, C A ma quanh năm , B có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng không ma , C ma theo mùa
+ Quan sát 2 biểu đồ chế độ sông X và Y : X có nớc quanh năm , Y có mùa lũ , mùa cạn nhng không có tháng nào không có nớc
- So sánh kết luận : A- X , C- Y : loại bỏ B , vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y
4 Bài tập 4
- Biểu đồ A :Có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dới 150C vào mùa hạ nhng lại là mùa ma : không phải của đới nóng , loại bỏ ( Khí hậu Địa Trung HảI Nam bán
cầu( Pectơ- Ôxtrâylia) -Biểu đồ B : Nóng quanh năm trên 20 0C
và có 2 lần lên cao trong năm , ma nhiều mùa hạ : đúng là của đới nóng ( Khí hậu nhiệt đới gió mùa)
- Biểu đồ C : Có tháng cao nhất mùa hạ không quá 200C , mùa đông ấm áp không xuống dới 50C , ma quanh năm :không phải của đới nóng , loại bỏ ( Khí hậu ôn đới hảI dơng)
- Biểu đồ D :Có mùa đông lạnh dới - 50C ,