1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA địa lí 7 chuẩn

49 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nhân Văn Của Môi Trường
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Mục tiêu bài học1, kiến thức - Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị - Biết đợc vài nét về lịch sử hình thành các đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

Trang 1

-Dân số là Nguồn lao động của một địa phơng

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển

2, Kĩ năng

Hiểu và nhận biết đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II, Ph ơng tiện dạy và học

Vào bài: Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu ngời sinh sống ? Làm cách nào để biết đợc

có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu trẻ bao nhiêu già? Bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu vân đề này

Hoạt động 1/ cả lớp, thảo luận

HS Đọc khái niệm “dân số” ở trang 186

? Quan sát H1.1 cho biết tổng số trẻ em từ

khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp

tuổi, ớc tính có bao nhiêu bé trai và bao

nhiêu bé gái?

? Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau nh

thế nào? Tháp tuổi có hình dạng nh thế nào

thì tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động cao?

- Tháp tuổi thứ nhất có đáy tháp rộng, thân

tháp thon dần Tháp tuổi thứ hai có đáy thu

1, Dân số, nguồn lao động

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, đợc tính ở một thời điểm cụ thể.=> Dân số là nguồn lao động quí báu cho sựphát triển kinh tế xã hội

- Kết quả điều tra dân số cho chúng ta biết tổng

số dân của một địa phơng , số ngời ở từng độ tuổi, tổng số nam, nữ, số ngời trong độ tuổi lao

động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm…

Trang 2

hẹp lại , thân tháp phình rộng ra

=> Kết luận : Tháp tuổi có hình dáng thân

rộng đáy hẹp nh tháp tuổi thứ hai có số ngời

trong độ tuổi lao động nhiếu hơn tháp tuổi

có hình dáng đáy rộng thân hẹp nh hai tháp

tuổi thứ nhất

? Tháp tuổi thể hiện cái gì?

Hoạt động 2:Nhóm, đàm thoại , thuyết

trình:

GV Cho HS đọc khái niệm tỉ xuất sinh tỉ

xuất tử

? Quan sát H1.3 và H1.4 đọc chú dẫn và

cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng các

giữa các yếu tố nào?

? Quan sát H1.2 cho biết tình hình tăng dân

số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ

XX?

? Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng

dân số đó?

Hoạt động 3: Vấn đáp , thuyết trình:

? Quan sát hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên của các nớc đang phát triển và

cao, tỉ lệ tử giảm dẫn đến hậu quả gì?

? Biện pháp khắc phục hiện tợng bùng nổ

dân số?

- Tuyên truyền các biện pháp kế hoạch hoá

gia đình

- không sinh con thứ 3

- Xoá bỏ các hủ tục lạc hậu

- Tháp tuổi biểu hiện cụ thể về dân số của một

địa phơng

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam,nữ số bgời trong độ tuổi, dới độ tuổi lao

động và số ngời dới độ tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tơng lai của địa phơng

- Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay dân số già

2, Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX

đang phát triển

=> Sự gia tăng dân số không đều trên các nớc

- Dân số tăng nhanh, đột ngột dẫn đến hiện tợngbùng nổ dân số

V, Củng cố , dặn dò

- Hớng dẫn SH làm bài tập 2 SGK

- Về nhà học bài cũ , đọc trớc bài mới

Trang 3

Ngày soạn : 14/8/2010

Tiết 2: sự phân bố dân c các chủng tộc trên thế giới

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

- Biết đợc sự phân bố dân c không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc trên thế giới

1, Kiểm tra bài cũ

a, Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?

b,Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?

2, Bài mới

Vào bài: Loài ngời xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay, con ngời đã sinh sốnghầu khắp mọi nơi trên Trái Đất Vậy dân c trên Trái Đất phân bố nh thế nào? Tại sao lại phân bố nh vậy? Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu

h-ớng dẫn HS quan sát Mỗi chấm đỏ là

500.000 ngời, nơi nào có chấm đỏ dày là

nơi đông ngời, nơi có ít chấm hoặc không

có là nơi tha ngời

?Qua bản đồ em thấy dân c thế giới phân

bố nh thế nào?

? Quan sát bản đồ treo tờng kết hợp H2.1

cho biết những khu vực tập trung đông

Trang 4

? Nguyên nhân của sự phân bố dân c

không đều đó? ( Do điều kiện sinh sống…)

- Ngày nay với phơng tiện giao thông và kĩ

thuật hiện đại, con ngời có thể sống ở bất

kì mọi nơi trên Trái Đất,

2 Các chủng tộc:

- căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể ( da, tóc, mắt, mũi… ) ngời ta chia dân c thế giới thành ba chủng tộc chính

- Môngôlôit (da vàng) phân bố chủ yếu ở châu

á

- Nê grôit ( da đen) phân bố chủ yếu ở châu Phi

- ơ rôpêôit (da trắng) phân bố ở châu Âu

- Ngoài ra còn có ngời lai giữa các chủng tộc

Trang 5

I, Mục tiêu bài học

1, kiến thức

- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị

- Biết đợc vài nét về lịch sử hình thành các đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xáu cho môi trờng

2, Về kĩ năng

- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Nhận biết đợc sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và MT Có ý thức giữ gìn bảo vệ MT

II, Ph ơng tiện dạy học

1, Kiểm tra bài cũ

a, Dân c thế giới thờng sinh sống ở những lhu vực nào? Tại sao?

b, Căn cứ vào đâu mà ngời ta phân dân c thế giới ra thanh các chủng tộc?

2, Bài mới

Từ xa xa con ngời đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất Trên Trái Đất có các kiểu quần c nào, các đô thị và siêu đô thị phân bố ra sao bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu vấn

đề này

Hoạt động 1:Nhóm, đàm thoại , thuyết

trình:

GV cho HS đọc khái niệm “Quần c ”

? Cho biết có mấy kiểu quần c ?

GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm thảo

luận một kiểu quần c theo gợi ý

Trang 6

Mật độ Dân c tha thớt Dân tập trung đông

Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình,

dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán lễ hội cổ truyền

Cộng đồng có tổ chức, mọi ngời tuân thủ theo pháp luật, quy định

và nếp sống văn minhHoạt động kinh tế Sản xuất nông, lâm,ng nghiệp Sản xuất công nghiệp , dịch vụ

Trên thế giới tỉ lệ ngời sống trong các đô thị ngày càng tăng trong khi tỉ lệ ngời sống nông thôn có xuhớng giảm dần

Hoạt động 2/ cả lớp

GV Cho HS đọc trong SGK đoạn “Các đô thị

đã xuất hiện….trên thế giới”

? Đô thị xuất hiện trên Trái Đất khi nào ?

? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?

? Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát

triển đô thị?

? Đọc H3.3 cho biết châu lục nào có nhiều

siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất?

? Tên của các siêu đô thị ở châu á có từ 8

triệu dân trở lên?

? Sự tăng nhanh và tự phát của các siêu đô

thị để lại những hậu quả gì?

- Quá trình phát triển đô thị gắn liền với quá

trình phát triển thơng nghiệp , thủ công nghiệp và công nghiệp

=> Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị

- Năm 1950 thế giới có 2 siêu đô thị + Niu I oóc ( 12 triệu dân )

+ Luân Dôn ( 9 triệu dân )

- Trong những năm gần đây siêu đô thị trên thế giới tăng nhanh, nhất là ở các nớc đang phát triển

=> Quá trình phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị gây ra những hậu quả cho môi tr-ờng, sức khoẻ,giao thông của ngời dân đô

thị

V, Củng cố- dặn dò

? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c đô thị và quần c nông thôn?

- Học bài theo vở ghi và sgk đọc trớc bài mới

- Làm bài tập 2 Sgk, và bài tập ở vở bài tập

Ngày 19/8/2010

Tiết 4 thực hành:phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi

I, Mục tiêu bài học

Trang 7

1, Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS kiến thức đã học của toàn chơng

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân c không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

2, Kĩ năng

- Củng cố, nâng cao thêm các kĩ năng : nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân c, các đô thị trên lợc đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số

- Đọc sự bến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Qua các bài thực hành, SH đợc củng cố kiến thức , kĩ năng đã học của toàn chơng và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số châu á, dân số một địa phơng

II, P h ơng tiện dạy học:

- Sơ đồ tự nhiên Châu á, Bản đồ hành chính Việt Nam

? Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì ? ở

đâu Đọc tên nơi mật độ dân số cao nhất?

? Nơi có mật độ thấp nhất ở đâu?

? Mật độ nào chiếm u thế trong lợc đồ

? Me có nhận xét gì về mật độ dân số của

Thái Bình

Hoạt động 2: tơng tự hđ1

?Đọc và so sánh hai nhóm tuổi: tuổi trẻ (từ 0

- 4 tuổi) và tuổi lao động (từ 15 - 60 tuổi) ở

hai tháo tuổi?

ng Nơi có mật độ thấp nhất (huyện Tiền Hải)

- Mật độ chiếm thế trong lợc đồ là màu nâu từ 1000 - 3000 nguời/km2

+ Kết luận: Mật độ dân số của Thái Bình (2000) thuộc loại cao của nớc ta

Bài tập2: Quan sát tháp tuổi Tp Hồ Chí

Minh (1989) và năm 1999

- Đáy tháp là nhóm tuổi trẻ

- Thân tháp là nhóm tuổi lao động+ Tháp tuổi năm 1989 có đáy mở rộng, thân thu hẹp lại

+ Tháp tuổi năm 1999 có đáy thu hẹp lại, thân mở rộng hơn

* Kết luận:

- Tháp tuổi năm 1989 là tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ

- Tháp tuổi năm 1999 là tháp tuổi có kết

Trang 8

Hoạt động 3 /

? H4.4 sgk trong bảng chú giải có mấy kí

hiệu? Mỗi kí hiệu tơng ứng với bao nhiêu

Bài tập 3: Tìm những khu vực tập trung

đông dân,các đô thị lớn ở Châu á tập trung ở đâu?

+ Mỗi chấm tơng ứng với 500.000 ngời

- Những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ: Đông á, Đông Nam á, Nam á

- Đô thị trên 8 triệu dân: tập trung ở Đông

á, Nam á

- Đô thị từ 5- 8 triệu dân: tập trung ở

Đông Nam á và Tây Nam á

=> Siêu đô thị tập trung ở Trung Quốc, Nhật Bản…

V, Kết thúc thực hành

- Đánh giá kết quả của bài thực hành

- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới

******************

Ngày soạn:28/8/2010

Phần hai : các môi trờng địa lí

Chơng Imôi tr ờng đới nóng hoạt động kinh tế của con ng ời

ở đới nóng

Trang 9

Tiết 5: đới nóng.môI trờng xích đạo ẩm

I, Mục tiêu bài học

1, Về kiến thức: HS cần

- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đới nóng

- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( nhiệt độ vầ lợng ma quanh năm cao, có rừng rậm thờng xanh quanh năm.)

2, Kĩ năng

- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt

rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

II, ph ơng tiện dạy học

Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và

lợng ma dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển rất phong phú, đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới

Hoạt động 1: cá nhân/ cả lớp

GV hớng dẫn HS quan sát H5.1 chỉ cho HS

vị trí của 3 đới khí hậu

? Đới nóng nằm ở vị trí nào?

Cho HS quan sát bản đồ khí hậu thế giới

? Nhiệt độ ở đây nh thế nào? loại gió thổi

th-ờng xuyên ?

? Sinh vật ở đây có đặc điểm gì ?

? Kể tên các kiểu môi trờng của đới nóng?

- Có nhiệt độ cao, gió Tín phong Đông Bắc

và Tín phong Đông Nam thổi từ chí tuyến vềxích đạo

- Động thực vật phong phú và đa dạng, là khu vực đông dân

- Có 4 kiểu môi trờng : +, Môi trờng xích đạo +, Môi trờng nhiệt đới +, Môi trờng nhiệt đới gió mùa +, Môi trờng hoang mạc

II, Môi tr ờng xích đạo ẩm

1, Khí hậu

- Nằm trong khoảng từ 5o B →5oN

Trang 10

xanh quanh năm, cho biết rừng có mấy tầng

chính? Tại sao ở đây rừng lại có nhiều tầng?

- Khí hậu nóng quanh năm, + Nhiệt độ chênh lệch nhỏ + Lợng ma trung bình năm lớn (1500- 2500 mm)

+ Độ ẩm cao trên 80%

2, Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng có 5 tầng chính +, Tầng cỏ quyết +, Tầng cây bụi +, Tầng cây gỗ cao trung bình +, Tầng cây gỗ cao

Tiết 6 : môi tr ờng nhiệt đới

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức: HS cần

- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và củakhí hậu nhiệt đới (nóng quang năm và lợng ma thay đổi: Càng về gần chí tuyến lợng ma càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)

Trang 11

- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ

cao nhiệt đới

2, Kĩ năng

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp

II, Ph ơng tiện dạy học

1, Kiểm tra bài cũ

a, Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm?

b, Xác định giới hạn của đới nóng ? Nêu tên các kiểu môi trờng của đới

nóng?

2, Bài mới

Hoạt động 1:

Quan sát H5.1 xác định vị trí của môi

tr-ờng nhiệt đới?`

Gv chỉ cho HS vị trí của hai địa điểm

Ma-la-can và Gia- mê-na trên bản đồ

? Quan sát các biểu đồ sgk nhận xét về sự

phân bố nhiệt độ và lợng ma trong năm

của khí hậu nhiệt đới?

- Nhiệt độ dao động từ 22oc- 34oc và có hai

lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng

? Rút ra đặc điểm khí hậu nhiệt đới? so

sánh với khí hậu xích đạo?

1, Khí hậu

- Nằm ở khoảng từ 5O đến chí tuyến ở cảhai bán cầu

+,Có hai mùa rõ rệt: một mùa ma và một

Trang 12

? Nhiệt độ cao quanh năm có ảnh hởng gì

đến thiên nhiên và con ngơì trong miền

nhiệt đới

mùa khô hạn, càng về phía hai chí tuyếnthời kì khô hạn càng kéo dài ( từ tháng 3lên đến tháng 8 - 9)

II, Các đặc điểm khác của Môi tr ờng + Thiên nhiên thay đôi theo mùa:

- Thực vật xanh tốt quanh ở mùa ma, khôhéo vào mùa khô

- Càng về hai chí tuyến, thực vật càngnghèo nàn,khô cằn( từ rừng tha => đồng cỏ

=> đến nửa hoang mạc

- Sông có hai mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn

- Đất feralit rất rễ bị xói mòn và rửa trôinên canh tác không hợp lí và rừng bị tànphá bừa bãi

=> Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thíchhợp với nhiều loại cây lơng thực và câycông nghiệp

Tiết 7: môi tr ờng nhiệt đới gió mùa

I, Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

- HS nắm đợc nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và dặc điểm của gió mùamùa hạ, gió mùa mùa đông

Trang 13

- Nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa.

- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

2, Kĩ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu

II, Ph ơng tiện dạy học

- Bản đò khí hậu Việt Nam

- Bản đồ khí hậu châu á hoặc thế giới

1, Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của môi trờng nhiệt đới? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới trên bản đồ?

2, Bài mới

Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với môi trờng nhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đới gió mùa Tại sao ở đây lại có những nét đặc sắc đó hôm nay ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học

Hoạt động 1: cá nhân/cả lớp; thuyết

trình

GV Cho HS quan sát bản đồ khí hậu

châu á

? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt

đới gió mùa trên bản đồ khí hậu?

?Quan sát H7.1 và H7.2 nhận xét hớng gió

thổi vào mùa hạ và vào mùa đông ở khu

vực Nam á và Đông Nam á Giải thích tại

sao ở các khu vực này có sự chênh lệch

rất lớn về mùa hạ và mùa đông?

? Quan sát H7.3 và 7.4 cho biết diễn biến

nhiệt độ và lợng ma trong năm ở Hà Nội

- Chủ yếu nằm trong khu vực Nam á và

Đông Nam á ( Việt Nam cũng nằm trong khu vực này)

- Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp ấn Độ Dơng

và Thái Bình Dơng vào áp thấp lục địa, nên có

tính chất mát, nhiều hơi nớc và cho ma lớn

- Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa

Xi bia về áp thấp đại dơng nên có tính chất

khô, lạnh ma rất ít

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm cơ bản

+ Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió

và thời tiết diễn biết thất thờng + Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200c + Lợng ma trung bình năm trên 1000mm

2, Các đặc điểm khác của môi tr ờng

- Là môi trờng đa dạng và phong phú của đới nóng

Trang 14

- Nhịp điệu mùa có ảnh hởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con ngời.

- Thích hợp cho trồng cây lơng thực nhiệt đới

và là nơi đông dân nhất thế giới

V, Củng cố - Dặn dò

Học bài theo vở ghi và SGK ,

Làm bài tập độc trớc bài mới

***************************

Ngày soạn: 11/9/2010

Tiết 8 : hình thức canh tác trong nông nghiệp của đới nóng

I Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

- Nắm đợc hình thức canh tác nông nghiệp : làm rẫy, đồn điền, ( sản xuất theo quy mô

lớn và thâm canh lúa nớc ở đới nóng)

Trang 15

- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c

2, Kĩ năng

- Rèn luuyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và bản đồ địa lí cho HS

- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng lập hồ sơ giữa các mối quan hệ cho HS

II, Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp ĐNA và châu á

1, Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm của khío hậu nhiệt đới gió mùa có ảnh hởng gì đến thiên nhiên và sản xuất nông nghiệp?

2, Bài mới

Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất nhân loại ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán canh tác của từng địa phơng Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu các hoật động canh tác của con ngời

trong môi trờng này

Hoạt động 1: cá nhân/ cả lớp

? Quan sát H8.1 và 8.2 nêu một số biểu

hiện của hình thức sản xuất nơng rẫy? Năng

? Tại sao nói ruộng bậc thang và đồng ruộng

có bờ vùng bờ thửa là cách khai thác nông

nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi

trờng?

- Giữ nớc để đáp ứng đợc nhu cầu tăng trởng

của cây lúa, chống xói mòn và cuốn trôi

đất

?Quan sát lợc đồ 8.4 và so sánh với lợc đồ

4.4 em hãy nhận xét mối quan hệ giữa dân

c và khu cực thâm canh lúa nớc

? Em hãy cho biết những tiến bộ trong sản

xuất nông nghiệp ở Châu á

1, Làm n ơng rẫy

- Là hình thc sản xuất lạc hậu : sử dụng công

cụ thô sơ, ít chăm bón nên năng xuất cây trồng thấp

- Làm cho diện tích rừng giảm, diện tích đấtbạc mầu tăng…

2, Làm ruộng thâm canh lúa n ớc

- Điều kiện để thâm canh lúa nớc: khí hậu nhiệt đơí giáo mùa, chủ động tới tiêu, lao

động dồi dào

- Thâm canh lúa nớc cho phép tăng vụ, tăngnăng suất, tăng sản lợng, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

- Những vùng trồng lúa nớc ở Châu á cũng

là những vùng đông dân

Trang 16

Hoạt động 3: cá nhân

? Quan sát hình 8.5 cho biết những bức ảnh

chụp về gì

?Hình thức sản xuất này diễn ra nh thế nào?

- Nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật và chiónh sách nông nghiệp đúng đắn nên một số nớc của Châu á trở thành nớc suất khẩu lơng thực lớn nhất thế giới

3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy

mô lớn

- Là hình thức canh tác theo quy mô lớn nhằm mục đích suất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến

Tiết 9 : hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

I, Mục tiêu bài học

Trang 17

II, Ph ơng tiện dạy học

- ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi, về cây cao lơng

? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trờng đới

nóng? Nó đợc chia làm mấy kiểu môi trờng?

? Nêu đặc điểm các kiểu môi trờng ở đới

nóng? Nó có ảnh hởng gì đến ngành nông

nghiệp ở đới này?

? Hoạt động nông nghiệp ở môi trờng xích

đạo ẩm có thuận lợi gì?

? Những khó khăn do khí hậu mang lại?

? Quan sát H9.1 và 9.2, nêu nguyên nhân dẫn

đến sói mòn ở môi trờng xích đạo ẩm?

?Biện pháp khắc phục?

? Khí hậu ảnh hởng đến nông nghiệp ở đây

nh thế nào?

? Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của khí hậu

nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến

sản xuất nông nghiệp?

? Ma theo mùa có ảnh hởng gì đến đất?

1, Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

- Môi trờng đới nóng phân hoá đa dạng->

hoạt động nông nghiệp ở các đới cũng khác nhau

a, Môi tr ờng xích đạo ẩm

*Thuận lợi:

+, Nhiệt độ và độ ẩm cao +, Cây trồng phát triển quanh năm +, Có thể trồng xen canh gối vụ nhiều loại cây

* Khó khăn do khí hậu mang lại

+, Sâu bệnh phát triển gây hại cho cây trồng và vật nuôi

- Tầng mùn ở môi trờng xích đạo ẩm thờng không dày, lớp màu dễ bị rửa trôi *Biện pháp :Cần trồng rừng mới , bảo vệ rừng,khai thác rừng hợp lí

b, Môi tr ờng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

*Thuận lợi:Nóng quanh năm,ma tập trung theo mùa,theo mùa gió

Cần chủ động bố trí Mùa vụ cây trồng và vật nuôi hợp lí

Trang 18

? Vì sao mỗi cây trồng ở đới nóng lại đợc

trồng ở mỗi dạng địa hình khác nhau?

- Do các yếu tố khí hậu, địa hình phù hợp với

- Làm thuỷ lợi và trồng cây che phủ rừng

- Phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng vật nuôi

* Chăn nuôi cha phát triển bằng trồng trọt:

Chủ yếu là hinh thức chăn thả: Dê, cừu, trâu,bò…

Tiết 10 : dân số và sức ép dân số tới tài nguyên

môI trờng đới nóng

Trang 19

- Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và biện pháp mà các nớc phát triển đang áp dụng để giảm sức ép dân số,bảo vệ tài nguyên môi trờng.

2.Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

II, Ph ơng tiện dạy học :

-Biểu đồ về mối quan hệ giữa LT-DS ở Châu Phi :1975-1990

-Tranh ảnh về tài nguyên và môI trờng bị huỷ hoạido khai thác bừa bãi

- Su tầm t liệu của địa phơng ( huyện, tỉnh) để vẽ biểu đồ về mối qua hệ giữa dân số và lơng thực.III,Ph ơng pháp

Hoạt động 1: cá nhân/ cả lớp

? Quan sát H2.1 cho biết dân c thế giới tập

trung nhiều ở đới nào?

? Trong đới nóng dân c tập trung nhiều ở khu

vực nào?

? Dân c ở đới nóng đông song chỉ tập trung

ở 4 khu vực nêu trên sẽ có tác động gì đến

tài nguyên môi trờng của nơi đó?

- Tài nguyên thiên nhiên nhanh chóng bị cạn

kiệt ; môi trờng, rừng, biển bị xuống cấp, tác

động xấu đến nhiều mặt

? Quan sát H!1.4 cho biết tình trạng gia tăng

dân số ở đới nóng hiện nay nh thế nào?

Hoạt động 2: cá nhân/cả lớp; thuyết

trình

Cho`HS phân tích biểu đồ 10.1 rút ra mối

quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá

nhanh với tình trạng thiếu lơng thực ở châu

+, Tây Phi và Đông Nam Braxin

- Tình hình gia tăng dân số ở đới nóng hiện nay quá nhanh => bùng nổ dân số Gây sức

ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống ngời dân và tài nguyên môi trờng

2, Sức ép của dân số đến tài nguyên môi tr - ờng

* Mối quan hệ giữa lơng thực và gia tăng dân số

- Bình quân lơng thực đầu ngời giảm 100%

-> 80%

Trang 20

? Đọc bảng số liệu dới đây, nhận xét về tơng

quan giữa dân số và diện tích rừng ở Đông

Nam á?

- Dân số từ 360 -> 442 triệu ngời

- Nguyên nhân: Phá rừng lấy đất canh tác,

xây dựng nhà, lây củi…

HS đọc đoạn 1-2 SGK

? Dân số còn gây những sức ép gì cho tài

nguyên môi trờng?

? Biện pháp khắc phục?

- Nguyên nhân: dân số tăng nhanh hơn tăng của lơng thực

* Mối quan hệ giữa dân số và diện tích rừng

- Diện tích rừng giảm từ 240,2 -> 208,6 triệu ha

=> Dân số bùng nổ -> môi trờng bị tàn phá

- Tài nguyên khoáng sản cạn kiệt

- Đất đai bạc màu

-MT ô nhiễm

<=>Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, pt KT, nâng cao đời sống ngời dân

- Nằm đợc nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

2, Về kĩ năng

- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tợng địa lí( cácnguyên nhân di dân)

Trang 21

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ địa lí và biểu đồhình cột

II, Ph ơng tiện dạy học

1, Kiểm tra bài cũ

? Dân số đông tăng nhanh ở đới nóng đã ảnh hởng nh thế nào đến tài nguyên môi trờng

?Tại sao nói bức tranh di dân ở đới nóng

lại rất đa dạng và phức tạp?

Cho HS đọc thuật ngữ đô thị hoá

? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra

nh thế nào?

Gv: Minh hoạ bằng bài tập 3 sgk,

HS: quan sát H11 và H12 sgk cho biết: ?

Hình ảnh của hai bức tranh phản ánh điều

- Nguyên nhân+ Hạn hán thờng xuyên xảy ra + Các cuộc xung đột tộc ngời ở châu Phi

và nhiều nớc ở Tây Nam á và Nam á

- Từ năm 1989 đến năm 2000 dân số đô thị ở đới nóng tăng lên gấp hai lần

Trang 22

cao chọc trời đợc xây cất rất khoa học, có

cây xanh, đảm bảo môi tròng sạch đẹp

( đô thị có kế hoạch )

H11 Khu nhà ổ chuột ở ấn Độ:đây là đô

thị tự phát, với những căn nhà lụp xụp, bề

bộn, thiếu văn hoá, rác rởi, nớc thải => ô

nhiễm môi trờng

?Hậu quả và biện pháp khắc phục?

Gv: Việc phát triển đô thị hoá phải gắn

liền với sự phát triển kinh tế và phân bố

lại dân c một cách hợp lí

-Hậu quả:Tác động xấu tới MT: Đất, nớc ,khí hậu

V, Củng cố

- Bài tập 1, 2 sgk - Kiểm tra kiến thức thuộc bài

- Bài tập 3 sgk Nhận xét tỉ lệ tăng, tốc độ tăng tỉ lệ dân số đô thị ở một số nơi trên thế giới

- Học bài - Chuẩn bị bài mới

************************

Ngày soạn: 26/9/2010

Tiết 12 : thực hành :nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng

I Mục tiêu bài học

1, Kiến thức

Qua các bài tập HS cần có kiến thức :

- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới

- Dặc điểm của các kiểu môi trờng ở đới nóng

2, Kĩ năng

Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau đây

Trang 23

- Kĩ năng nhận biết các môi trờng đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ và

lợng ma

- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế đoọ sông ngòi, giữa khí hậu

với môi trờng

II, Ph ơng tiện dạy học

Các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của địa phơng nếu có

Trang ảnh các môi trờng địa lí

đặc điểm môi truờng nào của đới

nóng? Xác định tên của môi trờng

GV: cho HS biết mqh giữa ma và chế

độ ma: Ma nhiều-sông đầy nớc, mùa

- ảnh A: là kiểu môi trờng hoang mạc

- ảnh B : là kiểu môi trờng nhiệt đới (xa van

và đồng cỏ cao )

- ảnh C : là kiểu môi trờng xích đạo ẩm ( rừng rậm xích đạo)

Bài tập 2:

Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lợng ma dới

đây hãy chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xa van kèm theo

- Bức tranh thuộc môi trờng nhịêt đới (xa van

- đồng cỏ cao) Có đàn trâu rừng xen lẫn với

đồng cỏ

=> Biểu đồ B ứng với bức tranh ( nóng quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao, ma theo mùa và một thời kì khô hạn từ tháng 12

đến tháng 3 năm sau - không có ma)

Bài tập 3

Có 3 biểu đồ lợng ma A,B,C và 2 biểu đồ lu lợng ma của các con sông x,y Hãy chọn và sắp xếp thành hai cặp sao cho phù hợp

* Biểu đồ lợng ma - Biểu đồ A ma quanh năm - Biểu đồ B có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng không có ma ( Từ tháng 1-> 4 ) -

Trang 24

? Biểu đồ lọng ma nào sẽ ứng với lợng

nớc

? Biểu đồ lợng ma nào ứng với biểu đồ

lu lợng nớc ?

Hoạt động 4: cá nhân

? Biểu đồ nào thuộc đới nóng ,vì sao

biểu đồ B thuộc đới nóng ?

? Các biểu đồ còn lại thuộc khí hậu

nào?

Biểu đồ C ma theo mùa * Biểu đồ lu lợng - Biểu đồ X có lợng nớc quanh năm - Biểu đồ Y: Có 1 mùa lũ và 1 mùa cạn , không có tháng nào không ma

=> Kết luận: A-> X, C-> Y

Bài tập 4

Biểu đồ B thuộc đới nóng: Có khí hậu nhiệt

đới gió mùa

- Nhiệt độ quanh năm trên 250c ma trên 1500mm, có 1 mùa vao9f mùa hạ 1 mùa khôvào mùa đông Ghi chú: Biểu đồ A : Khí hậu Địa Trung Hải NCB Biểu đồ C : Ôn đới hải dơng Biểu đồ D : Ôn đới lục địa Biểu đồ E : Khí hậu hoang mạc

- Nắm vững hệ thống kiến thức về thành phần nhân văn của môi trờng

- Nắm hệ thống kiến thức của môi trờng đới nóng về:

+, Đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của môi trờng đới nóng qua từng kiểu môi trờng +, Các hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng

Ngày đăng: 29/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Biết đợc vài nét về lịch sử hình thành các đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xáu cho môi trờng. - GA địa lí 7 chuẩn
i ết đợc vài nét về lịch sử hình thành các đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xáu cho môi trờng (Trang 5)
?Quan xát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm, cho biết rừng có mấy tầng  chính? Tại sao ở đây rừng lại có nhiều tầng? - GA địa lí 7 chuẩn
uan xát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm, cho biết rừng có mấy tầng chính? Tại sao ở đây rừng lại có nhiều tầng? (Trang 10)
giữa hai hình thức sản xuất nông nghiệp nói trên? - GA địa lí 7 chuẩn
gi ữa hai hình thức sản xuất nông nghiệp nói trên? (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w