1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu phổ cập tin học

51 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều loại hệ điều hành: + Hệ điều hành đơn nhiệm: MS-DOS + Hệ điều hành đa nhiệm: Microsoft Windows + Hệ điều hành mạng: Unix, Linux, NT,… - Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình đư

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I: CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN 4

I CÁC KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM: 4

II CÁC LOẠI MÁY TÍNH PHỔ BIẾN: 4

III CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN: 6

1 Thiết bị nhập: 6

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU): 8

3 Thiết bị xuất: 8

4 Bộ nhớ máy tính (Thiết bị lưu trữ): 9

5 Các thiết bị vào/ra: 10

6 Thiết bị ngoại vi: 10

PHẦN II: WINDOWS EXPLORER 11

I GIỚI THIỆU WINDOWS EXPLORER: 11

II MỞ VÀ THOÁT KHỎI WINDOWS EXPLORER: 11

1 Mở Windows Explorer: 11

2 Thoát khỏi Windows Explorer: 11

III TẠO THƯ MỤC, TẬP TIN, SHORTCUT: 12

1 Tạo thư mục (Folder): 12

2 Tạo tập tin (File): 12

3 Tạo lối tắt (Shortcut): 12

IV ĐỔI TÊN THƯ MỤC, TẬP TIN: 13

V SAO CHÉP, DI CHUYỂN THƯ MỤC, TẬP TIN: 13

1 Sao chép (Copy): 13

2 Di chuyển (Move): 13

VI XÓA VÀ PHỤC HỒI ĐỐI TƯỢNG ĐÃ XÓA: 13

1 Xóa một đối tượng (Delete): 13

2 Phục hồi đối tượng đã xóa (Restore): 13

VII ĐẶT THUỘC TÍNH CHO THƯ MỤC, TẬP TIN: 14

VIII TÌM KIẾM: 14

PHẦN III: MICROSOFT WORD 2003 18

PHẦN IV: MICROSOFT POWERPOINT 2003 23

I GIỚI THIỆU MICROSOFT POWERPOINT 2003: 23

II KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI POWERPOINT: 23

1 Khởi động: 23

2 Thoát khỏi PowerPoint: 24

III THIẾT KẾ MỘT TRÌNH DIỄN: 24

1 Tạo một trình diễn mới: 24

Trang 2

2 Tạo một khung nhìn (Slide) mới: 24

3 Sao chép Slide: 24

4 Xóa Slide: 24

5 Sắp xếp các Slide trong một trình diễn: Error! Bookmark not defined. 6 Đổi màu nền: 25

7 Thực hiện trình diễn: 25

IV TẠO HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH: 25

1 Tạo hiệu ứng hoạt hình cho các đối tượng trong Slide: 25

2 Tạo hiệu ứng hoạt hình chuyển tiếp giữa các Slide: 26

PHẦN V: MICROSOFT EXCEL 2003 30

I GIỚI THIỆU MICROSOFT EXCEL 2003: 30

1 Khởi động và thoát khỏi Excel: 30

2 Quản lý Workbook và Worksheet: 30

II MỘT SỐ THAO TÁC ĐỊNH DẠNG: 32

1 Gõ nhiều dòng trong một ô: 33

2 Định dạng kiểu ngày/giờ: 33

3 Định dạng kiểu số: 33

4 Định dạng hiển thị ký hiệu tiền tệ: 33

5 Định dạng tùy biến (Custom) cho kiểu tiền tệ và ngày: 33

6 Cách lấy địa chỉ và ý nghĩa các loại địa chỉ: 34

7 Nhập liệu tự động: 34

8 Hiệu chỉnh nội dung: 35

9 Sao chép công thức: 35

10 Di chuyển: 35

III TOÁN TỬ VÀ ĐỘ ƯU TIÊN: 35

IV MỘT SỐ HÀM THÔNG DỤNG TRONG EXCEL: 36

1 Hàm là gì? 36

2 Các hàm thống kê (7 hàm thường gặp): 36

3 Các hàm xử lý chuỗi ký tự (5 hàm thường gặp): 37

4 Các hàm về thời gian (12 hàm thường gặp): 38

5 Các hàm toán học (4 hàm thường gặp): 39

6 Các hàm logic (3 hàm thường gặp): 40

7 Các hàm tìm kiếm (5 hàm thường gặp): 40

8 Các hàm thống kê theo điều kiện (2 hàm thường gặp): 41

9 Các hàm thống kê cơ sở dữ liệu (5 hàm thường gặp): 41

V MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN BẢNG TÍNH: 42

1 Sắp xếp dữ liệu: 42

2 Tổng hợp dữ liệu theo nhóm (Subtotal): 42

3 Lọc và rút trích dữ liệu: 43

Trang 3

4 Vẽ đồ thị: 44

VI CÁC THÔNG BÁO LỖI THƯỜNG GẶP: 46

Trang 4

PHẦN I: CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN

Phần mềm là các chương trình chạy trên máy tính để thực hiện tiến trình xử lý dữ liệu

Có thể chia thành hai loại phần mềm:

- Phần mềm hệ thống – Operating System (OS) – hay Hệ điều hành: Là phần mềm

phải có trên mọi máy tính cá nhân, là môi trường cho các chương trình khác hoạt động trên

nó Có nhiều loại hệ điều hành:

+ Hệ điều hành đơn nhiệm: MS-DOS

+ Hệ điều hành đa nhiệm: Microsoft Windows

+ Hệ điều hành mạng: Unix, Linux, NT,…

- Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu sử

dụng của con người để có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó Ví dụ: Bộ phầnmềm Office ứng dụng cho công việc văn phòng (Word, Excel,…), phần mềm thiết kế mẫuquảng cáo – Corel Draw, phần mềm xử lý ảnh số – Photoshop,…

II CÁC LOẠI MÁY TÍNH PHỔ BIẾN:

Máy tính lớn (Mainframe): Là loại máy tính có kích thước vật lý lớn, mạnh và đắt

tiền được sử dụng trong hầu hết các tổ chức lớn

Hình 1: Một hệ thống máy tính lớn

Máy tính cá nhân: Hay còn gọi là PC (Personal Computer) Hầu hết các máy tính

được sử dụng trong các văn phòng, gia đình mà ta thấy hiện nay được gọi là máy tính cá nhân

Hình 2: Máy tính cá nhân

Trang 5

Máy MAC: Apple MAC là một loại máy tính nhưng không phải là một máy tính cá nhân Nó sử dụng hệ điều hành MAC (Macintosh) và yêu cầu các phiên bản khác của các

chương trình ứng dụng Đó là một máy tính chuyên dụng

Hình 3: Một loại máy MAC của hãng Apple

Máy tính xách tay (Laptop): Laptop là tên của một loại máy tính nhỏ, gọn có thể mang đi theo người, có thể chạy bằng pin Một tên gọi khác “Notebook” chỉ một loại Laptop

nhỏ Chúng đặc biệt được ưa chuộng bởi giới kinh doanh và những người cần trình bày hộithảo

Hình 4: Máy tính xách tay

Máy tính bỏ túi (Pocket PC): Hiện nay, thiết bị kỹ thuật số cá nhân (PDA) có chức

năng rất phong phú, như kiểm tra e-mail, ghi chú ngắn gọn, xem phim, lướt Internet, nghenhạc hay soạn tài liệu văn phòng… Đó là một máy tính bỏ túi Các máy tính bỏ túi còn có tên

gọi tiếng Anh là Pocket PC hay Palmtop, kích thước nhỏ như lòng bàn tay, nhiều máy hiện

nay được tích hợp chức năng điện thoại di động

Hình 5: Một loại Pocket PC

Ngoài ra còn có rất nhiều loại máy tính chuyên dụng khác được thiết kế theo nhu cầu riêng biệt của người dùng.

Trang 6

III CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN:

Sơ đồ mô tả các bộ phận cơ bản trong một máy tính cá nhân

Hình 6: Chu trình xử lý thông tin

1 Thiết bị nhập:

Là các bộ phận thu nhận dữ liệu hay mệnh lệnh Một số thiết bị nhập gồm:

Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập dữ liệu và câu lệnh, và được coi là thiết bị nhập thông tin chuẩn.

Hình 7: Bàn phím máy tính

Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển, mệnh lệnh cho máy tính thực hiện yêu cầu Chuột có kích thước vừa nắm tay di chuyển trên một tấm phẳng (Mouse pad) theo hướng nào

thì dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình sẽ di chuyển theo hướng đó, tương ứng với vị trí của

viên bi hoặc tia sáng (Optical mouse – Chuột quang) nằm dưới bụng của nó Một số máy tính

có chuột gắn trên bàn phím

Trang 7

Hình 8: Chuột máy tính

Máy quét (Scanner): Máy quét được dùng để sao chép ảnh hay trang giấy để lưu

giữ và hiển thị trên máy tính Với các phần mềm nhận dạng ký tự máy quét có thể đọc các vănbản trên giấy và biến chúng thành tệp tin văn bản

Hình 9: Máy quét

Webcam: Ngày nay bạn có thể sử dụng một camera số nhỏ để trên màn hình cho

phép truyền hai chiều hình ảnh và âm thanh

Hình 10: Webcam

Camera số: Camera số có thể được sử dụng tương tự một camera truyền thống,

nhưng thay vì lưu trữ các bức ảnh trên các cuộn phim, các bức ảnh được lưu trữ trong bộ nhớtrong camera dưới dạng số hoá Các bức ảnh có thể dễ dàng truyền tới máy tính và có thể xử

lý với bất kỳ một chương trình đồ hoạ nào đã được cài đặt trong máy tính

Hình 11: Camera kỹ thuật số

Trang 8

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU):

CPU (Central Processing Unit) là bộ não của máy tính, nó thực hiện hầu hết các công

việc tính toán trong máy tính CPU là một bộ phận quan trọng nhất trong máy tính, quy địnhtốc độ của máy tính Tốc độ của CPU được đo bằng MHz Tốc độ CPU càng cao thì máy tính

xử lý dữ liệu càng nhanh

Hình 12: Mặt trước và mặt sau của một "con" CPU

3 Thiết bị xuất:

Thiết bị xuất dùng để hiển thị kết quả xử lý của máy tính Một số thiết bị bao gồm:

Màn hình (Monitor): Được sử dụng để đưa thông tin dưới dạng mà con người có

Loa (Speaker): Hầu hết các máy tính có thêm một cặp loa cùng với hệ thống Thực

tế trong một số trường hợp, màn hình có thể có loa nối trực tiếp với hệ thống

Hình 15: Một bộ loa

Trang 9

4 Bộ nhớ máy tính (Thiết bị lưu trữ):

Được dùng để lưu trữ thông tin và dữ liệu Người ta chia bộ nhớ làm 2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

a Bộ nhớ trong:

RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, là thiết bị lưu trữ

dữ liệu tạm thời trong quá trình máy tính làm việc, dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn khi không cònnguồn điện cung cấp Máy tính sẽ chạy nhanh hơn nếu RAM có dung lượng lớn

Hình 16: Một thanh RAM

ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, là một loại chíp nhớ đặc biệt được

thiết lập từ khi sản xuất máy, nó lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lênđược Thông tin không bị mất khi tắt máy

b Bộ nhớ ngoài:

Là các thiết bị dùng để lưu trữ thông tin, thường là đĩa từ.

Đĩa cứng: Là thiết bị điện tử thông dụng nhất dùng để lưu trữ thông tin Ổ đĩa

cứng được sử dụng để lưu trữ hệ điều hành, các chương trình ứng dụng và dữ liệu

Hình 17: Cấu tạo của ổ đĩa cứng

Đĩa quang (Compact Disk): Việc đọc ghi dữ liệu đối với loại đĩa này được thực hiện dựa trên công nghệ quang học (sử dụng công nghệ tia laser để đọc và ghi dữ liệu), tương

thích với nhiều chương trình và phần cứng Được sử dụng phổ biến trong việc lưu trữ nhạc,phim,…

Hình 18: Ổ đĩa quang và đĩa quang

Đĩa mềm: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu có dung lượng 1,44MB Để sử dụng được đĩa mềm, cần phải có một ổ đĩa mềm (Floppy Drive) gắn trong máy tính.

USB flash disk: Hay còn gọi là Ramdisk là thiết bị lưu trữ dữ liệu phổ biến hiện

nay bởi đặc tính gọn nhẹ, dung lượng chứa lớn, dễ sao lưu và ít trục trặc

Trang 10

Hình 19: USB flash disk

c Các đơn vị cơ bản của bộ nhớ dữ liệu:

Để biết kích cỡ (hay còn gọi là độ lớn) của một chương trình hay một tệp tin chúng

ta phải sử dụng đến các đơn vị đo thông tin như Byte, Kilobyte (KB), Megabyte (MB), Gigabyte (GB), Terabyte (TB) Mỗi ký tự thông thường được biểu diễn bằng 1 Byte.

Thiết bị vào/ra (còn gọi là thiết bị đầu/cuối) cho phép máy tính thu nhận thông tin từ

bên ngoài và gửi kết quả công việc của nó ngược trở lại Có các loại thiết bị sau:

Modem: Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ tín hiệu tương tự (Analogue) – tín hiệu

truyền tải trên đường truyền như đường truyền điện thoại – sang dạng dữ liệu số (Digital) –

tín hiệu máy tính – và ngược lại Modem được sử dụng trong việc kết nối Internet qua đường

dây điện thoại

Hình 20: Modem D-Link

Màn hình đặc biệt (Màn hình cảm ứng): Một màn hình chạm tay có thể hiển thị

một hệ thống danh mục và cho phép nhập dữ liệu khi con người chạm tay vào danh mục đượchiển thị trên màn hình

6 Thiết bị ngoại vi:

Các thiết bị cắm thêm bên ngoài được gọi là thiết bị ngoại vi Bao gồm: Màn hình, máy

in, chuột, bàn phím, máy quét, USB flash disk, modem,…

  

Trang 11

PHẦN II: WINDOWS EXPLORER

I GIỚI THIỆU WINDOWS EXPLORER:

Windows Explorer là một công cụ được tích hợp sẵn trong Windows giúp bạn quản lý và

khai thác những tài nguyên của máy tính Với Windows Explorer, bạn có thể dễ dàng thựchiện các thao tác khởi động các ứng dụng, tạo, xóa, sao chép, di chuyển thư mục và tập tin,

II MỞ VÀ THOÁT KHỎI WINDOWS EXPLORER:

1 Mở Windows Explorer:

Cách 1: Start\All Programs\Accessories\Windows Explorer.

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Windows + E.

Cách 3: Click chuột phải vào My Computer và chọn Explorer.

Sau khi khởi động, cửa sổ của Windows Explorer sẽ có dạng tương tự sau:

Hình 21: Giao diện Windows Explorer trong hệ điều hành Windows XP

2 Thoát khỏi Windows Explorer:

Cách 1: File\Close.

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.

Cách 3: Click chuột vào nút Close ở góc phải phía trên cửa sổ

Cách 4: Click chuột phải vào biểu tượng của ứng dụng trên Taskbar, chọn Close.

Các thư mục được sắp xếp theo dạng cây phân cấp.

Nơi chứa các thư mục con và tập tin của thư mục (ổ đĩa) đang chọn.

Trang 12

III TẠO THƯ MỤC, TẬP TIN, SHORTCUT:

1 Tạo thư mục (Folder):

Thư mục: Là nơi chứa các tập tin, shortcut và các thư mục con của nó (Có thể hình

dung thư mục giống như một cái cặp đựng sách)

Biểu tượng:

Cách tạo:

Bước 1: Mở Folder sẽ chứa Folder cần tạo ở bên trái cửa sổ Windows Explorer,

click chuột phải lên vùng trống bên phải và chọn lệnh New\Folder.

Bước 2: Gõ vào tên Folder và nhấn Enter.

2 Tạo tập tin (File):

Tập tin: Là các đối tượng chứa thông tin Có nhiều loại tập tin và mỗi loại có một

dạng biểu tượng khác nhau Mỗi tập tin đều có tên riêng, vị trí lưu trên đĩa và những thuộctính riêng Tên tập tin do người sử dụng đặt ra gồm có 2 phần, phân cách nhau bằng dấu

chấm, là phần tên và phần mở rộng.

Cách tạo:

Bước 1: Mở Folder sẽ chứa tập tin cần tạo ở bên trái cửa sổ Windows Explorer,

click chuột phải lên vùng trống bên phải và chọn lệnh New\[Chương trình tương ứng] (Chương trình ở đây có thể là Text Document, Microsoft Word Document,…)

Bước 2: Gõ vào tên tập tin và nhấn Enter.

3 Tạo lối tắt (Shortcut):

Shortcut:

+ Để giúp chúng ta có thể mở nhanh đến một ứng dụng, một Folder hay một đối

tượng bất kỳ trên Windows, Microsoft đã đưa ra đối tượng Shortcut.

+ Shortcut hoàn toàn khác với một ứng dụng, Shortcut chỉ là một liên kết chứađường dẫn đến một đối tượng nào đó (có thể là một tập tin, thư mục, ổ đĩa, ); do đó, nếu bạn

xóa Shortcut đi, bạn vẫn có thể tạo lại dễ dàng mà không ảnh hưởng gì đến “đối tượng gốc”.

+ Biểu tượng của một Shortcut thường có hình nằm góc dưới bên trái

Cách tạo:

Cách 1: Sử dụng chuột phải, nắm kéo đối tượng đến nơi cần tạo Shortcut và chọn lệnh Create Shortcuts Here.

Cách 2: Chọn đối tượng cần tạo, click chuột phải và chọn lệnh Create Shortcut.

Sau đó chép Shortcut này đến nơi cần thiết

Cách 3: Cách này giống như tạo Folder, chọn New\Shortcut Sau đó thực thêm 2

bước xác định đường dẫn đến Folder/File cần tạo Shortcut và đặt tên cho Shortcut

Chú ý:

- Tên của thư mục, tập tin và Shortcut có chiều dài tối đa là 255 ký tự và không được chứa các ký tự sau: \ / : * ? " < >.

Trang 13

- Trong cùng thư mục không thể có hai tập tin, hoặc hai thư mục con, hoặc một thư mục và một tập tin trùng tên nhau.

IV ĐỔI TÊN THƯ MỤC, TẬP TIN:

Bước 1: Click chuột phải vào đối tượng cần đổi tên và chọn Rename (hoặc chọn đối tượng cần đổi tên và nhấn phím F2).

Bước 2: Nhập tên mới vào và nhấn Enter.

Hình 22: Khi click chuột phải vào một đối tượng sẽ xuất hiện Menu tương tự

Chú ý: Khi đổi tên đối tượng phải tuân thủ quy tắc đặt tên đã được trình bày ở trên.

V SAO CHÉP, DI CHUYỂN THƯ MỤC, TẬP TIN:

1 Sao chép (Copy):

Bước 1: Chọn đối tượng cần sao chép, nhấn Ctrl + C (hoặc nút )

Bước 2: Chọn Folder đích (nơi cần chép đến), nhấn Ctrl + V (hoặc nút )

2 Di chuyển (Move):

Bước 1: Chọn đối tượng cần di chuyển, nhấn Ctrl + X (hoặc nút )

Bước 2: Chọn Folder đích (nơi cần chép đến), nhấn Ctrl + V (hoặc nút )

VI XÓA VÀ PHỤC HỒI ĐỐI TƯỢNG ĐÃ XÓA:

1 Xóa một đối tượng (Delete):

Bước 1: Chọn đối tượng cần xóa, nhấn phím Delete (hoặc nút )

Bước 2: Chọn Yes trong hộp thoại xác nhận xóa.

2 Phục hồi đối tượng đã xóa (Restore):

Tất cả các đối tượng đã bị xóa bằng cách trên đều được lưu trong thùng rác (Recycle Bin) Muốn phục hồi lại đối tượng đã xóa, ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Mở Recycle Bin bằng cách Double-click vào biểu tượng trên mànhình Desktop (hoặc click chọn Recycle Bin ở bên trái cửa sổ Windows Explorer)

Bước 2: Click chuột phải vào đối tượng cần phục hồi và chọn Restore.

Trang 14

Lưu ý:

- Các đối tượng sẽ được phục hồi tại vị trí trước khi bị xóa

- Trong Windows, bạn có thể thực hiện các thao tác xóa, phục hồi, mở,… với nhiều đối

tượng cùng một lúc bằng cách giữ phím Shift hoặc Ctrl trong khi chọn hoặc dùng chuột để

quét chọn các đối tượng

- Nếu muốn xóa vĩnh viễn đối tượng khỏi ổ cứng, click chuột phải vào Recycle Bin chọn Empty Recycle Bin.

VII ĐẶT THUỘC TÍNH CHO THƯ MỤC, TẬP TIN:

Mở hộp thoại Properties bằng một trong các cách sau:

Cách 1: Click chuột phải lên đối tượng, chọn Properties.

Cách 2: Chọn đối tượng cần xem, nhấn tổ hợp phím Alt + Enter.

Hình 23: Hộp thoại Properties

Các thuộc tính truy xuất (Attributes):

Read-only: Chỉ cho phép xem, không được thay đổi hoặc xoá nội dung.

Hidden: Ẩn, tập tin sẽ bị “che giấu” và ta sẽ không thấy được nó.

Bạn có thể thay đổi các thuộc tính này bằng cách đánh dấu vào vị trí tương ứng, sau đó

click OK hoặc Apply.

VIII TÌM KIẾM:

Bước 1: Mở cửa sổ tìm kiếm (Search) bằng một trong các cách sau:

Tại cửa sổ Windows Explorer hoặc màn hình Desktop, nhấn phím F3.

Click vào nút Search trên cửa sổ Windows Explorer.

Trang 15

Click vào nút Start trên thanh tác vụ (Taskbar) chọn Search.

Hình 24: Cửa sổ tìm kiếm

Bước 2: Click mục All files and folders.

Bước 3: Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay một phần

của tên trong hộp All or part of the file name.

Bước 4: Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung File, gõ vào một từ hay một cụm từ đại

diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file.

Bước 5: Bạn có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuống

trong hộp Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục.

Bước 6: Click nút Search.

Chú ý:

- Chức năng When was it modified: Tìm theo thời gian tạo đối tượng, What size is it: Tìm theo giới hạn dung lượng, More advanced options: Tìm nâng cao.

- Dấu ?: Đại diện cho một ký tự bất kỳ trong tên tập tin tại vị trí nó xuất hiện.

- Dấu *: Đại diện cho một dãy ký tự bất kỳ trong tên tập tin kể từ vị trí nó xuất hiện

đến hết phần tên hoặc phần mở rộng

  

Trang 16

BÀI TẬP:

Bài 1:

Tạo cây thư mục:

+ Trên ổ D:\, tạo cây thư mục như hình bên.

+ Trên ổ D:\, tạo thư mục Windows Trong thư mục vừa tạo, hãy

tạo thêm và phân cấp các thư mục sau để tạo thành cây thư mục có cấu

trúc quan hệ đúng giữa các thành phần: File, Folder, Shortcut, View,

Microsoft Word Document, Copy, Edit, Paste, Thumbnails, New.

Tạo Shortcut: Trên ổ đĩa D:\, lần lượt tạo Shortcut cho:

+ thư mục chứa Fonts trong máy tính.

+ địa chỉ trang web http://www.google.com.vn và đặt tên là Web Tim Kiem.

+ thư mục EXCEL ở hình trên

Tìm kiếm: Tìm trên máy tính 1 tập tin có phần tên là 6 ký tự, ký tự thứ 3 là chữ A,

ký tự thứ 6 là chữ E, phần mở rộng txt và có dung lượng nhỏ hơn 100 KB, sao chép tập tin

đó vào thư mục WINDOWS ở hình trên

Vẽ (Paint) – Chụp hình (Print Screen): Dùng chương trình Paint vẽ hình theo một trong các mẫu cho sẵn, sau đó dùng hình vừa vẽ làm ảnh nền cho màn hình nền Desktop Chụp màn hình nền này và lưu vào ổ D:\ với tên desktop.jpg.

Bài 2:

Câu 1: Tạo cây thư mục như hình bên.

Câu 2: Tìm trên máy tính 2 tập tin có tên bắt đầu là C, phần mở rộng là

.dot và có dung lượng > 10 KB, sao chép đến thư mục KHOA K57.

Câu 3: Tại thư mục DE THI CCA-B, tạo Shortcut cho:

+ trang web http://tech.agu.edu.vn và đặt tên là Khoa KTCNMT.

+ chương trình Paint, Control Panel và ổ đĩa C:\

Câu 4: Sao chép thư mục KHOA K57 đến thư mục KHOA K58 và

đổi tên thành KHOA K59.

Câu 5: Chụp hình hộp thoại Regional and Language Options và lưu

vào thư mục KHOA K58 với tên region.jpg.

Câu 6: Nén 1 tập tin vừa tìm được ở câu 2 thành tập tin nén với tên dulieu.zip.

Trang 17

Bài 3:

Câu 1: Trên ổ D:\, tạo thư mục THI CCAB.

+ Tạo hai thư mục con nằm trong THI CCAB có tên lần lượt là CCA, CCB.

+ Trong CCA, tạo các thư mục WINDOWS, WORD, EXCEL, POWERPOINT + Trong CCB, tạo thư mục ACCESS.

Câu 2: Tìm kiếm trên các ổ đĩa cứng hai tập tin Font có dung lượng lớn hơn 10 KB,

sao chép vào thư mục WORD

Câu 3: Trong thư mục WINDOWS, tạo tập tin traloi.txt có nội dung trả lời các câu hỏi:

+ Liệt kê ít nhất 4 cách để đóng một cửa sổ Windows?

+ Trình bày các bước để làm rỗng thùng rác?

Câu 4: Trên ổ D:\, tạo Shortcut cho thư mục CCA, cho tập tin traloi.txt ở câu 3.

Câu 5: Nén thư mục THI CCAB thành tập tin nén với tên thi.zip, sao chép tập tin này

vào thư mục CCA

  

Trang 18

PHẦN III: MICROSOFT WORD 2003

I GIỚI THIỆU BỘ GÕ TIẾNG VIỆT UNIKEY:

II GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD 2003:

1 Khởi động và thoát khỏi Word:

III MỘT SỐ THAO TÁC XỬ LÝ TẬP TIN:

1 Tạo tập tin mới:

Trang 19

2 Tạo tiêu đề đầu (Header) và tiêu đề chân (Footer):

VII TRANG TRÍ VĂN BẢN:

1 Chèn đối tượng vào văn bản:

Trang 21

BÀI TẬP:

Bài 1: Trình bày văn bản theo mẫu sau:

TRÌNH BÀY FONT CHỮ

Winword là một phần mềm xử lí văn bản mạnh, ngồi các chức năng giúp người sử

dụng gõ nhanh và đúng, nĩ cịn cho phép chúng ta dễ dàng chèn các kí tự đặc biệt vào vănbản như ,, , ,,,,,, , , ,  làm cho hình thức văn bản phong phúhơn

Văn bản cĩ thể được trình bày nhờ các biểu tượng lệnh như Bold để tạo chữ in đậm.

Italic để tạo chữ in nghiêng Underline để tạo chữ gạch dưới, hoặc kết hợp cả ba.

Nếu cầu kì hơn thì phải dùng lệnh trong menu Để tạo các kiểu trình bày đặc biệt hơn

cho đoạn văn bản đã chọn bằng cách dùng các lệnh Effects: Strikethrough tạo ra chữ gạch giữa, các lệnh Superscript và Subscript giúp ta tạo được một biểu thức đơn giản cĩ dạng

như a1x2+ b1y2 = 0 Các lệnh trong lớp Character Spacing cĩ tác dụng điều chỉnh chi tiết cho đoạn văn bản về mặt khoảng cách và vị trí: Bằng cách thay đổi giá trị trong mục Spacing

ta cĩ thể điều chỉnh được k ho ảng cách giữa các kí tự , và khi muốn làm cho một

đoạn văn bản được đưa lên cao hoặc chuyển xuống thấp ta thay đổi giá trị trong mục

Position.

Bài 2: Trình bày văn bản theo mẫu sau:

BỐN KIỂU THỂ HIỆN CỦA VĂN BẢN

Một văn bản trong Word cĩ thể được thể hiện bằng một trong bốn kiểu sau đây:

Kiểu Normal: Là kiểu thể hiện khơng phân trang, văn bản trải dài từ trên xuống dưới.Một số đối tượng như tiêu đề - hạ mục (headers and footers), các hình ảnh khơng cĩ thuộc

tính In line with text… sẽ khơng được hiển thị.

Kiểu Web Layout:Văn bản sẽ thể hiện như một trang web, màu nền hoặc ảnh nền (nếucĩ) sẽ được thể hiện

Kiểu Print Layout:Trình bày văn bản theo kiểu phân trang, mọi đối tượng cĩ thể in ragiấy được đều được thể hiện đầy đủ Đây là kiểu hiển thị thường dùng nhất Những gì bạn

thấy là những gì bạn nhận được (WYSIWYG).

Kiểu Outline: Trình bày văn bản theo đề mục (heading 1, 2, 3…) Bạn cĩ thể che cácphần văn bản bên dưới các đề mục, cĩ thể di chuyển cả đoạn 1 cách dễ dàng

Nào, bây giờ hãy thử chuyển đổi qua lại giữa các kiểu view xem sao: vào menu View chọn lần lượt Normal, Web Layout, Print Layout và Outline.

Yêu cầu chung cho Bài 1 và Bài 2:

- Phần tiêu đề dùng Font tùy ý

- Phần nội dung sử dụng Font unicode Times New Roman, Size = 13

- Định dạng Paragraph: Before = 3pt, After = 3pt, Line spacing: Multiple, At = 1.2

Trang 22

Bài 3: Trình bày văn bản theo mẫu sau:

BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG

Hoàng Cầm

 Em ơi! Buồn làm chi

 Anh đưa em về sông Đuống

 Ngày xưa cát trắng phẳng lỳ

 Sông Đuống trôi đi

 Một dòng lấp lánh

 Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kỳ

 Xanh xanh bãi mía bờ dâu

 Ngô khoai biêng biếc

 Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

 Sao xót xa như rụng bàn tay

 Bao giờ về bên kia sông Đuống

 Anh lại tìm em

 Em mặc yếm thắm

 Em thắt lụa hồng

 Em đi trảy hội non sông

 Cười mê ánh sáng muôn lòng xuân xanh

(Học viên có thể tìm các bài tập mẫu tương tự trên trang web: http://cict.agu.edu.vn)

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày.

Trang 23

PHẦN IV: MICROSOFT POWERPOINT 2003

I GIỚI THIỆU MICROSOFT POWERPOINT 2003:

Microsoft PowerPoint 2003 là một phần mềm dùng để tạo các trình diễn chuyên nghiệp

có nhiều tiện ích để trình bày vấn đề có hình thức đẹp, sinh động, dễ sử dụng và hiệu quả ởdạng phim đèn chiếu, bản ghi chú, tờ quảng cáo, đề cương bài giảng,… trong cùng một tập tintrình diễn, phục vụ đông đảo khán thính giả với nhiều mục đích khác nhau Các khung nhìn(Slide) trong một tập tin PowerPoint cho phép bạn chèn vào các đối tượng (Object) như âmthanh, hình ảnh, đồ thị, bảng biểu, các đối tượng đồ hoạ,… bên cạnh văn bản thông thường.Ngoài ra nó cũng cho phép bạn định dạng về màu sắc, hình dáng và các hiệu ứng hoạt hình,…cho các đối tượng này

II KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI POWERPOINT:

1 Khởi động:

Bạn có thể khởi động PowerPoint bằng các cách sau:

Cách 1: Click vào Start\All Programs\Microsoft Office\Microsoft PowerPoint.

Cách 2: Click vào biểu tượng PowerPoint trên màn hình Desktop

Sau khi khởi động, màn hình giao diện của PowerPoint có dạng tương tự sau:

Hình 25: Cửa sổ giao diện Microsoft PowerPoint 2003

Các thành phần cơ bản:

Khung Slide: Là khung lớn nhất trong ba khung Bạn có thể thêm văn bản, các hình

ảnh đồ hoạ, các bảng, các biểu đồ, và các đối tượng khác vào trình diễn trong khung Slide

Khung Outline

Khung Notes Khung Slide

Trang 24

Khung Outline: Khung này nằm bên trái cửa sổ dùng để hiển thị dàn bài của trình

diễn Bạn có thể dùng khung này để nhập nội dung văn bản, sắp xếp và bố trí lại các Slide,hoặc di chuyển Slide đến một vị trí khác,…

Khung Notes: Nằm phía dưới khung Slide Dùng để ghi các chú thích.

2 Thoát khỏi PowerPoint:

Chọn File\Exit.

Click vào nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ PowerPoint.

Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.

III THIẾT KẾ MỘT TRÌNH DIỄN:

1 Tạo một trình diễn mới:

Cách 1: Click vào nút lệnh New trên thanh công cụ

Cách 2: Thực hiện lệnh File\New, sau đó chọn Blank presentation.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N.

2 Tạo một khung nhìn (Slide) mới:

Để thêm một Slide vào sau Slide hiện hành, bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn lệnh Insert\New Slide hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + M hoặc click vào nút lệnh New Slide trên thanh công cụ để mở hộp thoại Slide Layout.

Hình 26: Hộp thoại Slide Layout

Bước 2: Trong hộp thoại này, bạn có thể chọn 1 trong các mẫu bố cục Slide có sẵn

trong khung Apply slide layout.

3 Sao chép Slide:

Bước 1: Chọn Slide muốn sao chép.

Bước 2: Trên menu Edit, chọn Duplicate hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + D.

4 Xóa Slide:

Bước 1: Chọn Slide muốn xoá.

Trang 25

Bước 2: Trên menu Edit, chọn Delete Slide hoặc nhấn phím Delete.

5 Đổi màu nền:

Bước 1: Thực hiện lệnh Format\Background.

Bước 2: Click vào nút mũi tên để mở khung chọn màu bên dưới.

Bước 3: Thực hiện một trong các thao tác sau đây:

+ Click chọn một màu có sẵn trong khung chọn màu

+ Click nút More Colors để chọn một màu khác.

Bước 4: Click Apply để áp dụng vào Slide hiện hành hoặc click Apply to All để áp

dụng cho tất cả các Slide có trong trình diễn

6 Thực hiện trình diễn:

Để thực hiện một trình diễn, bạn thực hiện các bước sau:

Bước 1: Mở tập tin trình diễn.

Bước 2: Bắt đầu trình diễn theo một trong hai cách sau:

+ Vào trình đơn Slide Show, chọn View Show

+ Nhấn phím F5

Bước 3: Sử dụng các thao tác điều khiển sau:

Chuyển tới Slide kế tiếp hoặc thi hành hiệu ứng hoạt hình kế tiếp: Click chuột hoặcnh

Quay lại Slide trước đó hoặc thi hành lại hiệu ứng hoạt hình trước đó: Sử dụng mộttrong các phím:

Bước 4: Thoát khỏi chế độ trình diễn bằng phím ESC.

IV TẠO HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH:

1 Tạo hiệu ứng hoạt hình cho các đối tượng trong Slide:

Bước 1: Chọn Slide Show\Custom Animation hoặc click nút Custom Animation trên thanh công cụ Animation Effects để mở hộp thoại Custom Animation.

Bước 2: Xác định hiệu ứng cho từng đối tượng: Để tạo hiệu ứng cho đối tượng nào,bạn click chuột vào đối tượng đó (Ví dụ: Title 1) rồi thực hiện:

Click chọn nút Add Effects để chọn các nhóm hiệu ứng

Chọn loại hiệu ứng Ví dụ Blinds Nếu muốn chọn các loại hiệu ứng khác thì chọnMore Effects

Khi đó ta sẽ có mỗi đối tượng trong Slide sẽ có hiệu ứng tương ứng với được liệt

kê theo thứ tự trong hộp thoại Custom Animation

 Nếu đối tượng bạn chọn là văn bản nếu muốn thiết lập chi tiết hơn cho hiệu ứngcủa đối tượng, click chuột phải vào hiệu ứng đã tạo chọn Effect Options hộp thoại dưới đâyxuất hiện và chọn các thông số theo nhu cầu trình diễn của bạn

 Bước 3: Dùng chuột để để thiết lập thứ tự xuất hiện và thời gian chờ của từng đốitượng trong hộp thoại

Ngày đăng: 05/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Chu trình xử lý thông tin - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 6 Chu trình xử lý thông tin (Trang 6)
Sơ đồ mô tả các bộ phận cơ bản trong một máy tính cá nhân - Tài liệu phổ cập tin học
Sơ đồ m ô tả các bộ phận cơ bản trong một máy tính cá nhân (Trang 6)
Hình 21: Giao diện Windows Explorer trong hệ điều hành Windows XP - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 21 Giao diện Windows Explorer trong hệ điều hành Windows XP (Trang 11)
Hình 24: Cửa sổ tìm kiếm - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 24 Cửa sổ tìm kiếm (Trang 15)
Hình 25: Cửa sổ giao diện Microsoft PowerPoint 2003 - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 25 Cửa sổ giao diện Microsoft PowerPoint 2003 (Trang 23)
Hình 28: Slide 2 - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 28 Slide 2 (Trang 27)
Hình 27: Slide 1 - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 27 Slide 1 (Trang 27)
Hình 30: Slide 4 - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 30 Slide 4 (Trang 28)
Hình 31: Slide 5 - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 31 Slide 5 (Trang 29)
Hình 33: Cửa sổ giao diện Excel 2003 - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 33 Cửa sổ giao diện Excel 2003 (Trang 30)
Hình 34: Hộp thoại Open dùng để mở một tập tin Excel - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 34 Hộp thoại Open dùng để mở một tập tin Excel (Trang 31)
Hình 37: Hộp thoại định dạng kiểu tùy biến - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 37 Hộp thoại định dạng kiểu tùy biến (Trang 34)
Hình 38: Cách đánh số thứ tự - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 38 Cách đánh số thứ tự (Trang 35)
Hình 39: Hộp thoại Sort dùng để sắp xếp bảng tính - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 39 Hộp thoại Sort dùng để sắp xếp bảng tính (Trang 42)
Hình 42: Xác định loại đồ thị cần vẽ - Tài liệu phổ cập tin học
Hình 42 Xác định loại đồ thị cần vẽ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w