TRUONG TCN THUONG Mal - DU LiCH THANH HOA Tài liệu giảng dạy Tin họ c cơ bản Vậy máy tính là công cụ dùng để lưu trữ và xử lý thông tin.. Mọi quá trình xử lý - thông tin bằng máy tính
Trang 1
SỞ CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
TRUONG TCN THUONG MAI - DU LICH THANH HOA
Bién soan: GV Bui Thi Mai
wo
Trang 3
IM2AWrxacEEEfx
TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LiCH THANH HÓA
Tài liệu giảng day Tin học cơ bản
CHUONG I: KIEN THỨC CHUNG VE CONG NGHE THONG TIN
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Thông tin và xử lý thông tin
1.1.1 Thong tin (Informations): là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại -
hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách
quan và có thé phat ra, truyén di, chon loc, lưu trữ, thông tin cũng có thể bị sai lệch
méo mó hay do con người xuyên tạc , khi thông tin dữ liệu còn ít con người có thể xử
lý và họ cảm thấy không có vấn đề gì Song ngày này với sự phát triển của xã hội thông
ön nhiều và không thể xử lý nổi và máy tính điện tử đã ra đời đã giúp con người xử lý
thông tin một cách tự động và hợp ly điều đó đã tiết kiệm thời gian và công sức rat
1.1.2 Dit ligu (Data): có thể hiểu là vật liệu thô mang thông tin Dữ liệu sau khi được tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tin, nói cách khác dữ liệu là nguồn gốc là vật mang - thông tin là vật liệu sản xuất thông tin
Ví dụ: Các dữ liệu trong thực tế dữ liệu có thể có là: Tín hiệu vật lín, tín hiệu điện, tín hiệu sóng điện từ, tín hiệu ánh sáng, tín hiệu âm thanh, các số liệu, các ký hiệu
Chúng ta cũng có thé phan loai thong tin — dữ liệu một cách chi tiết hơn như sau:
- văn bản, chữ viết, sách báo, thông tư, công văn
- _ các loại số liệu: các loại số liệu thống kê
-_ âm thanh: tiếng nói, âm nhạc, tiếng Ôn
thể bị nhiễu tác động nên có thể làm sai lệch thông tin, làm méo thông tin Vì vậy
thông tin phải được đảm bảo bí mật _
Trang 4TRUONG TCN THUONG Mal - DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin họ c cơ bản
Vậy máy tính là công cụ dùng để lưu trữ và xử lý thông tin Mọi quá trình xử lý - thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều được thực hiện theo một chu trình sau: Vao (input) - Xt ly (Processing) — Ra và lưu trữ (output and Storage)
Phân cứng là một phần máy tính mà ta có thể nhìn hoặc sờ thấy nó được sản xuất
từ các nhà máy, bao gồm: các linh kiện điện tử, bản mạch in dùng để cắm các linh kiện
điện tử trên đó, dây dẫn và các đường mạch in để nối các linh kiện với nhau và một hộp
dùng để đựng và bảo vệ chúng
Máy tính khác các linh kiện điện tử bởi vì nó vận hành một cách mềm dẻo Điều
này thực hiện được bởi vì máy tính có khả năng lưu trữ và chạy các chương trìnhkhác 4
nhau, các chương trình này dùng để điều khiển và thực hiện công việc
1.2.2 Phần mềm
Phần mềm là các chương trình được viết ra để can thiệp vào máy tính, yêu cầu
máy tính thực hiện công việc nào đó do người sử dụng yêu cầu Phần mềm được viết
bởi các nhà lập trình `
1.2.3 Công nghệ théng tin (IT — Information Technology)
Một thuật ngữ bao gồm phân mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính sử
dụng cho việc phân phối và xử lý dữ liệu, trao đối, lưu trữ và sử dụng thông tin đưới
hình thức khác nhau
Một cách dễ hiểu hơn, Công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ hiện đại
vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn thông tin, lưu trữ, khai thác thông tin
Công nghệ thông tin hầu như được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế Các
dịch vụ cốt lõi để giúp thực thi các chiến lược kinh doanh đó là: quá trình tự động kinh
Oanh, cung cấp thông tin, kết nối với khách hàng và các công cụ sản xuất
Trang 5
}
TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HÓA
Tài liệu giáng dạy Tin học cơ bản
Trang 6
TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học co bản
tốc độ xử lý, dung lượng tối đa bộ nhớ chính
Chip cla tie
`
"eke tee 21g + #4 ĐÀNš VN
tả
Ms tại paoet: đà sa
Tư} ‘
Bộ xử lý trung tâm CPU Bo mạch chính (Main-board)
* Bộ nhớ trong: Hay còn gọi là bộ nhớ trung tâm, bộ nhớ trong của máy tính là loại
bộ nhớ chứa chương trình và số liệu nó gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc được
ngay Đặc điểm của bộ nhớ trong là: tốc độ trao đổi thô ông tin với CPU là rất lớn, dung
lượng bộ nhớ không cao Bộ nhớ trong hiện nay thường được xây dựng với hai loại vi
mạch nhớ cơ bản như:
*t RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta có
thê ghi vào, đọc ra một cách dễ dàng Khi mắt điện hoặc tắt máy thì thông tin trong bộ
nhớ RAM cũng mắt luôn
“= ROM (Read Only Memory): La bé nhé mà ta chỉ có thể doc thong tin ra Chita
các chương trình cơ bản điều khiển việc nhập xuất do nhà sản xuất cài sẵn, đây là bộ
Trang 7re
ey
TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng đạy Tin học cơ bản
Chuột: dùng để thực hiện các lệnh trong Windows một cách dễ dàng, nhanh
chóng, chính xác Chuột thường có hai nút: Nút trái và nút phải
Máy quét ảnh Máy quét mã vạch
Trang 8TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Máy in, máy vẽ: dùng để in các thông tin ra giấy Chữ hay hình ảnh Có nhiều
loại máy in như Laser, máy in kim, máy vẽ
Trang 9TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
re
Bên cạnh các thiết bị nhập/xuất, máy tinh còn nối với nhiều thiết bị khác được
gọi chung là thiết bị ngoại vi, các thiết bị ngoại vi được nôi với máy tính thông qua các
vi mạch vào ra Mỗi vi mạch này chứa vài thanh ghi gọi là các công nhập/xuất
2.2.1 Phần mềm hệ thống - Hệ diéu hanh (OS: Operating System)
La phan mém co ban, gồm tập hợp các chương trình điều khiến hoạt động của máy tính cho phép người dùng sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết bị của
Trang 10TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
2.2.2 Ngon ngif lap trinh (Programming Language):
Dùng lập chương trình cho máy tính hoạt động Một số ngôn ngữ lập trình : C,
Pascal,C++, Visual Basic, Visual C++, Delphi,Java
2.2.3 Phần mềm ứng dụng (Application ):
Là các chương trình ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực
Phần mềm soạn thảo văn bản (Wordprocessing): Microsoft Word, EditPlus
Phần mềm quản lý dữ liệu (Database Management System): Visual Foxpro,
Access, SQI, Server
Phan mém dé hoa: Corel Draw, PhotoShop, FreeHand , Illustrator
Phan mềm thiết kế: AutoCad cho ngành xây dựng, cơ khí, Orcad cho ngành điện -
tử viễn thông
Phần mềm thiết kế trang Web: FrontPage, DreamWeaver
aa
Trang 11_ oe TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Trang 12TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA |
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
BÀI 3: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRÊN MÁY TÍNH
3.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Thong tin, dữ liệu quanh chúng ta có rất nhiều loại như văn bản, chữ viết, các | |
-loai sé ligu, âm thanh, hình ảnh, đồ họa
Muốn đưa các dạng thông tin này vào máy tính, người ta phải dùng mã nhị phân -
để biểu diễn
Hệ đếm nhị phân là hệ đếm dựa trên số 0 và số 1 hay còn gọi là hệ đếm cơ số 2
Trong mọi trường hợp, chúng ta phái quy ước về cách biểu diễn Nói cách khác chúng
ta phải mã hóa thông tin
3.2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ
Mỗi vị trí lưu trữ một số nhị phân được tính là một bit (Binary Digit) Đây là đơn vị
đo nhỏ nhất, ngoài ra còn các đơn vị đo thường dùng như:
1 Byte = 8 bits
1 KB (Kilo byte) = 210 bytes =1.024 bytes
1 MB (Mega byte) = 210 KB = 1.048.576 bytes
| GB (Giga byte) = 210 MB = 1.073.741.824 bytes
Dé trao déi thông tin trên máy vi tính, người ta dùng bộ mã chuẩn ASCII
(American Standard Code For Information Interchange) Méi ky tu được mã hóa bằng
Ibyte Bảng mã ký tự có thể mã hóa tối đa đến 256 ký tự
10
Trang 13
rod
TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng day Tin hoc cơ bản
ONG I: HE DIEU HANH WINDOWS
BÀI 4: GIỚI THIỆU WINDOWS
Windows là phần mềm dùng dé điêu khiên và kiêm soát hoạt động của máy tính, là mắt ghép nối giữa phần cứng và chương trình phần mêm khác được cài đặt trên máy tính Phần mềm này do hàng Microsoft sản xuât và là giao điện đô họa
4.1 Khởi động và thoát khỏi Windows
- Khởi động:
Đề khởi động một máy tính ta thực hiện một só thao tác sau:
+ Kiểm tra nguồn điện an toàn
+ Máy tính đã được cài đặt HĐH Windows |
Sau đó chúng ta bật nút Power trên Case máy tính và máy tính sẽ khởi động
Trước khi chúng ta thoát khói Windows
và tắt máy thì chúng ta phải thoát hết tat ca cac chương trình ứng dụng Sau đó kích vào
+ Start /Turn off hoặc bấm phím U trên bản
- My Computer: Xem cac tai nguyén co
trong may tinh dang su dung, quan ly cac
File(tép tin) va Thu muc( Folder)
- My Network Places: Xem tai nguyén dang
có trên mạng nếu máy tính đang có hoặc gắn
trên mạng
- Recycle Bin (Thùng rác): Lưu trữ tạm thời
cac File bị xóa có thể dùng nó để phục hồi
các dữ liệu, File bị xóa trước đây
I1
Trang 14TRUONG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
- Internet Explorer: Kết nỗi với Internet
- Thanh tác vụ (Task bar): năm dưới cùng của màn hình chính Windows, chức năng
của nó là chứa các nút (Buttons) đại diện cho tất cả các chương trình, các thư mục hoặc các tài nguyên đang mở Khi một chương trình, một tài liệu hay một của số nào đó
đang mở thì trên thanh Taskbar sẽ xuất hiện nút biểu tượng của nó
- Menu Sfart: Khi nháy nút Start xuất hiện menu Start với các mục:
- All Programs: Khi trỏ chuột vào mục này sẽ xuất hiện menu dọc cấp hai chứa tất
cả các chương trình có thể chạy
- My recent documents: Mở các tài liệu đã mở gần đây nhất
- Control Panel: Sta déi man hinh nén hoặc các thiết lập hệ thống
- Search: Tìm tệp hoặc thư mục
- Run: ở các mục như trang Web, chương trình và các tài nguyên máy tính khác
- Turn off Computer: tắt máy tính hoặc khởi động lại máy
4.1.2 Một số ứng dụng khác
- Ta có thể khởi động và thoát khỏi một ứng dụng bằng cách:
Start/ All Programs chọn chương trình ứng dụng cần mở
- Chuyển đổi giữa các ứng dụng Trên Windows cho phép chạy nhiều chương cùng một lúc, và tên của nó được hiện dưới thanh Tasbar
- Thu nhỏ một cửa số, đóng cửa số một ứng dụng
4.1.3 Sử dụng chuột
Công cụ làm việc chính trong môi trường Windows là chuột và bàn phím Trên
màn hình luôn luôn tìm thấy một mũi tên hay con trỏ nhỏ, đó chính là con trỏ chuột, sử
dụng chuột để điều khiển con trỏ này, di chuyển chuột sẽ làm cho con trỏ tương ứng trên màn hình di chuyến theo Các thao tác cơ bản với chuột:
Click phai Thường dùng hiên thị một menu công việc liên quan đên mục được
Bam đúp Thường dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một
12
Trang 15TRUONG TCN THUONG Mal - DU LỊCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ ban
BAILS: NHUNG THAO TAC CO BAN TREN WINDOWS
5.1 Tép tin (File) va thu muc(Folder)
- Tép tin(File): la đỗi tượng chứa đữ liệu
- Tệp tin gồm 2 phan:
Tén_tép_tin.kiéu tệp tin
slfrescg27 _10_08.st]
501 File 4,186 KB
esdl27_10_08.sal SQL File
15,861 kh
- The muc (Folder): Thu muc dung để quản lý File và thư mục con Giao diện của
Windows cho ta thấy thư mục được thể hiện dạng hộp màu vàng có tên của thư mục
- Tao thu muc con moi:
Cách 1: Mở thư mục cần tạo thư
mục con mới Từ menu chính của cửa
số Windows lệnh
File/New/Folder, xuất hiện hộp văn
Explorer dùng
bản New Folder ở khung bên phải, gõ
vào tên thư mục mới
Cách 2: Mở thư mục cần tạo thư
mục con mới Kích phải chuột xuất
"`
Vanban doc Micrasadt Word Document
13
AL) Microsoft Access Database
Bitmap image
Trang 16TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
hiện menu dọc sau đó dùng lệnh New/Folder, xuất hiện hộp văn bản New Folder ở
khung bên phải, gõ vào tên thư mục mới
- Đổi tên thi muc, tép: File / Rename, g6 vao tén mdi va an Enter
- Xóa thự mục hay tập: Lựa chọn các tệp hay thư mục cần xóa Vào Eile /Delete xuất
hiện hộp thoại xác định xóa Confirm File delete, chon Yes Cac tệp bị xóa theo cách -
này được chuyển vào thư mục Recycle Bin, ta có thể mở thùng rác để khôi phục thư
mục, tệp bị xóa hay xóa hắn nó đi
5.1.2 Sao chép (di chuyển):
- Chọn đối tượng cần sao chép hay di chuyển
- File/Cut (nêu muốn xóa), File/Copy(nếu muốn di chuyển)
- Mở tệp tin hay thư mục cần sao chép hay di chuyền tới
- File/Paste
5.2 Quan ly tai nguyén
5.2.1 My Computer
My Computer là rất hữu dụng nếu ta muốn xem nội dung riêng một thư mục hay
một ô đĩa Khi ta nháy đúp biểu tượng My Computer trên màn hình nền, xuất hiện cửa số
My Computer, nháy vào nút mũi tên trên thanh Address để lựa chọn tên ỗ đĩa cần hiện nội
dung, xuất hiện các thư mục và tệp chứa trong ỗ đĩa Sau đó ta có thể nháy đúp vào thư
mục để xem nội dung thư mục
Sử dụng View trên menu chính ta có thể cách trình bày các tệp và thư mục trong
cửa số Tất cả các thao tác đối với tệp và thư mục trong My Computer cũng tương tự như
trong Windows Explorer
Trên thanh công cụ Standard Buttons của cửa số My Computer nếu ta chọn mục
Fordel thì cửa sô My Computer sẽ chia thành khung bên trái (chứa cây thư mục) và khung
bên phải hoàn toàn giống với cửa số Windows Explorer
_5.2.2 Windows Explorer
Là công cụ trợ giúp của Windows giúp ta biết được toàn bộ máy tính có những gì,
cho phép xem nội dung máy tính như một hệ thống thứ bậc hay cấu trúc cây Ta có thể —
xem dễ dàng nội dung mỗi ô đĩa, mỗi thư mục, cũng như bất kỳ ổ đĩa nào trong mạng
Để khởi động Windows Explorer dùng lệnh Start / All Programs / Accessories /
Windows Explorer, xuất hiện cửa số của chương trình Windows Explorer và nó được chia
thành 2 phần: khung bên trái và khung bên phải
14
Trang 17
TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA |
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
- Khung bên trái là cây thư mục liệt kê tất cả các tài nguyên của máy: các ỗ đĩa, control panel, thùng rác Trong khung này có các thao tác:
+ Nháy lên đối tượng (ô đĩa, thư mục con, ) thì nội dung bên trong của đối tượng
sẽ hiện lên ở khung bên phải Động tác này gọi là mở một thư mục
+ Nháy vào dấu (+) đứng trước một đối tượng thì trong cây thư mục sẽ hiện tiếp các thư mục con của đối tượng này |
+ Nháy vào dẫu (-) đứng trước một đối tượng thì trong cây thư mục này sẽ không
hiện các thư mục con của đối tượng này |
- Khung bén phai liét ké chi tiết của đối tượng có hộp sáng trong khung bên trái
15
Trang 18TRUONG TCN THUONG Mal - DU LỊCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
máy tính được nôi với nhau bởi
đường truyện theo một câu trúc nào
đó và thông qua đó các máy tính trao Network cable,
đôi thông tin qua lại cho nhau | |
Một mạng máy tính thông thường “8i es
gôm nhiêu máy tính, gỌI là các máy Ái
khách, được kết nôi với một máy tính °'**ts1s» |
chính gọi là máy chủ Máy chủ cung Hình 1.1 Một mô hình liên kết các máy tinh trong mạng -
cap cho các máy khách không gian lưu trữ, chương trình, các dịch vụ gửi nhận thư
Các máy khách có thê kêt nôi đên máy chủ băng cáp, đường điện thoại hoặc vệ tỉnh
6.2 Phan loai mang
6.2.1 LAN (/ocal area neiwork), hay còn gọi là "mạng cục bộ", là mạng tư nhân trong
một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừng vài km Chúng nối các máy chủ và các máy chạm trong các văn phòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin LAN có 3 đặc điểm:
1 Giới hạn về tầm cỡ phạm vi hoạt động từ vài mét cho đến 1 km
2 Thường dùng kỹ thuật đơn giản chỉ có một đường dây cáp (caj/e) nỗi tất cả - máy Vận tốc truyền dữ liệu thông thường là 10 Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và
gan day 1a 100Gbps
3 Ba kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng bao gồm:
° Mạng bus hay mạng tuyến tính Các máy nối nhau một cách liên tục thành một hàng từ máy này sang máy kia Ví dụ của nó là Ethernet (chuẩn IEEE 802.3)
° Mạng vòng Các máy nôi nhau như trên và máy cuôi lại được nôi ngược
trở lại với máy đầu tiên tạo thành vòng kín Thí dụ mang vong thé bai IBM UBM token
ring) a |
S Mang sao
16
Trang 19TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HÓA
Tài liệu giảng day Tin học cơ bản
6.2.2 MAN (mefropolitan area nefwork), hay còn gọi là "mạng đô thị", là mạng có cỡ
lớn hơn LAN, phạm vi vài km Nó có thể bao gồm nhóm các văn phòng gần nhau trong thành phố, nó có thể là công cộng hay tư nhân và có đặc điểm:
1 Chỉ có tối da hai day cáp nối
2 Không dùng các kỹ thuật nỗi chuyên
3 Có thể hỗ trợ chung vận chuyên dữ liệu và đàm thoại, hay ngay cả truyền hình |
_ Ngày nay người ta có thé ding k¥ thuat cap quang (fiber optical) để truyền tín:
hiệu Vận tốc có hiện nay thể đạt đến 10 Gbps
6.2.3 WAN (iđe area network), còn gọi là "mạng diện rộng”, dùng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km Chúng
bao gồm tập họp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các máy này thường gọi là máy lưu trữ (os/) hay con có tên là may chi, may dau cudi (end system) Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông con (commaunication subnei) hay gon hon 14 mang con (subnet) Nhiém vy cua mang con 1a chuyển tải cá thông điệp (message) từ máy chủ này sang máy chủ khác | Mạng con thường có hai thành phân chính:
1 Các đường dây vận chuyén con goi 14 mach (circuit), kénh (channel), hay duong trung chuyén (trunk)
2 Các thiết bị nối truyền Đây là loại máy tính chuyện biệt hoá dùng để nối hai hay nhiều đường trung chuyển nhăm di chuyên các dữ liệu giữa các máy Khi dữ liệu đến
trong các đường vô, thiết bị nối chuyển này phải chọn (theo thuật toán đã định) một
đường dây ra để gửi dữ liệu đó đi Tên gọi của thiết bị này là nút chuyển gói (packef | switching node) hay hé théng chung chuyén (intermediate system) May tinh ding cho việc nối chuyên gọi là "bộ chọn đường" hay "bộ định tuyến" (router) -
Hau hết các WAN bao gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện thoại, mỗi
đường dây như vậy nỗi với một cặp bộ định tuyến Nếu hai bộ định tuyên không nối chung đường dây thì chúng sẽ liên lạc nhau bằng cách gián tiếp qua nhiều bộ định truyền trung gian khác Khi bộ định tuyến nhận được một gói đữ liệu thì nó sẽ chứa gói này cho đến khi đường dây ra cần cho gói đó được trồng thì nó sẽ chuyên gói đó đi Truong hop nay ta gọi là nguyên lý mạng con điểm nối điểm, hay nguyên lý mạng con lưu trữ và chuyên tiếp (sfore-and-ƒorward), hay nguyên lý mạng con nối chuyển gói
- Mạng cá nhân (PAN): là mạng không dây làm việc trong một phạm v1 rất nhỏ - chỉ
xung quanh bạn Có thể kết ĐTDĐ với tai nghe, kết nối với các di động khác Công
nghệ phổ dụng nhất là Bluetooth với phạm vi hỗ trợ lớn nhất 9m
17
Trang 20TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tai liéu giang day Tin hoc co ban
thể thừa hưởng những lợi ích lớn lao của phần cứng
3 Giúp con người làm việc chung với nhau đê dàng hơn
Printer Network Switch ADSL modem
Example 1: A wired client-server network
Switch giông như một Bridge có nhiêu công Trong khi Bridge chỉ có 2 công đê liên kết 2
mạng với nhau, thì Swifch lại có khả năng kết nôi được nhiêu hơn tuỳ thuộc vào sô công
(port)
Šwifch lưu trữ thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) nó nhận được từ các máy
trong mạng và sử dụng các thông tin này để xây dung bang Switch
Trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là:
chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và
° xay dung cac bang Switch
Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều
chức năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN)
6.3.2 Hub
18
2 Chia xẻ các tài nguyên phan cứng, tiêt kiệm chỉ phí và giúp nhiêu người có
Trang 21TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tai ligu giang day Tin học cơ bản
The packet of data from the server
a8 Se Sentio all of the workstations connected to the hub Hub giống như 1a mét Repeater nhiều cổng (Hub có từ 4 đến 24 công) Với Hub, khi thông tin vào từ một công và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác
Có 2 loại Hub là Active Hub và Smart Hub
- Active Hub là loại Hub được dùng phố biến, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến và lặp tín hiệu ra tại những công còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết
- Smart Hub (Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi (tìm và phát hiện lỗi trên mạng)
6.3.3 Modem
Hiểu một cách đơn giản, modem là một thiết bị cần thiết khi bạn muốn dùng
mạng Internet từ một nhà cung cấp dịch vụ ví dụ: viettel
Là thiết bị đóng vai trò cầu nối trung gian giữa máy tính và mạng internet (Cái này giống xem truyền hình cáp thì cần bộ giải mã tín hiệu) |
Dù bạn dùng internet có dây hay Wifi thì cũng đều cần phải có Modem
19
Trang 22TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
6.3.4 Repeater
Trong các mạng có phạm vi rộng, tín hiệu thường bị suy hao trên đường truyền Ở
xa nguồn phát tín hiệu rất yếu, vì vậy ta cần các thiết bị có khả năng khuếch đại tín hiệu,
để có thể truyền tín hiệu đi xa | |
Repeater 1a thiét bi 6 l6p 1 (Physical Layer) trong m6 hinh OSI Repeater c6 vai trd khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được điểm xa hơn trên mạng |
20
Trang 23TRUONG TCN THUONG Mal - DU LỊCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ ban
Bridge 1a thiét bị mạng thuộc lớp thứ 2 trong mô hình OSI (Data Link Layer)
Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn hon (Vi du Bridge dùng làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet) |
Khi có một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính thuộc mạng khác, Bridge sẽ sao chép lại gói tin và và gửi nó tới mạng đích
Squeezebox Computer Laptop Squeezebox
Router là thiét bi mang ldp 3 trong m6 hinh OSI (Network Layer) Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau
Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường đài có tốc độ chậm
Tuy nhiên Router chậm hơn Bridge vì nó cần tính toán nhiều hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ
21
Trang 24TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Một mạng tốc độ cao có thể phát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng
chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói
tin đến chậm hơn
Thường các Router được chế tạo riêng theo một giao thức Hiện nay tất cả các
router thương mại đều có thể xử lý nhiều loại giao thức, tuy nhiên giá thành sẽ cao hơn
dụng giao thức IP với mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA
Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thê
dễ dàng kết nối được với nhau |
22
Trang 25
TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
BÀI 7: INTERNET KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
7.1 Internet
Imfernet là mạng thông tin toàn cầu, nó đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực |
của xã hội Hiện nay Internet được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở nước ta
Moi người cân phải hiểu và biết sử dụng Internet để phục vụ cho chuyên môn của minh Mang internet la mang may tinh toan cầu hoặc chính xác hơn là mạng của các mạng Để các máy tính nối lại và có thé giao tiếp với nhau người ta dùng một thiết bị gọi là modem
7.2 Dịch vụ WWW (World Wide Web)
World Wide Web là một dịch vụ tích hợp, sử dụng đơn giản và có hiệu quả nhất trên Internet Wed tích hợp cả FPT, WAIS, Gopher Trình duyệt web có thể cho phép truy
- nhập vào tất cả các dịch vụ trên
Tài liệu WWW được viết bằng HTML hay còn gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản Siêu văn bản là văn bản bình thường cộng thêm một số lệnh định dạng HTML có_
nhiều cách liên kết với các tài nguyên FPT, Gopher server, WaIs server và web server
7.3 Thư điện tử (Email)
E-mail: viêt tắt của Electronic Mail (thư điện tử) là một dịch vụ được triển khai trên các mạng máy tính cho phép người sử dụng có thê gửi thư cho nhau Ở đây “thư” là
một tệp dạng text, hành động, chuyên thư được thực hiện theo phương thứctruyên gửi các tệp này trên các đường truyền dẫn của mạng Trong nhiều trường hợp thư còncó từ đồng nghĩa là thông điệp (message), ñúng ra thông ñiep cân được hiểu là một thư ngắn
không vượt quá một câu
E- mail là dịch vụ cơ bản nhất và phố thông nhất trên mạng, là nền tảng để xây dựng một văn phòng không giây (paperless office)
Trang 26TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học co bản
CHUONG IV MICROSOFT WORD BAI 8: GIOI THIEU CAC KHAI NIEM CO BAN MS WORD
8.1 Giới thiệu chung về MS Word
8.1.1 Cách khởi động và thoát khỏi Word
* Cách khởi động:
Cách 1: Start / Programs / MS Word
Cách 2: Kích đúp chuột vào biểu tượng
Y0 ä question for help
* Thoát khói MS Word
Cách 1: Click vào biểu tượng Ï
Trang 27TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Bile Eclit Miewr Insert Format Teeols Table Winclows Hel T3 x
- Thanh Standard (Thanh céng cụ chuẩn): Chứa một số nút và ô điều khiển (New,
Open, Save, Print, Cut, Copy, Paste ) thể hiện một số nút lệnh thông thường
;: 18% ~
- Formatting Bar (Thanh dinh dang): chita cdc hdp va biểu tượng dành cho việc định
dạng văn bản như kiểu font, loại font, cỡ font, căn lề
-_ #ulers (Thước): Một thước theo chiều ngang ở phía trên của vùng văn bản, một
thước theo chiều dọc ở bên trái màn hình
- Text Area (Ving văn bản): đây là vùng lớn nhất để nhập văn bản
- Scroll Bars (Hai thanh truot): Thanh truot doc bên phải màn hình, thanh tr ượt
ngang phía dưới màn hình
- Status Bar( Thanh trang thai): Nam ở dòng cuối cùng của cửa số Word, hiển thị
tình trạng của cửa số hiện tại như:
+ Số trang của trang hiện tại
+ Số thứ tự Section hiện tại
+ Trang hiện tại là trang thứ mấy trong tông số trang là bao nhiêu
Trang 28TRUONG TCN THUONG Mal - DU LịCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tìn học cơ bản
_ + Con trỏ chuột ở ngoài vùng soạn thảo có dạng
8.2 Các phím thường dùng khi soạn thảo oe
- Shift: Thay đổi kiểu chit in hoa hay chữ thường, chọn ký tự ở phía bên trên của
- CapsLock: Nhắn nút Capslock (đèn sáng) để thiết lập chế độ nhập chữ hoa (A,
B, C ) hay chữ thường (a, b, c )
- Home: Đưa con trỏ về đầu dòng
- End: Đưa con trỏ về cuối dòng | |
- Page Down: Hiện tiếp trang sau của màn hình
- Page Up: Trở về trang trước của màn hình
- Cac phim di chuyén —>,†,|,—
- Enter: Con trỏ xuống dòng
- Space Bar (Thanh ngang phía dưới): Biêu diễn ký tự trắng
- Backspace (): Lùi và xóa ký tự bên trái con trỏ
- Delete: Xóa ký tự ở vị trí con trỏ
- Insert: Déi ché độ viết chèn thành chế độ viết đè và ngược lại
- Num Lock: Bật / tắt đèn Num lock Khi đèn sáng thì khu vực phím tận cùng bên
trái cho ra sé
- Print screen: In nội dung của màn hình lên giấy
8.3 Phương pháp soạn thảo văn bản với phông chữ Việt Nam
- Cài bộ gõ phông chữ Việt Nam (Vietkey, Unikey)
- Khởi động bộ gõ: Start / Programs / Vietkey (Unikey) hoặc kích đúp chuột vào biểu
tượng ở ngoài màn hình
26
Trang 29TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giáng dạy Tin học cơ bản
oe eda ị Ƒ Bỏ dẫu kiểu cũ Re, de, ty):
aT “Bé dâu ngay sau nguyen âm: ie
vấn o v BS dẫu ty do : yến GS ban phim số nhàn" Bàn phín cân gỗ :
- _ Cách gõ chữ Việt Nam trên bàn phím
Tiếng Việt Cách gõ Tiếng Việt Cách gõ
- Ctrl +N: Mo mot File moi
Ctrl+O: Mé File da luu trên máy
- Ctrl+C: Sao chép dt liéu
- Ctrl+ X: Cat dt liéu
- Ctrl+ V: Dán dữ liệu
- _ Ctrl + E: canh đoạn văn bản vào giữa
- - Ctrl + ]: canh đoạn văn bản sang hai biên
- _ Ctrl + L: canh đoạn văn bản sang trái
27
Trang 30TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
-_ Ctrl+R: canh đoạn văn bản sang phải
- Ctrl+B: Bật/ tắt chữ đậm
- Ctrl +I: Bat / tắt chữ nghiêng
- Ctrl +U: Bat / tắt chữ gạch chân
- Ctrl + A: Chon toan b6 van bản hiện thời
- Ctrl+Z: Quay lai thao tac vừa thực hiện
- Ctrl + Y: Huy bo thao tác lệnh vừa thực hiện
- Ctrl +S: Luu van ban
- Ctrl +=: Bat / tat chế độ tạo chữ số dưới (H2O)
- Ctrl + Shift + =: Bật/ tắt chế độ tạo chữ số trên (M2)
- Del: Xóa đữ liệu
- Dé mo mot tai liéu mdi:
Cach 1: File / New / Blank
Trang 31TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Xuất hiện hộp thoại Open:
©_ Lookn: chọn thư mục chứa File
o File Name: Chon tên File cần mở hoặc gõ tên File cần mở
o Nhay nut Open
8.5.2 Luu trir van ban
- Ghi van ban da soan trén dia:
Cach 1: File / Save
Cách 2: Chọn nút Save trên thanh công cụ chuẩn Standard
Warners Pace Setup yan anaes
Ghi van ban lan dau:
Chọn Eile / Save, hộp thoại Save xuất hiện
29
Trang 32TRUONG TCN THUONG Mal —- DU LiCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Các thao tác thực hiện như sau:
oer Receint
: Wondershare POF ro PowerPoint
+ Mục File Name: Gõ tên File cần lưu
+ Save in: Lựa chọn thư mục để chứa File
+ Nháy vào nút Save
- _ Ghi vào đĩa với một tên khác:
File / Save As : xuất hiện hộp thoại thực hiện như sau:
+ Mục File Name: Gõ tên File mới cần lưu
+ Save in: Lựa chọn thư mục mới để chứa File
+ Nháy vào nút Save
8.6 Cac thao tac dinh dang
8.6.1 Danh dau (chon) van ban
Khối là một phan van ban được lựa chọn ( trên màn hình nên của văn bản thuộc
khối màu đen) Sau khi xác định khối ta có thể di chuyển khối, sao chép khối, định
dạng lại văn bản trong khối
Để lựa chọn một khối ta có thể dùng chuột và bàn phím
- Dùng chuột:
+ Nháy chuột vào vị trí đầu của khối, kéo chuột đến vị trí cuối khối
+ Nháy chuột vào vị trí đầu của khối, giữ phím Shift và đưa con trỏ chuột đến vị trí
cuối cùng rồi nháy nút trái chuột
+ Chọn một dòng: nháy chuột vào khoảng trống bên trái dòng
30
Trang 33TRƯờNG TCN THƯƠNG Mại - DU LỊCH THANH HOA |
Tài liệu giảng day Tin hoc cơ ban
+ Chọn một số dòng: Rê chuột ở khoảng trồng bên trái các dòng
+ Chọn toàn bộ: dùng lénh Edit / Select All
- - Dùng bàn phím:
Đưa con trỏ chuột vào đầu khối, giữ phím Shift, bắm các phím mũi tên để đến vị trí cuôi khôi
- _ Hai thao tác cơ bản sau khi chon khối:
+ Hủy đánh dấu khối: Nháy chuột vào một điểm ngoài khôi
+ Xóa khối: ấn phím Delete |
8.6.2 Dinh dạng ký tự bằng hộp thoại Font
Chọn khối văn bản cần định dạng, dùng lệnh Format / Font Xuất hiện hộp thoại - Font: |
["} Double strikethrough Outline All caps
Superscript f"] Emboss E7] Hidden
| [oJ subscript [] Engrave
H6p thoai Font gdm co 3 thé: Font, Character Spacing, Text Effects
a Thé Font: Co cac lua chon sau
` Font: Chọn Font chữ
- Font Style: chon các kiểu chữ gồm có
* Regular: chữ thường
V Italic: chit nghiéng
Y Bold: chit béo
Y Bold Italic: chit béo va gach chân
31
Trang 34TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HOA -
Tài liệu giảng dạy Tin hoc co’ ban
- Muc Size: Chon cé chtt
- Muc Font Color: chon mẫu cho chữ
- Muc Underline Style: Chon cac kiéu sạch chân
- Mục Effects: Các hiệu ứng |
Y Strikethrough: gach don ngang than chữ
Y Double strikethrough: gach déi ngang than cht
_* Superscript:Tạo chỉ số trên
Subscript: tạo chỉ số dưới
* Shadow: Tạo bóng cho chữ
Y Outline: tao đường viền ngoài cho chữ
* Small caps: Đối chữ thường thành chữ in nhỏ
¥ Hidden: Lam ân chữ
V All caps: Đỗi thành toàn toàn bộ chữ in lớn
* Emboss: Tạo chữ nỗi |
Y Engrave: Tao chit chim
a Lop Character Spacing cé các lựa chọn sau:
32
Trang 35TRUONG TCN THUONG Mal — DU LiCH THANH HÓA
Tài liệu giảng dạy Tin học cơ bản
Scale: Định tỉ lệ co giãn bề ngang của các ký tự
- Spacing; Ding dé chon khoang cách của các ký tự
+ Normail: Bình thường
+ Expanded: Các ký tự cách xa nhau thêm một khoảng
+ Condensed: Các ký tự xít lại với nhau
+ Mục By: Quy định khoảng cách giãn ra hoặc xít lại của các ký tự
- Position: Ding dé nang lên, hạ xuống ký tự so với bình thường