Nội dung• Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu khoa học • Quy trình nghiên cứu khoa học • Xây dựng đề cương nghiên cứu • Thực hiện nghiên cứu • Vấn đề Đạo văn và Cách trích dẫn • Cách vi
Trang 1Phương pháp NCKH
Huỳnh Trọng Thưa
http://www.mediafire.com/view/?tak9amyaoirsa23
Trang 2Nội dung
• Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu khoa học
• Quy trình nghiên cứu khoa học
• Xây dựng đề cương nghiên cứu
• Thực hiện nghiên cứu
• Vấn đề Đạo văn và Cách trích dẫn
• Cách viết một báo cáo khoa học
• Cách trình bày một báo cáo khoa học
• Bài tập lớn môn học
Trang 3Tài liệu tham khảo
• Bài giảng “Phương pháp nghiên cứu khoa học” – GS Nguyễn BảoVệ.
• Một số bài viết củaGS Hồ Tú Bảo tại
Trang 4Hình thức đánh giá
• Các bài tập giữa kỳ
• Bài tập lớn môn học (cuối kỳ)
– Thực hiện và viết báo cáo và trình bày một vấn
đề khoa học.
Trang 5Giới thiệu về phương pháp
nghiên cứu khoa học
Trang 6Học (Study) và Nghiên cứu (Research)
• Học là việc chuyển tri
thức con người đã biết
• ‰ Tiến sĩ là người biết làm nghiên cứu, vàchủ yếu làm việc nghiên cứu.
Trang 7Khái niệm khoa học
• Khoa học là quá trình nghiên cứu (NC) nhằm tìm ra
những kiến thức (hiểu biết) mới, học thuyết mới,… về
tự nhiên và xã hội
• Khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật
của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên xã hội và tư duy
• Hệ thống tri thức bao gồm:
– Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con
người với con người và con người với thiên nhiên.
– Tri thức tư duy: là những hiểu biết được tích lũy một cách
có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, các hoạt động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học.
Trang 8Khái niệm nghiên cứu khoa học
• Nghiên cứu khoa học (NCKH):
– là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý
và phương pháp khoa học.
– để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay dự báo về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Trang 9Yếu tố con người trong NCKH
• Có kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu.
• Có đam mê nghiên cứu, ham thích tìm tòi, khám phá cái mới.
• Có sự khách quan và trung thực về khoa học (đạo đức khoa học).
• Biết cách làm việc độc lập, tập thể và có phương pháp.
• Liên tục rèn luyện năng lực nghiên cứu từ khi còn đi học.
Trang 10Những người làm nghiên cứu
• Các nhà nghiên cứuvề các lĩnh vực khác
nhau ở các Viện và trung tâm nghiên cứu.
• Các giáo sư giảng viên ở các trường Đại học Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
• Các chuyên gia ở các cơ quan quản lý nhà
nước.
• Các công ty, viện nghiên cứu tư nhân.
• Các sinh viên ham thích NCKH ở các trường Đại học.
• …
Trang 11Các hình thức tổ chức nghiên cứu
• Xây dựng các đề tài, dự án NCKH.
• Tìm kiếm cơ quan, cá nhân tài trợ.
• Tổ chức công việc thực hiện nghiên cứu
Trang 12Loại hình nghiên cứu
– Nhằm trả lời các câu hỏi mang tính học thuật
hoặc thực tiễn, hoàn thiện và làm phong phú
thêm các tri thức khoa học, đưa ra các câu trả lời
để giải quyết thực tiễn.
– Ví dụ: “Tìm hiểu nhu cầu và sự lựa chọn của
khách hàng về sản phẩm sữa”.
Trang 13Loại hình nghiên cứu
– Ví dụ: “Dự án xây dựng thí điểm mô hình phát triển nông thôn mới”.
Trang 14Loại hình nghiên cứu
• Chương trình khoa học: là tập hợp các đề tài/dự án có cùng mục đích.
• Các đề tài, dự án thuộc chương trình mang tính độc lập tương đối.
• Các nội dung trong chương trình có tính
Trang 15Loại hình nghiên cứu
• Đề án:
– là một loại văn kiện được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cơ quan tài trợ – nhằm đề xuất xin thực hiện một công việc nào đó:
• Ví dụ: Thành lập một tổ chức, tài trợ cho một hoạt động,…
– Các chương trình, đề tài, dự án được đề xuất trong Đề án.
Trang 16Căn cứ hình thành chương trình, đề tài,
đề án
• Chiến lược, chương trình mục tiêu,
chương trình hành động và kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực.
• Đề xuất của các tổ chức quản lý, nhà tài trợ
• Đề xuất của Cục chuyên ngành, doanh
nghiệp, địa phương, đơn vị nghiên cứu, tổ chức và cá nhân, hiệp hội và các hội khoa học, các hội đồng khoa học.
Trang 17Các loại hình NCKH
1 Cách phân loại NC thực nghiệm và lý thuyết:
– Nghiên cứu thực nghiệm: liên quan đến các hoạt
động của đời sống thực tế
• Nghiên cứu hiện tượng thực tế (thông qua khảo sát thực tế)
• Nghiên cứu hiện tượng trong điều kiện có kiểm soát (thông qua thí nghiệm)
– Nghiên cứu lý thuyết: thông qua sách vở tài liệu, cáchọc thuyết và tư tưởng
• Nghiên cứu lý thuyết thuần túy: nghiên cứu để bác bỏ, ủng
hộ hay làm rõ một quan điểm/lậpluận lýthuyết nào đó.
• Nghiên cứu lý thuyết ứng dụng: tìm hiểu ứng dụng các lý thuyết như thế nào trong thực tế,…
Trang 19Các loại hình NCKH (tt)
và đánh giá:
– Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ: giữa các
sự vật và hiện tượng, phương pháp phổ biến
là thống kê.
– Nghiên cứu đánh giá: tìm hiểu sự vật, hiện tượng thông qua một hệ thống các tiêu chí.
Trang 20– Nghiên cứu mô phỏng: là kỹ thuật tạo ra một môi trường có kiểm soát để mô phỏng hành vi/sự vật, hiện tượng trong thực tế.
Trang 21Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
– là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần
xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu.
Trang 22Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu:
– là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho
việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra
– và là điều mà kết qủa phải đạt được
– Mục tiêu trả lời câu hỏi “Làm cái gì?”
Trang 23Phương pháp tư duy khoa học
• Phương pháp diễn dịch (deductive
method):
– Theo hướng từ trên xuống (top down).
– Hữu ích để kiểm chứng các giả thiết và lý
thuyết.
• Phương pháp quy nạp (inductive method):
– Theo hướng từ dưới lên (bottom up).
– Phù hợp để xây dựng giả thiết và lý thuyết.
Trang 24Phương pháp tư duy khoa học
• Diễn dịch:
• Các bước tư duy:
– Phát biểu một giả thiết
(dựa trên lý thuyết hay
luận, kết luận nhất thiết
phải đi theo các tiền đề
cho trước.
• Quy nạp:
• Các bước tư duy:
– Quan sát thế giới thực – Tìm kiếm một mẫu hình
để quan sát.
– Tổng quát hóa về những vấn đề đang xảy ra.
Trang 25Phương pháp tư duy khoa học (tt)
• Kết luận nhất thiết phải
đi theo tiền lệ (hợp lệ)
• Quy nạp:
• Trong quy nạp, không
có các mối quan hệ chặt chẽ giữa các tiền
đề và kết quả.
• Rút ra một kết luận từ một hoặc nhiều chứng cứ
cụ thể.
• Các kết luận giải thích thực tế và thực tế ủng
hộ các kết luận này.
Trang 26Phương pháp tư duy khoa học
Trang 27Cấu trúc phương pháp luận NCKH
• NCKH phải sử dụng phương pháp khoa
học bao gồm:
– Chọn phương pháp thích hợp ( luận chứng ) để chứng minh mối quan hệ giữa các luận cứ và giữa toàn bộ luận cứ với luận đề ;
– Cách đặt giả thuyết hay phán đoán sử dụng các luận cứ và phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin để xây dựng luận đề
Trang 28Cấu trúc phương pháp luận NCKH
• Luận đề:
– là một “phán đoán” hay “giả thuyết” cần chứng minh.
– Trả lời câu hỏi “ Cần chứng minh điều gì? ” trong NC.
• Luận cứ:
– bao gồm thu thập các thông tin, các tài liệu tham khảo;
quan sát và thực nghiệm.
– làm cơ sở để chứng minh luận đề.
– Trả lời câu hỏi “ Chứng minh bằng cái gì? ”
– Luận cứ lý thuyết: được xem là cơ sở lý luận, bao gồm các
lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa học chứng minh và xác nhận là đúng.
– Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập, quan sát và làm thí nghiệm.
Trang 29Cấu trúc phương pháp luận NCKH
• Luận chứng:
– để chứng minh một luận đề.
– Nhà NC phải sử dụng luận chứng (đưa ra
phương pháp để xác định mối liên hệ giữa các luận cứ, giữa luận cứ với luận đề).
– Trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cách nào?”
– Ví dụ: Kết hợp các phương pháp tư duy (phép suy luận) diễn dịch, qui nạp và loại suy; hoặc
phương pháp tiếp cận và thu thập thông tin làm luận cứ khoa học, thu thập số liệu thống kê trong thực nghiệm hay trong các nghiên cứu điều tra.
Trang 30– Ngành khoa học xã hội: sử dụng PPKH thu thập
thông tin từ quan sát, phỏng vấn, điều tra,…
• Các bước cơ bản trong PPKH:
– Quan sát sự vật, hiện tượng
– Đặt vấn đề nghiên cứu
– Đặt giả thuyết hay tiên đoán
– Thu thập thông tin số liệu thí nghiệm
– Kết luận
Trang 31Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng và ứng dụng?
• Nghiên cứu cơ bản: Tìm tri thức mới cho các nghiên cứu cơ bản khác
– Gene finding
– Mô hình ngôn ngữ tiếng Việt
• Nghiên cứu ứng dụng: Tìm tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề thực tế
– Dịch máy Anh-Việt
• Ứng dụng: Dùng tri thức đã biết để giải quyết các vấn đề thực tế.
Trang 32Hướng đến các công bố quốc tế
• Nghiên cứu cần hướng đến công bố trên các tạp chí và hội nghị quốc tế.
• Cần khuyến khích và đề cao các nghiên cứu chất lượng cao, và phân biệt giá trị
khác nhau của kết quả nghiên cứu (rất
Trang 33Hai loại ấn phẩm khoa học chính
• Tạp chí
– Quốc tế: Google “computer science journal ranking”– Trong nước: Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tia sáng, …
• Hội nghị quốc tế
– Conferences (hội nghị), symposiums, workshop,
forums (hội thảo), congress (đại hội)
– Quốc tế: Google “computer science conference
ranking”
– Trong nước: ICT, FAIR, etc
• Measures: Impact factor, citation
Trang 34Đem hội nghị quốc tế đến Vietnam
• Rất ít người từ các nước đang phát triển tham dự được các hội nghị khoa học quốc tế hàng đầu về ICT (NIPS, ICML, KDD, IJCAI, …)
• „Lý do vì không có bài lọt vào các nơi này và không
có tiền để đi (thí dụ của IJCAI 2007 tại Ấn độ)
• Hai vấn đề nổi cộm: no show, plagiarism.
• Làm sao đem được nhiều hội nghị quốc tế tốt đến Việt Nam (PAKDD’05, RIVF’07, RIVF’08,
PRICAI’08, etc.)?
• Cần sự tham gia với nhiều cố gắng, chuẩn bị và đóng góp từ Việt Nam.
Trang 35Bài tập 1
• Tìm và lựa chọn 1 bài báo khoa học (bài báo tiếng Anh hoặc tiếng Việt) về một chủ đề mà bạn quan tâm
• Tìm hiểu bài báo với những vấn đề sau:
– Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong bài báo
– Mục đích của đề tài.
– Đối tượng và phạm vi NC.
– Nội dung NC.
– Kết quả của bài báo.
– Hướng phát triển tiếp theo
Trang 36Quy trình nghiên cứu khoa học
Trang 37Quy trình nghiên cứu khoa học
Trang 381 Finding a research topic: first step
• “The difference between a trivial project and
a significant project is not the amount of work
required to carry it out, but the amount of
thought that you apply in the selection and
definition of your problem.”
David P Beach & Torsten K.E Alvager Handbook for Scientific and Technical Research, Prentice-Hall, 1992, p 29
Trang 391 Xác định vấn đề NC
• Chọn chủ đề NC bằng cách đặt ra các câu hỏi,…
– Phù hợp với năng lực, chuyên môn, có hứng thú của người NC – Có ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng (phục vụ sản xuất, …)
– Đúng xu hướng phát triển của thời đại
– Xem xét khả năng kinh phí
• Cách phát hiện vấn đề NC: thường qua các tình huống sau
– Quá trình NC, đọc và thu thập tài liệu
– Trong các hội nghị chuyên đề, báo cáo khoa học, …
– Trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với
tự nhiên qua hoạt động lao động sản xuất,…
– Các vấn đề hay các câu hỏi NC bất chợt xuất hiện trong suy
nghĩ của các nhà khoa học, qua quan sát các hiện tượng tự
nhiên, hoạt động sản xuất,…
– Tính tò mò của các nhà khoa học.
Trang 40Phát biểu bài toán
• Quá trình phát biểu bài toán bao hàm một loạt các hành động lặp:
Trang 41Phát biểu bài toán
• Là bước đầu tiên của mọi đề tài nghiên cứu.
• Nói chung, cái khó nhất của quá trình này là điểm xuất phát: original idea/topic
• Thông thường, chủ đề nghiên cứu được gợi
ý bởi thầy hướng dẫn hay phụ trách đề tài:
– Thường được chọn trong số các bài toán đang
được khảo sát của nhóm hay phòng thí nghiệm.
• Dù thế, ý tưởng khởi đầu thường còn chưa rõ hoặc còn thô,
– Cần phát triển và chế biến.
Trang 42Nghiên cứu một vấn đề nghiên cứu
• Một đề tài của luận văn tiến sĩ hướng đến:
– Phát triển một lý thuyết mới, một hình thức hóa mới, hoặc
– Đóng góp vào một lý thuyết hoặc hình thức hóa
đã tồn tại.
• Một đề tài luận văn thạc sĩ hướng đến:
– Việc tinh thông các tri thức và kỹ năng của một lĩnh vực trong một nghề (if going to industry)
– Rèn luyện kinh nghiệm nghiên cứu (if going to doctor course)
Trang 43Làm mịn một đề tài nghiên cứu
• Các đề tài quá mơ hồ hoặc chưa chính xác đòi hỏi một khối lượng lớn công việc.
• Một bài toán có thể có nhiều lời giải được gọi
là “ill-posed problem” (Không rõ ràng).
Trang 442 Nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết, tìm hiểu các NC trước đây
• Kiến thức cơ sở và lý thuyết nền tảng về vấn đề NC
• Thu thập và NC tài liệu nhằm mục đích sau:
– Nắm bắt được phương pháp của các NC đã thực hiện
trước đây
– Làm rõ hơn đề tài NC
– Giúp người NC có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn, giúp xây dựng luận cứ để chứng minh giả thuyết khoa học.
– Bổ sung kiến thức về lĩnh vực NC
– Tránh trùng lặp với các NC trước đây
• Phân loại tài liệu
• Nguồn thu thập tài liệu
Trang 45Khảo sát tài liệu
• Việc khảo sát tài liệu giúp người nghiên cứu thu hẹp phạm vi của việc tìm hiểu và chuyển tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề tài tới người đọc
• Khảo sát tài là một phần không thể thiếu của việc lựa chọn/quyết định đề tài nghiên cứu
– Cần xem xét liệu đề tài có thể và cần phải khảo sát.
– Phải xác định được một đề tài ban đầu (bởi người làm
nghiên cứu thay vì người hướng dẫn).
– Khảo sát tài liệu liên quan việc “đối thoại” không ngừng với
tư liệu về đề tài, lấp những chỗ trống về hiểu biết và mở rộng những điều đã biết
– Cung cấp một sườn làm việc để thiết lập tầm quan trọng
của nghiên cứu cũng như một chuẩn để so sánh các kết quả đã có với những phát kiến mới.
Trang 46Tìm kiếm tài liệu
• Tìm kiếm tài liệu cho phép biết những tri thức về lĩnh vực (domain knowledge), về các nghiên cứu liên quan
để vẽ lên được một bức tranh theo thời gian các
nghiên cứu về chủ đề
• Cần nhận rõ là yếu tố cốt tử của nghiên cứu là tri thức tìm ra được phải mới hoặc đầu tiên (must be new or original.)
• Một nghiên cứu chỉ tìm ra kết quả đã được cộng đồng biết từ trước, và chỉ có ích cho một người hoặc một nhóm nhỏ, sẽ không có giá trị như một nghiên cứu
• Có những nghiên cứu đã bị gián đoạn trong những
bước đầu bởi nhiều lý do khác nhau, nhưng phần lớn còn lại đã bị ngừng vì đề tài nghiên cứu không đủ
“thuyết phục”
Trang 47Các bước khảo sát tài liệu
• Step 1: Bắt đầu bằng việc xác định các keywords cần thiết để tìm kiếm tài liệu Các từ khóa này có thể nảy sinh khi xác định một đề tài
• Step 2: Tìm kiếm tài liệu trong các cơ sở dữ liệu của thư viện (library databases) với các từ khóa đã xác định
• „Step 3: Thử tìm khoảng 50 reports and articles (or
books) liên quan đến chủ đề nghiên cứu Sắp xếp các
tư liệu này theo thứ tự ưu tiên
• Step 4: Đọc nhanh các tài liệu chọn lọc với tập trung
về các abstracts and core results để thu được cảm
nhận liệu các tài liệu này có đem tới một đóng góp có ích cho việc hiểu đề tài
Trang 48Các bước khảo sát tài liệu (tt)
• Step 5: Với mỗi tài liệu được chọn, viết ra maximum 10 lines để mô
tả bạn đã hiểu tài liệu này thế nào, tức việc hiểu về đóng góp của tài liệu đối với chủ đề nghiên cứu
• Step 6: Thiết lập một “ literature map ”, tức một bức tranh về các tư liệu nghiên cứu về chủ đề Bức tranh này cung cấp một phương tiện
để đặt nghiên cứu của bạn vào trong một toàn thể lớn hơn các tư liệu về chủ đề
• Step 7: Cùng lúc với (6), bắt đầu phác thảo các summaries của các bài báo liên quan nhất khi dùng các kết quả của bước (5) Các tóm tắt này được kết hợp vào các khảo sát tài liệu cuối cho đề xuất
nghiên cứu Chú ý để đảm bảo có các tài liệu tham khảo chính xác
• Step 8: Thảo luận với peers and supervisors về nghiên cứu của
bạn; hoặc lặp quá trình này hoặc cuối cùng “lắp ráp” các tài liệu
được khảo sát sao cho chúng được tổ chức hoặc cấu trúc bởi các khái niệm đã được đề cập Kết thúc với một tóm tắt các chủ đề
chính tìm được trước khi gợi ý xa hơn các chủ đề nghiên cứu cần thiết.