Tiêu chuẩn thứ năm là khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố > 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố Bùi Nguyên Hùng & Võ Khánh Toàn 2005 trích từ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP XỬ LÝ DỮ LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2PHÂN TÍCH KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU
Statistics
Trước khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá, tiến hành làm sạch dữ liệu của
mẫu nghiên cứu:
Trang 4Câu 2 Kiểm định độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach „s alpha:
Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach „s alpha Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt
Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ
bị loại và tiêu chuẩn chọn Cronbach ‟s alpha từ 0.6 trở lên (Trần Đức Long (2006,46) trích từ
được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng (Nguyễn Đình Thọ & nguyễn Thị Mai Trang, 2004, 21)
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach „s alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang
đo lường tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach‟s alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu
là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc (2005) trích từ Numally (1978), Psy chometric Theory, New York, McGraw Hill
2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Văn hóa tổ chức”:
a Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Văn hóa tổ chức”, thang đo OC1:
OC1: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần OC11, OC12, OC13, OC14, OC15
Trang 5Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
a Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Văn hóa tổ chức”, thang đo OC2:
OC2: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần OC21, OC22, OC23, OC24, OC25, OC26
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 6Thành phần “OC2” có hệ số Cronbach‟s alpha là 0.532 < 0.6 Như vậy các biến đo lường thành phần này không được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Hệ thống giá trị của quản gia (PV)”:
Thực hiện Cronbach alpha lần 1
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Thực hiện Cronbach alpha lần 2
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
Trang 7Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Thực hiện Cronbach alpha lần 3
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
2.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Thực tiễn quản trị”
a Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Thực tiễn quản trị”, thang đo MP1:
Thực hiện Cronbach alpha lần 1
MP1: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần MP11, MP12, MP13, MP14, MP15, MP16
Trang 8Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Thành phần “Thực tiễn quản trị (MP)” có hệ số Cronbach‟s alpha là 0.633 Các biến có hệ
số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là MP14 Như vậy chỉ có các biến đo lường MP11, MP12, MP13, MP15, MP16 đạt yêu cầu
Thực hiện Cronbach alpha lần 2
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 9Thành phần “Thực tiễn quản trị (MP1)” có hệ số Cronbach‟s alpha là 0.665 Các biến có hệ
số tương quan biến tổng nhỏ > 0.3 Như vậy chỉ có các biến đo lường MP11, MP12, MP13, MP15, MP16 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
a Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Thực tiễn quản trị”, thang đo MP2:
MP2: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
2.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Kết quả hoạt động của công ty”:
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha
if Item Deleted
Trang 10Câu 1 Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Khi phân tích nhân tố khám phá các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) > 0.5, mức ý nghĩa của kiểm định Barlett < 0.05 Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0.5 Nếu biến quan sát nào có hệ số tải < 0.5
sẽ bị loại (Theo Hair & ctg (1998, 111) Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50% và thứ tư là hệ số eigenvalue có giá trị lớn hơn 1 (Trần Đức Long (2006, 47) trích
từ Gerbing & Anderson (1988), “An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimensionality and Its Assessments”, Journal of Marketing Research, Vol.25, 186-192) Tiêu chuẩn thứ năm là khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố > 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Bùi Nguyên Hùng & Võ Khánh Toàn (2005) trích từ Jabnoun & Al-Tamimi (2003) “Measuring perceived service quality at UEA commercial banks” International Journal of Quality and Reliable Management, (20), 4)
Khi phân tích EFA đối với các thang đo trong mô hình, tác giả sử dụng phương pháp trích Principal Component với phép xoay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue lớn hơn 1
Kết quả EFA các nhân tố như sau:
KMO and Bartlett's Test
Trang 11KMO and Bartlett's Test
Trang 12Rotated Component Matrix a
Component
OC11 .660
OC12 .699
OC13 .582
OC14 .518
OC15 .545
PV2 .607
PV8 .719
PV5 .688
PV6 .745
PV7 .537
MP11 707
MP12 688
MP13 508
MP15 616
MP16
MP21 670
MP22 575
MP23 686
MP24 549
MP25 536
MP26 658
P2 604
P1 633
P3 664
P4 703
P5 735
P6 682
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations
Với kết quả đó, tất cả 16 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát MP16 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại
Hệ số KMO = 0.926 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett‟s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 52.133% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được
Trang 1352.133% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi
trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.066
Thực hiện EFA lần 2 (loại quan sát MP16 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)
KMO and Bartlett's Test
Trang 1426 327 1.256 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Component
OC11 .675
OC12 .702
OC13 .583
OC14 .510
OC15 .559
PV8 .720
PV5 .689
PV6 .746
MP11 701
MP12 699
MP15 592
MP24 544
MP25 537
MP26 667
P2 607
P1 633
P3 667
P4 703
P5 735
P6 683
PV2 .608
PV7 .538
MP13
MP21 670
MP22 581
MP23 692
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations
Với kết quả đó, tất cả 13 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại
Trang 15Hệ số KMO = 0.924 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định
Barlett‟s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét
trên tổng thể Phương sai trích đạt 52.949% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được
52.949% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi
trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.062
Thực hiện EFA lần 3 (loại quan sát MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)
KMO and Bartlett's Test
Trang 1621 444 1.777 94.082
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Component
OC11 .688
OC12 .694
OC13 .579
OC14
OC15 .559
PV8 .716
PV5 .688
PV6 .745
MP11 642
MP12 644
MP15 586
MP24 540
MP25 528
MP26 657
P2 621
P1 621
P3 667
P4 693
P5 730
P6 690
PV2 .617
PV7 .539
MP21 679
MP22 594
MP23 687
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 7 iterations
Trang 17Với kết quả đó, tất cả 13 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến
quan sát OC14, có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại
Hệ số KMO = 0.922 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định
Barlett‟s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét
trên tổng thể Phương sai trích đạt 54.144% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được
54.144% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi
trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.042
Thực hiện EFA lần 4 (loại quan sát MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)
KMO and Bartlett's Test
Trang 1817 511 2.127 87.721
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotated Component Matrix a
Component
MP21 686
MP23 686
MP26 652
MP22 601
MP15 589
MP24 542
MP25 525
P5 744
P4 717
P6 687
P3 674
P1 626
P2 612
PV6 .756
PV8 .717
PV5 .700
PV2 .601
PV7 .545
OC11 .720
OC12 .697
OC13 .572
OC15 .535
MP11 722
MP12 661
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations
Trang 19Không có biến quan sát nào bị loại, và EFA là phù hợp Hệ số tải nhân tố (factor loading) đều > 0.5 nên các biến quan sát đều quan trọng trong các nhân tố, chúng có ý nghĩa thiết thực Mỗi biến quan sát có sai biệt về hệ số tải nhân tố giữa các nhân tố đều > 0.3 nên đảm bảo được
sự phân biệt giữa các nhân tố
Hệ số KMO = 0.919 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett‟s đạt giá trị 2.762E3 với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 54.63% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được 54.63% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.010
Với kết quả đó, tất cả 12 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 5 nhân tố
Nhóm nhân tố 1: Gồm 7 biến quan sát MP21, MP23, MP26, MP22, MP15, MP24, MP25, đặt tên cho yếu tố này là “Thực tiễn quản trị”, kí hiệu là TTQT Trong nhóm nhân tố này biến quan sát MP15 có sự thay đổi về đo lường cho nhân tố
Nhóm nhân tố 2: Gồm 6 biến quan sát: P5, P4, P6, P3, P1, P2, đặt tên cho yếu tố này là “Kết quả hoạt động”, kí hiệu là KQHD
Nhóm nhân tố 3: Gồm 5 biến quan sát: PV6, PV8, PV5, PV2, PV7, đặt tên cho yếu tố này là
“Hệ thống giá trị của quản gia”, kí hiệu là HTGT
Nhóm nhân tố 4: Gồm 3 biến quan sát: OC11, OC12, OC13, OC15 đặt tên cho yếu tố này là
“Thực tiễn quản trị”, kí hiệu là TTQT
Nhóm nhân tố 5: Gồm 2 biến quan sát: MP11, MP12
Gía trị các biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần)
Câu 3 Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tiềm ẩn trong mô hình này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, AGE, EXP
One-way ANOVA với tiêu thức phân loại OWN
Descriptives
N Mean Std Deviation Std Error
95% Confidence Interval for
Mean
Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound
Trang 20Test of Homogeneity of Variances
Trang 21Kết quả kiểm định Levene test cho thấy :
p-value < 0.05 : ở các biến OC, MP1
p-value > 0.05 : ở các biến PV, OC
Post Hoc Tests
Multiple Comparisons
Trang 22Bonferroni
Dependent
Variable (I) OWN (J) OWN
Mean Difference
Trang 23* The mean difference is significant at the 0.05 level
Quan sát ở bảng này, ta thấy các giá trị trung bình có sự khác biệt ở các nhóm như sau :
Trang 24 Đối với biến MP2 : có khác biệt ở nhóm OWN(1) – OWN(3) và OWN(1) –
OWN(4)
Đối với biến P : có khác biệt ở nhóm OWN(1) – OWN(3) và OWN(2) – OWN(3)
Đối với biến MP1 : có khác biệt ở nhóm OWN(3) – OWN(4)
One-way ANOVA với tiêu thức phân loại POS
Descriptives
N Mean Std Deviation Std Error
95% Confidence Interval for
Mean
Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound
Test of Homogeneity of Variances
Trang 25Kết quả kiểm định Levene test cho thấy :
Trang 26One-way ANOVA với tiêu thức phân loại AGE
Descriptives
N Mean Std Deviation Std Error
95% Confidence Interval for
Mean
Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound
Trang 27Test of Homogeneity of Variances
Trang 28Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy :
p-value < 0.05 : ở các biến OC, MP1
N Mean Std Deviation Std Error
95% Confidence Interval for
Mean
Minimum Maximum Lower Bound Upper Bound
Trang 29Test of Homogeneity of Variances
Trang 30Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy :
p-value < 0.05 : ở các biến MP1, P, OC, MP1
P, OC và MP1
p-value > 0.05 : ở các biến PV
4 Xây dựng hàm tương quan đa biến giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân tích nhân tố/EFA và cronbach alpha
Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu MP được đo lường bằng 2 biến MP1 và MP2 2, lúc này mô hình sẽ là
4 9
9
1 4
Trang 31Đây là mô hình dạng mô hình PATH nên ta sẽ phân tích hồi quy từng phần
MP = β0 + β1 * MP1 + β2 * MP2
P = β‟0 + β‟1 * OC + β‟2 *PV + β3 * MP
Do không có dữ liệu của biến MP, nên không viết được phương trình hồi qui trường hợp này
Trường hợp 2: P là biến phụ thuộc và các biến OC, PV, MP1, MP2 là biến độc lập
Phương trình hồi quy 1:
P = β0 + β1 * OC + β2 *PV + β3 * MP1 + β4 * MP2
P: Kết quả hoạt động của công ty
OC: Chuyên môn công việc
PV: Kiến thức về sản phẩm, thị trường
MP1, MP2: Thực tiễn quản trị(là 2 biến độc lập của P)
β0: Hằng số
β1, β2, β3, β4 : Các hệ số hồi quy riêng phần
Phân tích hồi quy tuyến tính được dùng để kiểm định mô hình và các giả thuyết, thủ tục chọn
biến là các biến cùng đưa vào một lúc (phương pháp Enter)
Kết quả phân tích hồi quy như sau:
1 4
Trang 32Model Summary
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
Hai nhân tố của thang đo thực tiễn quản trị MP được đưa vào xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tự tin trong công việc bằng phương pháp Enter
.000) cho thấy mô hình các nhân tố tác động đến sự tự tin trong công việc phù hợp với tập dữ
liệu và có thể sử dụng được Biến PV có Sig > 0.05, nên biến này bị loại ra khỏi mô hình
Mô hình hồi quy đã đƣợc chuẩn hóa là:
P = 1.184 + 261*OC + 331 * MP2 + 215* MP1