1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài tập xử lý dữ liệu phương pháp nghiên cứu khoa học học

40 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy các biến đo lường thành phần này đảm bảo để sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo... Như vậy các biến đo lường thành phần này không đảm bảo để sử dụng cho p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP XỬ LÝ DỮ LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

HỌC VIÊN : BÙI THỊ MINH SƯƠNG LỚP : CAO HỌC QTKD ĐÊM 1 – K20 MSHV : 7701100093

GVHD : TS NGUYỄN HÙNG PHONG

TPHCM, 08/2013

Trang 2

MỤC LỤC

1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 3

1.1 Làm sạch dữ liệu nghiên cứu 3

1.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha: 5

1.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo OC - “Văn hóa tổ chức”: 5

1.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản gia”: 7

1.2.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo MP - “Thực tiễn quản trị” 9

1.2.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo P - “Kết quả hoạt động của công ty”: 11

2 THỰC HIỆN PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ (EFA)/PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 12

2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA: 12

2.1.1 Thực hiện EFA lần 1: 12

2.1.2 Thực hiện EFA lần 2 : loại bỏ biến MP16 14

2.1.3 Thực hiện EFA lần 3 : loại bỏ biến OC14 16

2.1.4 Thực hiện EFA lần 4 : loại bỏ biến MP13 19

2.1.5 Kết luận phần phân tích nhân tố : 21

2.2 Giá trị các biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần) 21

3 THỰC HIỆN PHÂN TÍCH ANOVA MỘT CHIỀU 23

3.1 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại OWN 23

3.2 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại POS 28

3.3 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại AGE 29

3.4 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại EXP 32

4 XÂY DỰNG HÀM TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA P VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG PHÂN TÍCH EFA : 35

4.1 Phương trình hồi quy 1: 35

4.2 Phương trình hồi quy 2 : 37

5 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT CỦA HÀM TƯƠNG QUAN ĐA BIẾN 40

5.1 Năm giả thuyết của hàm hồi quy đa biến: 40

5.2 Kiểm định hiện tượng đa công tuyến (Collinearity Diagnostics): 40

Trang 3

1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

1.1 Làm sạch dữ liệu nghiên cứu

Trước khi đánh giá thang đo, tiến hành làm sạch dữ liệu của mẫu nghiên cứu:

Statistics

N

Mean Sum Valid Missing

OC11 953 0 4.1144 3921.00 OC12 951 2 4.1819 3977.00 OC13 952 1 3.8130 3630.00 OC14 953 0 4.2917 4090.00 OC15 953 0 3.7240 3549.00 OC21 953 0 3.4428 3281.00 OC22 953 0 3.3368 3180.00 OC23 953 0 3.4533 3291.00 OC24 953 0 3.1301 2983.00 OC25 953 0 4.3536 4149.00 OC26 953 0 4.2749 4074.00 PV2 953 0 4.2665 4066.00 PV4 953 0 3.0210 2879.00 PV8 952 1 4.3487 4140.00 PV1 953 0 3.7251 3550.00 PV3 952 1 2.9611 2819.00 PV5 953 0 4.3232 4120.00 PV6 950 3 4.1737 3965.00 PV7 951 2 3.6183 3441.00 PV9 953 0 3.4743 3311.00 MP11 952 1 3.8571 3672.00 MP12 953 0 3.9906 3803.00 MP13 952 1 3.5525 3382.00 MP14 953 0 2.7587 2629.00 MP15 952 1 3.2889 3131.00 MP16 953 0 3.8405 3660.00 MP21 952 1 3.4475 3282.00 MP22 951 2 3.6299 3452.00 MP23 952 1 3.0032 2859.00 MP24 952 1 3.7637 3583.00 MP25 953 0 3.8520 3671.00 MP26 953 0 3.3001 3145.00 P2 953 0 3.6107 3441.00 P1 953 0 3.7912 3613.00

Trang 4

P3 952 1 3.6765 3500.00 P4 953 0 3.8405 3660.00 P5 952 1 3.8803 3694.00 P6 953 0 3.5383 3372.00 OWN 952 1 2.4149 2299.00 POS 947 6 1.8131 1717.00 AGE 946 7 1.9197 1816.00 EXP 944 9 2.0064 1894.00

Loại bỏ các dòng dữ liệu missing, còn lại N = 928

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Sum Mean Std Deviation OC11 928 1.00 5.00 3808.00 4.1034 1.06431 OC12 928 1.00 5.00 3877.00 4.1778 99387 OC13 928 1.00 5.00 3535.00 3.8093 1.20286 OC14 928 1.00 5.00 3986.00 4.2953 92845 OC15 928 1.00 5.00 3460.00 3.7284 1.08415 OC21 928 1.00 5.00 3213.00 3.4623 1.22306 OC22 928 1.00 5.00 3093.00 3.3330 1.08143 OC23 928 1.00 5.00 3206.00 3.4547 1.13401 OC24 928 1.00 5.00 2906.00 3.1315 1.23765 OC25 928 1.00 5.00 4034.00 4.3470 89242 OC26 928 1.00 5.00 3973.00 4.2813 96408 PV2 928 1.00 5.00 3969.00 4.2769 94042 PV4 928 1.00 5.00 2818.00 3.0366 1.31982 PV8 928 1.00 5.00 4039.00 4.3524 91598 PV1 928 1.00 5.00 3473.00 3.7425 1.10478 PV3 928 1.00 5.00 2758.00 2.9720 1.14215 PV5 928 1.00 5.00 4014.00 4.3254 96303 PV6 928 1.00 5.00 3878.00 4.1789 95887 PV7 928 1.00 5.00 3369.00 3.6304 1.11294 PV9 928 1.00 5.00 3235.00 3.4860 1.19592 MP11 928 1.00 5.00 3594.00 3.8728 1.09278 MP12 928 1.00 5.00 3709.00 3.9968 1.05153 MP13 928 1.00 5.00 3303.00 3.5593 1.15691 MP14 928 1.00 5.00 2557.00 2.7554 1.27098 MP15 928 1.00 5.00 3048.00 3.2845 1.31660 MP16 928 1.00 12.00 3580.00 3.8578 1.14684 MP21 928 1.00 5.00 3214.00 3.4634 1.26557

Trang 5

MP22 928 1.00 5.00 3374.00 3.6358 1.19731 MP23 928 1.00 5.00 2793.00 3.0097 1.27667 MP24 928 1.00 5.00 3490.00 3.7608 1.09470 MP25 928 1.00 5.00 3567.00 3.8438 1.12745 MP26 928 1.00 5.00 3070.00 3.3082 1.27960 P2 928 1.00 5.00 3346.00 3.6056 92295 P1 928 1.00 5.00 3514.00 3.7866 92767 P3 928 1.00 5.00 3412.00 3.6767 95701 P4 928 1.00 5.00 3563.00 3.8394 94799 P5 928 1.00 5.00 3598.00 3.8772 89948 P6 928 1.00 5.00 3290.00 3.5453 99302 OWN 928 1.00 4.00 2229.00 2.4019 1.15052 POS 928 1.00 2.00 1685.00 1.8157 38791 AGE 928 1.00 4.00 1779.00 1.9170 63059 EXP 928 1.00 5.00 1860.00 2.0043 1.10113 Valid N (listwise) 928

1.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha:

Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach ‘s alpha Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt

Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn Cronbach ’s alpha từ 0.6 trở lên (Trần Đức Long (2006,46) trích từ

Nunnally & Burntein (1994), Psy chometric Theory, 3rd edition, New York, McGraw Hill và được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng (Nguyễn Đình Thọ & nguyễn Thị Mai Trang, 2004, 21) Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach ‘s alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang

đo lường tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu

là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn

Mộng Ngọc (2005) trích từ Numally (1978), Psy chometric Theory, New York, McGraw Hill

1.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo OC - “Văn hóa tổ chức”:

Thang đo OC – “Văn hóa tổ chức” được phân thành 2 nhóm là OC1 và OC2 nên cần thiết phải kiểm định theo từng nhóm

Trang 6

1.2.1.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo OC1 - “Văn hóa tổ chức”:

OC1: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần OC11, OC12, OC13, OC14, OC15

Cronbach's Alpha if Item Deleted

OC11 16.0108 9.793 515 724 OC12 15.9364 9.922 550 713 OC13 16.3050 9.183 511 730 OC14 15.8190 10.349 526 722 OC15 16.3858 9.420 565 706

Thành phần “OC1” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.762 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3, thấp nhất là 0.511 Như vậy các biến đo lường thành phần này đảm bảo để sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo

1.2.1.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo OC2 - “Văn hóa tổ chức” :

OC2: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần OC21, OC22, OC23, OC24, OC25, OC26

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.530 6

Trang 7

Cronbach's Alpha if Item Deleted

OC21 18.5474 9.407 268 491 OC22 18.6767 9.209 386 430 OC23 18.5550 9.309 335 455 OC24 18.8782 10.230 145 556 OC25 17.6627 10.660 250 498 OC26 17.7284 10.041 318 468

Thành phần “OC2” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.532 < 0.6 Như vậy các biến đo lường thành phần này không đảm bảo để sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo

1.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản gia”:

1.2.2.1 Thực hiện Cronbach’s alpha với tất cả các biến

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted PV2 29.7241 19.827 323 588

Trang 8

Thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản trị gia” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.620 Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là PV3, PV4, PV9 nên các biến này cần phải được loại ra Do đó chỉ có các biến đo lường PV1, PV2, PV5, PV6, PV7, PV8 đảm bảo để thực hiện các phân tích tiếp theo Tiến hành thực hiện phân tích kiểm định thang đo với các biến đã đạt yêu cầu : PV1, PV2, PV5, PV6, PV7, PV8

1.2.2.2 Thực hiện Cronbach’s alpha sau khi loại các biến không đạt yêu cầu lần 1

Cronbach's Alpha if Item

Deleted PV2 20.2295 11.057 431 668 PV8 20.1541 10.756 507 647 PV1 20.7640 11.354 .277 .721 PV5 20.1810 10.573 .501 .647 PV6 20.3276 10.331 550 632 PV7 20.8761 10.512 .400 .680

Thành phần “Hệ thống giá trị của quản gia (PV)” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.706 Trong đó, biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là PV1 nên cần phải tiếp tục loại biến này ra khỏi danh sách đo lường Như vậy chỉ có các biến đo lường PV2, PV5, PV6, PV7, PV8 tiếp tục được xem xét

1.2.2.3 Thực hiện Cronbach’s alpha sau khi loại các biến không đạt yêu cầu lần 2

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.721 5

Trang 9

Cronbach's Alpha if Item

Deleted PV2 16.4871 8.213 419 696 PV8 16.4116 7.912 505 664 PV5 16.4386 7.565 540 649 PV6 16.5851 7.410 579 633 PV7 17.1336 7.771 378 721

Thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản gia” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.721

Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ > 0.3 Như vậy chỉ có các biến đo lường PV2, PV5, PV6, PV7, PV8 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo

1.2.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo MP - “Thực tiễn quản trị”

1.2.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo MP1 - “Thực tiễn quản trị”:

 Thực hiện Cronbach’s alpha với tất cả các yếu tố thành phần

MP1: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần MP11, MP12, MP13, MP14, MP15, MP16

Cronbach's Alpha if Item Deleted

MP11 17.4537 13.478 363 591 MP12 17.3297 12.938 468 555 MP13 17.7672 12.556 450 557 MP14 18.5711 14.280 176 665 MP15 18.0420 12.209 396 577 MP16 17.4688 13.186 370 588

Thành phần MP - “Thực tiễn quản trị” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.633

Trang 10

Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là MP14 Như vậy chỉ có các biến đo lường MP11, MP12, MP13, MP15, MP16 đạt yêu cầu

 Thực hiện Cronbach’s alpha sau khi loại các biến không đạt yêu cầu lần 1

Cronbach's Alpha if Item Deleted

MP11 14.6983 10.323 .393 .624 MP12 14.5744 9.949 .486 .585 MP13 15.0119 10.053 394 624 MP15 15.2866 9.163 .425 .612 MP16 14.7134 10.039 .403 .620

Thành phần MP1 - “Thực tiễn quản trị (MP1)” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.665

Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ > 0.3 Như vậy chỉ có các biến đo lường MP11, MP12, MP13, MP15, MP16 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo

1.2.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo MP2 - “Thực tiễn quản trị”:

MP2: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.788 6

Trang 11

Cronbach's Alpha if Item Deleted

MP21 17.5582 18.165 537 757 MP22 17.3858 19.215 467 773 MP23 18.0119 18.178 528 759 MP24 17.2608 18.909 572 749 MP25 17.1778 18.686 574 748 MP26 17.7134 17.840 562 750

Thành phần MP2 - “Thực tiễn quản trị” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.788 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3, thấp nhất là 0.467 Như vậy các biến đo lường thành phần MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo

1.2.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo P - “Kết quả hoạt động của công ty”:

Cronbach's Alpha if Item

Deleted P2 18.7252 12.965 581 819 P1 18.5442 12.850 597 816 P3 18.6541 12.362 654 804 P4 18.4914 12.729 599 816 P5 18.4537 12.660 658 804 P6 18.7856 12.484 600 816

Thang đo P - “Kết quả hoạt động của công ty” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.839 và hệ

số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3, thấp nhất là 0.581 Như vậy các biến đo lường thành phần này được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo

Trang 12

2 THỰC HIỆN PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ (EFA)/PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA:

Khi phân tích nhân tố khám phá các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) > 0.5, mức ý nghĩa của kiểm định Barlett < 0.05 Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0.5 Nếu biến quan sát nào có hệ số tải < 0.5

sẽ bị loại (Theo Hair & ctg (1998, 111) Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50% và thứ tư là hệ số eigenvalue có giá trị lớn hơn 1 (Trần Đức Long (2006, 47) trích

từ Gerbing & Anderson (1988), “An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimensionality and Its Assessments”, Journal of Marketing Research, Vol.25, 186-192) Tiêu chuẩn thứ năm là khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố

> 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Bùi Nguyên Hùng & Võ Khánh Toàn (2005) trích từ Jabnoun & Al-Tamimi (2003) “Measuring perceived service quality at UEA commercial banks” International Journal of Quality and Reliable Management, (20), 4)

Khi phân tích EFA đối với các thang đo trong mô hình, tác giả sử dụng phương pháp trích Principal Component với phép xoay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1

2.1.1 Thực hiện EFA lần 1:

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .926

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 8.364E3

Cumulative

% Total

% of Variance

Cumulative

% Total

% of Variance

Trang 13

5 1.066 3.950 52.133 1.066 3.950 52.133 1.870 6.927 52.133

Extraction Method: Principal Component

Analysis

Rotated Component Matrixa

Component

OC11 .660

OC12 .699

OC13 .582

OC14 .518

OC15 .545

PV2 .607

PV8 .719

PV5 .688

PV6 .745

PV7 .537

MP11 707

Trang 14

MP12 688

MP13 508

MP15 616

MP16

MP21 670

MP22 575

MP23 686

MP24 549

MP25 536

MP26 658

P2 604

P1 633

P3 664

P4 703

P5 735

P6 682

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Với kết quả đó, tất cả 16 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát MP16 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại

Hệ số KMO = 0.926 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett’s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 52.133% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được 52.133% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.066

2.1.2 Thực hiện EFA lần 2 : loại bỏ biến MP16

(MP16 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .924

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 8.001E3

Trang 15

Total Variance Explained

Cumulative

% Total

% of Variance

Cumulative

% Total

% of Variance

Trang 16

OC13 .583

OC14 .510

OC15 .559

PV8 .720

PV5 .689

PV6 .746

MP11 701

MP12 699

MP15 592

MP24 544

MP25 537

MP26 667

P2 607

P1 633

P3 667

P4 703

P5 735

P6 683

PV2 .608

PV7 .538

MP13

MP21 670

MP22 581

MP23 692

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Với kết quả đó, tất cả 13 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại

Hệ số KMO = 0.924 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett’s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 52.949% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được 52.949% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.062

2.1.3 Thực hiện EFA lần 3 : loại bỏ biến OC14

(OC14 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)

Trang 17

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .922

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 7.755E3

Cumulative

% Total

% of Variance

Cumulative

% Total

% of Variance

Trang 18

Rotated Component Matrixa

Component

OC11 .688

OC12 .694

OC13 .579

OC14

OC15 .559

PV8 .716

PV5 .688

PV6 .745

MP11 642

MP12 644

MP15 586

MP24 540

MP25 528

MP26 657

P2 621

P1 621

P3 667

P4 693

P5 730

P6 690

PV2 .617

PV7 .539

MP21 679

MP22 594

MP23 687

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 7 iterations

Với kết quả đó, tất cả 13 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát OC14, có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại

Hệ số KMO = 0.922 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett’s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 54.144% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được

Trang 19

54.144% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.042

2.1.4 Thực hiện EFA lần 4 : loại bỏ biến MP13

(MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .919

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 7.305E3

Cumulative

% Total

% of Variance

Cumulative

% Total

% of Variance

Trang 20

21 432 1.800 95.553

Extraction Method: Principal Component

Analysis

Rotated Component Matrixa

Component

MP21 686

MP23 686

MP26 652

MP22 601

MP15 589

MP24 542

MP25 525

P5 744

P4 717

P6 687

P3 674

P1 626

P2 612

PV6 .756

PV8 .717

PV5 .700

PV2 .601

PV7 .545

OC11 .720

OC12 .697

OC13 .572

OC15 .535

MP11 722

MP12 661 Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Ngày đăng: 02/03/2015, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w