Như vậy các biến đo lường thành phần này đảm bảo để sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo... Như vậy các biến đo lường thành phần này không đảm bảo để sử dụng cho p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP XỬ LÝ DỮ LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HỌC VIÊN : BÙI THỊ MINH SƯƠNG LỚP : CAO HỌC QTKD ĐÊM 1 – K20 MSHV : 7701100093
GVHD : TS NGUYỄN HÙNG PHONG
TPHCM, 08/2013
Trang 2MỤC LỤC
1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 3
1.1 Làm sạch dữ liệu nghiên cứu 3
1.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha: 5
1.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo OC - “Văn hóa tổ chức”: 5
1.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản gia”: 7
1.2.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo MP - “Thực tiễn quản trị” 9
1.2.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo P - “Kết quả hoạt động của công ty”: 11
2 THỰC HIỆN PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ (EFA)/PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 12
2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA: 12
2.1.1 Thực hiện EFA lần 1: 12
2.1.2 Thực hiện EFA lần 2 : loại bỏ biến MP16 14
2.1.3 Thực hiện EFA lần 3 : loại bỏ biến OC14 16
2.1.4 Thực hiện EFA lần 4 : loại bỏ biến MP13 19
2.1.5 Kết luận phần phân tích nhân tố : 21
2.2 Giá trị các biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần) 21
3 THỰC HIỆN PHÂN TÍCH ANOVA MỘT CHIỀU 23
3.1 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại OWN 23
3.2 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại POS 28
3.3 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại AGE 29
3.4 One-way ANOVA với tiêu thức phân loại EXP 32
4 XÂY DỰNG HÀM TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA P VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG PHÂN TÍCH EFA : 35
4.1 Phương trình hồi quy 1: 35
4.2 Phương trình hồi quy 2 : 37
5 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT CỦA HÀM TƯƠNG QUAN ĐA BIẾN 40
5.1 Năm giả thuyết của hàm hồi quy đa biến: 40
5.2 Kiểm định hiện tượng đa công tuyến (Collinearity Diagnostics): 40
Trang 31 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
1.1 Làm sạch dữ liệu nghiên cứu
Trước khi đánh giá thang đo, tiến hành làm sạch dữ liệu của mẫu nghiên cứu:
Statistics
N
Mean Sum Valid Missing
OC11 953 0 4.1144 3921.00 OC12 951 2 4.1819 3977.00 OC13 952 1 3.8130 3630.00 OC14 953 0 4.2917 4090.00 OC15 953 0 3.7240 3549.00 OC21 953 0 3.4428 3281.00 OC22 953 0 3.3368 3180.00 OC23 953 0 3.4533 3291.00 OC24 953 0 3.1301 2983.00 OC25 953 0 4.3536 4149.00 OC26 953 0 4.2749 4074.00 PV2 953 0 4.2665 4066.00 PV4 953 0 3.0210 2879.00 PV8 952 1 4.3487 4140.00 PV1 953 0 3.7251 3550.00 PV3 952 1 2.9611 2819.00 PV5 953 0 4.3232 4120.00 PV6 950 3 4.1737 3965.00 PV7 951 2 3.6183 3441.00 PV9 953 0 3.4743 3311.00 MP11 952 1 3.8571 3672.00 MP12 953 0 3.9906 3803.00 MP13 952 1 3.5525 3382.00 MP14 953 0 2.7587 2629.00 MP15 952 1 3.2889 3131.00 MP16 953 0 3.8405 3660.00 MP21 952 1 3.4475 3282.00 MP22 951 2 3.6299 3452.00 MP23 952 1 3.0032 2859.00 MP24 952 1 3.7637 3583.00 MP25 953 0 3.8520 3671.00 MP26 953 0 3.3001 3145.00 P2 953 0 3.6107 3441.00 P1 953 0 3.7912 3613.00
Trang 4P3 952 1 3.6765 3500.00 P4 953 0 3.8405 3660.00 P5 952 1 3.8803 3694.00 P6 953 0 3.5383 3372.00 OWN 952 1 2.4149 2299.00 POS 947 6 1.8131 1717.00 AGE 946 7 1.9197 1816.00 EXP 944 9 2.0064 1894.00
Loại bỏ các dòng dữ liệu missing, còn lại N = 928
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Sum Mean Std Deviation OC11 928 1.00 5.00 3808.00 4.1034 1.06431 OC12 928 1.00 5.00 3877.00 4.1778 99387 OC13 928 1.00 5.00 3535.00 3.8093 1.20286 OC14 928 1.00 5.00 3986.00 4.2953 92845 OC15 928 1.00 5.00 3460.00 3.7284 1.08415 OC21 928 1.00 5.00 3213.00 3.4623 1.22306 OC22 928 1.00 5.00 3093.00 3.3330 1.08143 OC23 928 1.00 5.00 3206.00 3.4547 1.13401 OC24 928 1.00 5.00 2906.00 3.1315 1.23765 OC25 928 1.00 5.00 4034.00 4.3470 89242 OC26 928 1.00 5.00 3973.00 4.2813 96408 PV2 928 1.00 5.00 3969.00 4.2769 94042 PV4 928 1.00 5.00 2818.00 3.0366 1.31982 PV8 928 1.00 5.00 4039.00 4.3524 91598 PV1 928 1.00 5.00 3473.00 3.7425 1.10478 PV3 928 1.00 5.00 2758.00 2.9720 1.14215 PV5 928 1.00 5.00 4014.00 4.3254 96303 PV6 928 1.00 5.00 3878.00 4.1789 95887 PV7 928 1.00 5.00 3369.00 3.6304 1.11294 PV9 928 1.00 5.00 3235.00 3.4860 1.19592 MP11 928 1.00 5.00 3594.00 3.8728 1.09278 MP12 928 1.00 5.00 3709.00 3.9968 1.05153 MP13 928 1.00 5.00 3303.00 3.5593 1.15691 MP14 928 1.00 5.00 2557.00 2.7554 1.27098 MP15 928 1.00 5.00 3048.00 3.2845 1.31660 MP16 928 1.00 12.00 3580.00 3.8578 1.14684 MP21 928 1.00 5.00 3214.00 3.4634 1.26557
Trang 5MP22 928 1.00 5.00 3374.00 3.6358 1.19731 MP23 928 1.00 5.00 2793.00 3.0097 1.27667 MP24 928 1.00 5.00 3490.00 3.7608 1.09470 MP25 928 1.00 5.00 3567.00 3.8438 1.12745 MP26 928 1.00 5.00 3070.00 3.3082 1.27960 P2 928 1.00 5.00 3346.00 3.6056 92295 P1 928 1.00 5.00 3514.00 3.7866 92767 P3 928 1.00 5.00 3412.00 3.6767 95701 P4 928 1.00 5.00 3563.00 3.8394 94799 P5 928 1.00 5.00 3598.00 3.8772 89948 P6 928 1.00 5.00 3290.00 3.5453 99302 OWN 928 1.00 4.00 2229.00 2.4019 1.15052 POS 928 1.00 2.00 1685.00 1.8157 38791 AGE 928 1.00 4.00 1779.00 1.9170 63059 EXP 928 1.00 5.00 1860.00 2.0043 1.10113 Valid N (listwise) 928
1.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha:
Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach ‘s alpha Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt
Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn Cronbach ’s alpha từ 0.6 trở lên (Trần Đức Long (2006,46) trích từ
Nunnally & Burntein (1994), Psy chometric Theory, 3rd edition, New York, McGraw Hill và được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng (Nguyễn Đình Thọ & nguyễn Thị Mai Trang, 2004, 21) Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach ‘s alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang
đo lường tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu
là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc (2005) trích từ Numally (1978), Psy chometric Theory, New York, McGraw Hill
1.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo OC - “Văn hóa tổ chức”:
Thang đo OC – “Văn hóa tổ chức” được phân thành 2 nhóm là OC1 và OC2 nên cần thiết phải kiểm định theo từng nhóm
Trang 61.2.1.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo OC1 - “Văn hóa tổ chức”:
OC1: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần OC11, OC12, OC13, OC14, OC15
Cronbach's Alpha if Item Deleted
OC11 16.0108 9.793 515 724 OC12 15.9364 9.922 550 713 OC13 16.3050 9.183 511 730 OC14 15.8190 10.349 526 722 OC15 16.3858 9.420 565 706
Thành phần “OC1” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.762 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3, thấp nhất là 0.511 Như vậy các biến đo lường thành phần này đảm bảo để sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
1.2.1.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo OC2 - “Văn hóa tổ chức” :
OC2: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần OC21, OC22, OC23, OC24, OC25, OC26
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.530 6
Trang 7Cronbach's Alpha if Item Deleted
OC21 18.5474 9.407 268 491 OC22 18.6767 9.209 386 430 OC23 18.5550 9.309 335 455 OC24 18.8782 10.230 145 556 OC25 17.6627 10.660 250 498 OC26 17.7284 10.041 318 468
Thành phần “OC2” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.532 < 0.6 Như vậy các biến đo lường thành phần này không đảm bảo để sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
1.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản gia”:
1.2.2.1 Thực hiện Cronbach’s alpha với tất cả các biến
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted PV2 29.7241 19.827 323 588
Trang 8Thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản trị gia” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.620 Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là PV3, PV4, PV9 nên các biến này cần phải được loại ra Do đó chỉ có các biến đo lường PV1, PV2, PV5, PV6, PV7, PV8 đảm bảo để thực hiện các phân tích tiếp theo Tiến hành thực hiện phân tích kiểm định thang đo với các biến đã đạt yêu cầu : PV1, PV2, PV5, PV6, PV7, PV8
1.2.2.2 Thực hiện Cronbach’s alpha sau khi loại các biến không đạt yêu cầu lần 1
Cronbach's Alpha if Item
Deleted PV2 20.2295 11.057 431 668 PV8 20.1541 10.756 507 647 PV1 20.7640 11.354 .277 .721 PV5 20.1810 10.573 .501 .647 PV6 20.3276 10.331 550 632 PV7 20.8761 10.512 .400 .680
Thành phần “Hệ thống giá trị của quản gia (PV)” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.706 Trong đó, biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là PV1 nên cần phải tiếp tục loại biến này ra khỏi danh sách đo lường Như vậy chỉ có các biến đo lường PV2, PV5, PV6, PV7, PV8 tiếp tục được xem xét
1.2.2.3 Thực hiện Cronbach’s alpha sau khi loại các biến không đạt yêu cầu lần 2
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.721 5
Trang 9Cronbach's Alpha if Item
Deleted PV2 16.4871 8.213 419 696 PV8 16.4116 7.912 505 664 PV5 16.4386 7.565 540 649 PV6 16.5851 7.410 579 633 PV7 17.1336 7.771 378 721
Thang đo PV - “Hệ thống giá trị của quản gia” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.721
Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ > 0.3 Như vậy chỉ có các biến đo lường PV2, PV5, PV6, PV7, PV8 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
1.2.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo MP - “Thực tiễn quản trị”
1.2.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo MP1 - “Thực tiễn quản trị”:
Thực hiện Cronbach’s alpha với tất cả các yếu tố thành phần
MP1: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần MP11, MP12, MP13, MP14, MP15, MP16
Cronbach's Alpha if Item Deleted
MP11 17.4537 13.478 363 591 MP12 17.3297 12.938 468 555 MP13 17.7672 12.556 450 557 MP14 18.5711 14.280 176 665 MP15 18.0420 12.209 396 577 MP16 17.4688 13.186 370 588
Thành phần MP - “Thực tiễn quản trị” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.633
Trang 10Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là MP14 Như vậy chỉ có các biến đo lường MP11, MP12, MP13, MP15, MP16 đạt yêu cầu
Thực hiện Cronbach’s alpha sau khi loại các biến không đạt yêu cầu lần 1
Cronbach's Alpha if Item Deleted
MP11 14.6983 10.323 .393 .624 MP12 14.5744 9.949 .486 .585 MP13 15.0119 10.053 394 624 MP15 15.2866 9.163 .425 .612 MP16 14.7134 10.039 .403 .620
Thành phần MP1 - “Thực tiễn quản trị (MP1)” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.665
Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ > 0.3 Như vậy chỉ có các biến đo lường MP11, MP12, MP13, MP15, MP16 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
1.2.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo MP2 - “Thực tiễn quản trị”:
MP2: được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.788 6
Trang 11Cronbach's Alpha if Item Deleted
MP21 17.5582 18.165 537 757 MP22 17.3858 19.215 467 773 MP23 18.0119 18.178 528 759 MP24 17.2608 18.909 572 749 MP25 17.1778 18.686 574 748 MP26 17.7134 17.840 562 750
Thành phần MP2 - “Thực tiễn quản trị” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.788 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3, thấp nhất là 0.467 Như vậy các biến đo lường thành phần MP21, MP22, MP23, MP24, MP25, MP26 được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
1.2.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo P - “Kết quả hoạt động của công ty”:
Cronbach's Alpha if Item
Deleted P2 18.7252 12.965 581 819 P1 18.5442 12.850 597 816 P3 18.6541 12.362 654 804 P4 18.4914 12.729 599 816 P5 18.4537 12.660 658 804 P6 18.7856 12.484 600 816
Thang đo P - “Kết quả hoạt động của công ty” có hệ số Cronbach’s alpha là 0.839 và hệ
số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3, thấp nhất là 0.581 Như vậy các biến đo lường thành phần này được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tiếp theo
Trang 122 THỰC HIỆN PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ (EFA)/PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Khi phân tích nhân tố khám phá các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) > 0.5, mức ý nghĩa của kiểm định Barlett < 0.05 Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0.5 Nếu biến quan sát nào có hệ số tải < 0.5
sẽ bị loại (Theo Hair & ctg (1998, 111) Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50% và thứ tư là hệ số eigenvalue có giá trị lớn hơn 1 (Trần Đức Long (2006, 47) trích
từ Gerbing & Anderson (1988), “An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimensionality and Its Assessments”, Journal of Marketing Research, Vol.25, 186-192) Tiêu chuẩn thứ năm là khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố
> 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Bùi Nguyên Hùng & Võ Khánh Toàn (2005) trích từ Jabnoun & Al-Tamimi (2003) “Measuring perceived service quality at UEA commercial banks” International Journal of Quality and Reliable Management, (20), 4)
Khi phân tích EFA đối với các thang đo trong mô hình, tác giả sử dụng phương pháp trích Principal Component với phép xoay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1
2.1.1 Thực hiện EFA lần 1:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .926
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 8.364E3
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Trang 135 1.066 3.950 52.133 1.066 3.950 52.133 1.870 6.927 52.133
Extraction Method: Principal Component
Analysis
Rotated Component Matrixa
Component
OC11 .660
OC12 .699
OC13 .582
OC14 .518
OC15 .545
PV2 .607
PV8 .719
PV5 .688
PV6 .745
PV7 .537
MP11 707
Trang 14MP12 688
MP13 508
MP15 616
MP16
MP21 670
MP22 575
MP23 686
MP24 549
MP25 536
MP26 658
P2 604
P1 633
P3 664
P4 703
P5 735
P6 682
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations
Với kết quả đó, tất cả 16 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát MP16 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại
Hệ số KMO = 0.926 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett’s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 52.133% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được 52.133% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.066
2.1.2 Thực hiện EFA lần 2 : loại bỏ biến MP16
(MP16 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .924
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 8.001E3
Trang 15Total Variance Explained
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Trang 16OC13 .583
OC14 .510
OC15 .559
PV8 .720
PV5 .689
PV6 .746
MP11 701
MP12 699
MP15 592
MP24 544
MP25 537
MP26 667
P2 607
P1 633
P3 667
P4 703
P5 735
P6 683
PV2 .608
PV7 .538
MP13
MP21 670
MP22 581
MP23 692
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations
Với kết quả đó, tất cả 13 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại
Hệ số KMO = 0.924 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett’s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 52.949% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được 52.949% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.062
2.1.3 Thực hiện EFA lần 3 : loại bỏ biến OC14
(OC14 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)
Trang 17KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .922
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 7.755E3
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Trang 18Rotated Component Matrixa
Component
OC11 .688
OC12 .694
OC13 .579
OC14
OC15 .559
PV8 .716
PV5 .688
PV6 .745
MP11 642
MP12 644
MP15 586
MP24 540
MP25 528
MP26 657
P2 621
P1 621
P3 667
P4 693
P5 730
P6 690
PV2 .617
PV7 .539
MP21 679
MP22 594
MP23 687
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 7 iterations
Với kết quả đó, tất cả 13 biến quan sát của thang đo được nhóm thành 6 nhân tố Các biến quan sát OC14, có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5 nên các biến quan sát này bị loại
Hệ số KMO = 0.922 nên EFA phù hợp với dữ liệu Thống kê Chi-square của kiểm định Barlett’s đạt giá trị với mức ý nghĩa 000, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên tổng thể Phương sai trích đạt 54.144% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải thích được
Trang 1954.144% biến thiên của dữ liệu; do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 với eigenvalue = 1.042
2.1.4 Thực hiện EFA lần 4 : loại bỏ biến MP13
(MP13 có hệ số tải nhân tố (factor loading) < 0.5)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .919
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 7.305E3
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Trang 2021 432 1.800 95.553
Extraction Method: Principal Component
Analysis
Rotated Component Matrixa
Component
MP21 686
MP23 686
MP26 652
MP22 601
MP15 589
MP24 542
MP25 525
P5 744
P4 717
P6 687
P3 674
P1 626
P2 612
PV6 .756
PV8 .717
PV5 .700
PV2 .601
PV7 .545
OC11 .720
OC12 .697
OC13 .572
OC15 .535
MP11 722
MP12 661 Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations