1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 1 đến bài 7

52 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu đợc trách nhiệm của nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trớc pháp luật.. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung công dân bình đẳ

Trang 1

Ngày soạn:………

Tiết PPCT:………

CHƯƠNG I : PHáP LUậT Và THựC HIệN PHáP LUậT

Bài 1 PHáP LUậT Và Đời sống (tiết1)

I Mục tiêu bài học :

1-Kiến thức: Học sinh nêu đợc khái niệm và các đặc trng cơ bản của pháp luật

2-Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đánh giá những hành vi của bản thân và ngời

khác

3-Thái độ: Hình thành cho học sinh ý thức tôn trọng pháp luật, làm theo pháp luật.

II

Tài liệu và Ph ơng tiện :

- Sgk, sgv, tình huống GDCD 12, một số văn bản pháp luật cụ thể

III Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS

3 Nội dung bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trích một số câu nói

về vai trò của pháp luật

GV đặt câu hỏi:

- Em nghĩ xã hội sẽ thế nào nếu không

có pháp luật? Hãy kể tên một số luật mà

em biết? Những luật đó do ai ban hành?

Việc ban hành nhằm mục đích gì?

- Em hiểu thế nào là tính quyền lực, bắt

1 Khái niệm pháp luật:

a Pháp luật là gì?

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử xự chung

do nhà nớc ban hành và đợc nhà nớc đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nớc

b Các đặc trng của pháp luật:

- Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là những quy

định chung mang tính khuân mẫu và phổ biến khắp mọi ngời, mọi nơi

- Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật đợc nhà nớc ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nớc Tức là quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức, ai cũng phảI xử

sự theo Pháp luật

Trang 2

buộc chung? Vì sao pháp luật có đặc trng

này?

- Nếu không tuân theo các quy tắc PL

thì sao? Cho VD?

Ví dụ: sgk

- Tại sao PL lại mang đặc trng này?

GV KL: PL mang tính phổ biến để mọi

ngời đều hiểu đợc và hiểu đúng, để thự

4 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại:

- Khái niệm pháp luật?

- Các đặc trng của pháp luật?

5 Hớng dẫn về nhà: Làm bài tập Câu 1,2

Trang 3

Ngày soạn:………

Tiết PPCT:………

Bài 1 PHáP LUậT Và Đời sống (Tiết 2)

I

Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc bản chất của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, chính trị, đạo đức

2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích những hành vi của bản thân và những ngời xung quanh với chuẩn mực do pháp luật đặt ra

3.Thái độ: Hình thành cho học sinh ý thức tôn trọng pháp luật, ý thức tự giác tuân theo pháp luật

II

Tài liệu và Ph ơng tiện:

- Sgk, sgv, sơ đồ, tình huống GDCD 12, một số văn bản pháp luật cụ thể

III Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

Câu hỏi: Pháp luật là gì? Nêu đặc trng của pháp luật? Điều lệ Đoàn thanh niên có phải là các quy phạm pháp luật không? Giải thích vì sao?

2 Nội dung bài mới:

- GV Yêu cầu một học sinh nhắc lại bản

chất của nhà nớc, pháp luật do ai ban

hành, nhà nớc ban hành để nhằm mục

đích gì?

- GV kết luận: Pháp luật mang bản chất

giai cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nớc -

đại diện cho giai cấp cầm quyền ban han

hành và đảm bảo thực hiện

- GV cho ví dụ minh hoạ

- Bản chất giai cấp của pháp luật nớc ta

thể hiện nh thế nào?

- Do đâu mà nhà nớc phải ban hành pháp

luật?

- GV nhắc lại nguồn gốc ra đời của pháp

luật HS rút ra bản chất xã hội của

pháp luật

- Cho ví dụ sgk

* Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu một quan hệ rồi lên trình bày:

- GV gợi ý cho học sinh thấy đợc pháp

luật đợc hình thành từ các quan hệ trong

2 Bản chất của pháp luật:

a Bản chất giai cấp của pháp luật:

Nhà nớc chỉ ban hành những quy phạm pháp luật phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền đại diện cho nhà nớc

b Bản chất xã hội của pháp luật:

Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, đợc thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, phục vụ cho sự phát triển của xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:

a Quan hệ giữa pháp luật và kinh tế:

- Pháp luật đợc hình thành tên cơ sở các quan hệ kinh tế, do các quan hệ kinh tế quy định

Trang 4

xã hội trong đó có quan hệ kinh tế, chính

Luật đầu t nớc ngoài có những thủ tục

rờm rà làm cho các hđ đầu t của nớc

Đặt câu hỏi Kết luận:

- GV cho ví dụ thực tiễn để minh hoạ:

Luật hôn nhân gia đình

Luật dân sự

Tội phản bội tổ quốc(Hiến pháp)

- Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế nhng lại vừa

có tác trở lại đến kinh tế theo hai chiều hớng có thể tích cực hoặc tiêu cực

b Quan hệ pháp luật với chính trị:

- Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, cầm quyền do vậy PL là phơng tiện thể hiện đờng lối chính trị, là hình thức biểu hiện của chính trị

- Pháp luật là công cụ hiệu quả để đảm bảo đờng lối chính trị đợc thực thi nghiêm chỉnh trong xã hội

c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

- Pháp luật luôn thể hiện công lí, sự công bằng, lẽ phải- những giá trị của đạo đức vì vậy pháp luật là phơng tiện thể hện và bảo vệ các giá trị đạo đức

Trang 5

Bài 1 PHáP LUậT Và Đời sống (Tiết 3)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc vai trò và giá trị của pháp luật đối với mỗi cá nhân, nhà nớc và xã hội

2 Kĩ năng: Liên hệ nội dung bài học với thực tế

3 Thái độ: Hình thành cho học sinh thái độ tôn trọng pháp luật, sống và làm theo phápluật

2 Nội dung bài mới:

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội:

a Pháp luật là phơng tiện để nhà nớc quản lí xã hội:

- PL là một phơng tiện dân chủ và hiệu quả để nhà nớc quản lí xã hội:

+ PL là những khuôn mẫu, phổ biến, bắt buộc chung nên đảm bảo tính công bằng và dân chủ, phù hợp với lợi ích của đa số nhân dân lao động

+ PL đợc nhà nớc ban hành, đảm bảo thực hiện

= quyền lực của nhà nớc nên có hiệu lực thi hành cao

- Để nhà nớc quản lí xã hội bằng pháp luật:

+ NN phải làm ra pháp luật tốt

+ NN phải tổ chức thực hiện PL trên quy

mô toàn quốc, đa PL vào đời sống của nhân dân

+ Hiệu quả quản lí = PL chỉ có đợc khi các vi phạm PL đợc phát hiện và xử lí nghiêm minh, lợi ích công dân, nhà nớc đợc đảm bảo

b, Pháp luật là phơng tiện để công dân thực hiện

và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- PL vừa giới hạn sự tự do vừa đảm bảo quyền tự

do của công dân Các quyền tự do, dân chủ của

Trang 6

tập, Quyền tự do thân thể…

- PL bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của CD nh thế nào? Cho VD?

VD: Khi chanh chấp đất đai, tài sản,

những hành vi xâm phạm thân thể sẽ…

đợc các cơ quan có thẩm quyền xử lí theo

PL

công dân đều đợc xác lập trong hệ thống pháp luật

- Khi có chanh chấp phát sinh hoặc vi phạm đến quyền và lợi ích của công dân thì công dân có quyền yêu cầu cơ quan NN giải quyết theo PL

Trang 7

- Kiến thức: Học sinh nêu đợc khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện PL

- Kĩ năng: Biết cách thực hiện pháp luật sao cho phù hợp với lứa tuổi và liên hệ với thực tế

- Thái độ: Hình thành cho học sinh thái độ tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện pháp luật, biết phê phán những hành vi tráI pháp luật

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, sơ đồ, một số văn bản pháp luật cụ thể.

III Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:Câu hỏi: - Nêu vai trò của pháp luật với đời sống? Cho ví dụ?

2 Nội dung bài mới:

- GV h ớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm thực

+ Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy

khi tham gia giao thông

+ Nộp thuế

+ Lao động, sản xuất, kinh doanh

+ Đăng kí kết hôn

- Chuyển ý: dù các ví dụ trên đều là thực

hiện pháp luật nhng hình thức là khác nhau

Vậy có mấy hình thức thực hiện pháp luật?

- GV tổ choc cho HS tìm hiểu mục b

- GV hỏi: Sử dụng pháp luật là gì? Cho ví dụ?

- HS nghiên cứu, tìm ví dụ và trình bày ý

kiến

- GV KL:

Cho VD minh hoạ: Học tập, sản xuất, kinh

doanh, lao động, giải trí, tự do ngôn luận,

Cho VD minh hoạ: Đội mũ bảo hiểm, nộp

thuế, chấp hành pháp luật, thực hiện nghĩa vụ

quân sự…

- Tuân thủ pháp luật là gì? Cho ví dụ?

- HS nghiên cứu, tìm ví dụ và trình bày

- GV KL:

Cho VD minh hoạ: Không SX hàng giả, hành

1 Khái niệm, các hình thức và các giai

đoạn thực hiện pháp luật:

a Khái niệm thực hiện pháp luật:

- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động

có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện pháp luật : Bao

gồm 4 hình thức sau:

- Sử dụng pháp luật:

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền đã đợc quy định trong pháp luật, làm những gì mà PL cho phép

- Thi hành pháp luật:

Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà PL quy định phải làm

- Tuân thủ pháp luật:

Cá nhân, tổ chức không làm những gì mà PLcấm

Trang 8

kém chất lợng, không kinh doanh hàng cấm,

+ Cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa

vụ phát sinh sau khi có văn bản hay quyết

định áp dụng PL của các cơ quan nhà nớc

+ Cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ khi có quyết định xử lí vi phạm hoặc giải quyết chanh chấp

3 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung cơ bản

4 Hớng dẫn về nhà: Học bài cũ và trả lời câu hỏi 1(26)

Đọc bài đọc thêm ý nghĩa

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 2 thực hiện PHáP LUậT (Tiết2)

I Mục tiêu:

Trang 9

- Kiến thức: Học sinh nêu đợc các giai đoạn thực hiện pháp luật và hiểu đợc thế nào là vi phạm pháp luật

- Kĩ năng: Biết phân biệt các hành vi vi phạm pháp luật, liên hệ nội dunh bài học với thực tế

- Thái độ: Hình thành cho học sinh thái độ tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện pháp luật, biết phê phán những hành vi trái pháp luật

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, sơ đồ, một số văn bản pháp luật cụ thể.

III Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

Câu hỏi: - Thực hiện pháp luật là gì? Nêu các hình thức thực hiện pháp luật? Cho ví dụ?

2 Nội dung bài mới:

- GV: Nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trớc,

liên hệ nội dung bài mới

- Thực hiện pháp luật gồm những giai đoạn

nào?(GV có thể gợi ý đó là trớc khi cá nhân thực

hiện những quy định của PL trong một lĩnh vực

nào đó thì cá nhân đó phải nh thế nào)

- GV cho ví dụ, phân tích cho HS thấy đợc giai

đoạn này VD:

Tham gia sx, kd nộp thuế

Tham gia quan hệ lao động

Chấp hành nghĩa vụ của ngời LĐ

Tham gia quan hệ hôn nhân Chấp hành quyền

và nghĩa vụ vợ, chồng …

- Sau khi các cá nhân, tổ chức xác lập quan hệ

pháp luật thì giai đoạn tiếp theo là gì?

- GV cho VD minh hoạ:

- GV Nêu tình huống trong SGK Yêu cầu HS

trả lời

- Dựa vào tình huống trên, những hành vi vi

phạm pháp luật có dấu hiệu nào?

- Hành vi có thể là hành động hoặc ko phải là

hành động

- Năng lực trách nhiệm pháp lí là gì?

- GV kết luận, phân tích ví dụ SGK, cho một

số ví dụ bên ngoài để minh hoạ

1 Khái niệm, các hình thức và các giai

đoạn thực hiện pháp luật:

a Khái niệm thực hiện pháp luật:

b Các hình thức thực hiện pháp luật

c Các giai đoạn thực hiện pháp luật:

Giai đoạn 1: Các cá nhân, tổ chức hình thành quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh( tham gia quan hệ pháp luật)

Giai đoạn 2: Các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Nếu các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật không chấp hành sẽ bị các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền can thiệp, buộc họ phải thực hiện đúng pháp luật

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

a Vi phạm pháp luật: Có các dấu hiệu cơ

bản sau:

- Là hành vi trái pháp luật

+ Hành vi có thể là hành động hoặc ko là hành động

+ Hành vi đó xâm phạm đến các quan hệ

PL điều chỉnh

- Do ngời có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Trang 10

- Lỗi thể hiện thái độ của ngời biết hành vi của

mình sai, trái pháp luật gây hậu quả ko tốt cho

mình và xã hội

- Câu hỏi SGK

- Vi phạm PL là gì?

- GV KL:

- GV cho ví dụ minh hoạ, phân tích

các dấu hiệu hành vi vi phạm pháp luật ở trong

ví dụ đó

+ Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của ngời đạt đến một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận thức và điều khiển đợc hành vi của mình, tự quyết định hành vi xử xự của mình, do đó phải tự chịu trách nhiệm về hành vi đã thực hiện

- Ngời vi phạm pháp luật phải có lỗi

KL: Vi phạm pháp luật là hành vi trái PL, có lỗi do ngời có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội đ-

ợc pháp luật điều chỉnh

3 Củng cố: - Thế nào là vi phạm pháp luật ? Cho VD?

4 H ớng dẫn về nhà: Học bài cũ và trả lời câu hỏi 3,4(26)

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 2 thực hiện PHáP LUậT (Tiết3)

I Mục tiêu:

Trang 11

- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc trách nhiệm pháp lí là gì, có những loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí nào

- Kĩ năng: Biết phân biệt các loại vi phạm pháp luật và các loại trách nhiệm pháp lí, liên hệ nội dunh bài học với thực tế

- Thái độ: Hình thành cho học sinh thái độ tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện pháp luật, biết phê phán những hành vi trái pháp luật

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, sơ đồ, BL hình sự, BL Dân sự, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính III Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức:

2 Bài cũ: Câu hỏi: - Vi phạm pháp luật là gì? Cho ví dụ?

3 Nội dung bài mới:

- Nhắc lại nội dung bài cũ

- Các vi phạm PL gây hậu quả gì, cho ai? Cần

làm gì để ngăn chặn, khắc phục hậu quả đó?

- GV phân tích nội dung trong sgk

- Trong thực tế có nhiều hành vi VPPL với mức

độ, tính chất và đối tợng bị vi phạm khác nhau

do đó VPPL đợc chia thành các loại sau:

- Em hiểu thế nào là VP hình sự? Cho VD?

b, Trách nhiệm pháp lí:

- Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các chủ thể vi phạm phải gánh chịu hậu quả từ những hành vi vi phạm PL của mình gây ra

- Trách nhiệm pháp lí đợc áp dụng nhằm:

+ Buộc các chủ thể chấm dứt hành vi trái

PL, gánh chịu những hậu quả gây ra

+ Giáo dục, răn đe những ngời khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật

c, Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí: Căn cứ vào mức độ, tính

chất, đối tợng bị vi phạm, VPPL đợc chia thành:

- Vi phạm hình sự: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm, quy

định tại BLHS Ngời phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự, chấp hành theo quyết

định của Toà án

- Vi phạm hành chính: Là những hành vi

Trang 12

- Em hiểu thế nào là VP kỉ luật? Cho VD?

- GV KL, phân tích, cho VD

VPPL có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm hại các quy tắc quản lí hành chính Ngời vi phạm phải chịu trách nhiệm

xử lí hành chính

- Vi phạm dân sự: Là những hành vi VPPL, xâm hại đến các quan hệ dân sự (quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân)

Ngời vi phạm phải chịu trách nhiệm dân sự

- Vi phạm kỉ luật: Là những hành vi xâm hại quan hệ lao động Ng… ời vi phạm phải chịu trách nhiệm kỉ luật

4 Củng cố:

- Thế nào là trách nhiệm pháp lí ? Cho VD?

- Nêu các loại vi phạm pháp luật? Cho VD?

5 H ớng dẫn về nhà: Học bài cũ và trả lời câu hỏi 4,5,6(26)

Chuẩn bị để tiết 7 kiểm tra1 tiết

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 3: Công dân bình đẳng trớc PHáP LUậT.

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp

lí Nêu đợc trách nhiệm của nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trớc pháp luật

- Kĩ năng: Liên hệ nội dunh bài học với thực tế

Trang 13

- Thái độ: Hình thành cho học sinh ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trớc pháp luật.

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, một số bài tập trắc nghiệm liên quan nội dung bài, một số ví dụ thực tế

liên quan, BL hình sự, Hiến pháp, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính

III Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ: Hãy nêu các loại vi phạm pháp luật?

2 Bài mới:

GV cho hs cả lớp thảo luận câu hỏi sau:

Có ý kiến cho rằng: Quyền bình đẳng là

quyền thiêng liêng cơ bản nhất của con ngời

Quyền bình đẳng của con ngời phảI đợc thực hiện

trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mà ttrớc

tiên và cơ bản nhất là bình đẳng trớc pháp luật

Em có đồng ý với ý kiến trên hay không?Tại

sao? Thế nào là bình đẳng trớc PL?

HS trả lời.

GV kết luận: Bình đẳng trớc PL có nghĩa là mọi

công dân, nam nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo,

thành phần,địa vị xã hội khác nhau đều không bị

phân biệt đối xử …

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung công dân bình

đẳng trớc pháp luật

* GV yêu cầu HS đọc tuyên bố của Chủ tịch Hồ

Chí Minh(SGK trang 27) và đặt câu hỏi:

Trong tuyêm bố của mình, Chủ tịch Hồ Chí

Minh đã đề cập đến quyền hay nghĩa vụ của công

dân? cụ thể đó là những quyền nào?

* HS trả lời

* GV bổ sung: một số quyền bình đẳng của công

dân: Quyền bình đẳng trong HN và GĐ, Quyền

bình đẳng trong kinh doanh quyền bình đẳng giữa

các dân tộc, quyền tự do tín ngỡng tôn giáo……

* GV hỏi: Trong thực tế, mọi công dân có đợc

h-ởng tất cả các quyền mà PL đã quy định dành cho

họ hay không? Tại sao? Cho ví dụ?

Nếu công dân không chịu thực hiện nghĩa vụ đã

đợc PL quy định thì họ có đợc hởng quyền bình

đẳng với các công dân khác hay không? tại sao?

HS trả lời

GV bổ sung

Nếu công dân vi phạm PL hoặc không thực hiện

đầy đủ nghĩa vụ công dân của mình thì họ sẽ

không đợc hởng một số quyền …

Công dân sẽ không đợc hởng những quyền bình

đẳng nếu nh họ không chịu thực hiện những nghĩa

Bình đẳng trớc PL có nghĩa là mọi công dân, không phân biệt nam hay nữ, dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, đều bình đẳng trong việc đợc hởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:

- Mọi công dân đều đợc hởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình

- Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân, vì đối với mỗi công dân, việc thực hiện nghĩa vụ đợc hiến pháp và PL quy định chính là đk cần thiết để họ hởng các quyền của mình.(bình đẳng về quyền phảI gắn liền với

Trang 14

* GV hỏi: Em hãy chỉ ra một số nghĩa vụ mà mọi

công dân phải thực hiện theo quy định của HP và

PL nớc ta?

* HS trả lời: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, đóng thuế,

lao động công ích …

* GV hỏi: Theo em, quyền của công dân có tách

rời với nghĩa vụ của công dân hay không? Tại

sao?

Quyền và nghĩa vụ của công dân có bị phân biệt

bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính, giàu nghèo, địa vị

xã hội hay không?

*GV kết luận: quyền và nghĩa vụ của công dân

không bị phân biệt bởi tôn giáo, dân tộc, giới

tính tuy nhiên viện sử dụng quyền và thực hiện…

các nghĩa vụ còn phụ thuộc vào khả năng, điều

kiện và hoàn cảnh của mỗi cá nhân

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung công dân

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

*GV cho HS thảo luận tình huống sau:

Hùng, Huy, Tuấn và Lâm đều là 19 tuổi đã bị công

an xã A bắt tại chỗ vì tội đánh xốc đĩa ăn tiền Ông

trởng công an xã đã kýi quyết định xử phạt hành

chính đối với Hùng, Tuấn và Lâm Huy là cháu

của ông Chủ tịch xã A nên không bị xử phạt

- Trong trờng hợp trên Hùng, Huy, Tuấn và Lâ có

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không? Tại sao?

* HS trả lời: Hùng, Huy, Tuấn và Lâm không bình

đẳng về trách nhiệm pháp lý Công an xã A đã

phân biệt đối xử khi xử phạt những ngời vi phạm

* GV có thể cung cấp cho HS một số t liệu sau:

Vụ án Đại tá Trần Dụ Châu, Lơng Cao KhảI, Ngô

Văn Đợc…

- Những trờng hợp trên bị xử tử hình nói lên điều

gì?

* HS trả lời: trờng hợp trên cho thấy: công dân dù

ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp

luật đều phảI chịu trách nhiệm pháp lý nh nhau

bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ)

- Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi giới tính, dân tộc,tín ngỡng, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần, địa vị xã hội

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí:

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật

đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy

định của pháp luật

3 Trách nhiệm của Nhà n ớc trong việc

đảm bảo quyền bình đẳng của công

Trang 15

dân tr ớc pháp luật:

- Quyền và nghĩa vụ của công dân đợc

NN quy định trong Hiến pháp và pháp luật

- Nhà nớc tạo ra các điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo công dân có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, phù hợp với sự phát triển của đất nớc

- NN xử lí những hành vi vi phạm quyền

và lợi ích của công dân, đất nớc

- NN không ngừng đổi mới, hoàn thiện

hệ thống luật pháp

3 Củng cố: Bài tập 3, 4 (31)

4 H ớng dẫn về nhà: Học bài cũ và trả lời câu hỏi 1, 2, (31)

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 4 QUYềN bình đẳng của Công dân trong

một số lĩnh vực của đời sống xã hội (T1)

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm, nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình Nêu đợc trách nhiệm của nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia

đình

- Kĩ năng: Liên hệ nội dung bài học với thực tế

- Thái độ: Thấy đợc ý nghĩa của quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, có thái độ tôn trọng quy định của pháp luật

Trang 16

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, một số bài tập trắc nghiệm liên quan nội dung bài, một số ví dụ thực tế

liên quan, Luật Hôn nhân và gia đình

1 Bài cũ:

- Thế nào công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí? Cho VD?

- Nhà nớc đã làm gì để đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trớc PL?

2 Nội dung bài mới:

- Hôn nhân là cuọc sống vợ chồng sau khi kết hôn

- Gia đình là tập hợp những ngời gắn bó với nhau do

hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôI

d-ỡng làm phát sinh nghĩa vụ và quyền lơị…

- Mục đích của mỗi cá nhân khi buớc vào cuộc sống

nhôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc, hào

thuận, thực hiện các chức năng …

* GV đặt câu hỏi:

Để đạt đợc mục đích trên, quan hệ hôn nhân và gia

đình cần phảI dựa trên cơ sở nào?

*HS trả lời: quan hệ hôn nhân phảI là sự yêu thơng,

- Trong hôn nhân và gia đìnhcó các mối quan hệ chủ

yếu nh: Vợ và chồng, cha mẹ và con cáI, các anh chị

em, các thành viên khác trong gđ

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình đợc hiểu là

bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và

giữa các thành viên trên cơ sở nguyên tắc, dân chủ,

công bằng, tôn trọng…

*HS ghi các ý chính.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bình đẳng trong

hôn nhân và gia đình:

*GV dặt vấn đề: Trong gia đình có nhiều mối quan

hệ nhng quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống là

hai mối quan hẹ cơ bản nhất Sau đó GV nêu câu…

hỏi:

1 Bình đẳng trong Hôn nhân và gia

đình:

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:

Bình đẳng trong HN- GĐ đợc hiểu

là sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau

b Nội dung bình đẳng trong HN- GĐ.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng:

- Trong quan hệ nhân thân:

+ Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi c trú,

Trang 17

Từ những mqh giữa các thành viên trong gia đình

vừa nêu trên, em có thể cho biết bình đẳng trong quan

hệ hôn nhân và gia đình bao gồm những nội dung

nào?

* HS trả lời: Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha

mẹ và con cái, giữa ông bà và cháu, giữa anh chị em

* GV chia lớp thành 4 nhóm, đặt tên từng nhóm, phổ

biến cách thức làm việc, phân công nhiệm vụ cho từng

nhóm:

-Nhóm 1 thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

Câu 1: Bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình

đợc thể hiện ở những điểm cơ bản nào? Câu 2: ý

nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giữa vợ và chồng

trong gia đình?

-Nhóm 2 thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

Câu 3: Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái có vai trò

nh thế nào đối với cuộc sống gia đình?

Câu 4: Bình đẳng giữa cha mẹ và con cáI đợc thể

hiện ở những điểm nào?

- Nhóm 3 thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

Câu 5: Bình đẳng giữa ông, bà với con và các cháu

có đồng nhất với sự xoá nhoà ranh giới giữa các thế

hệ thành viên trong gia đình không?

Câu 6: Trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc

thực hiện quyền bình đẳng giữa ông, bà và con, cháu?

Nhóm 4 thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

Câu 7: Vì sao phải thực hiện bình đẳng giữa anh,

chị, em trong gia đình?

Câu 8: Bình dẳng giữa anh chị em trong gia đình

thể hiện ở những điểm cơ bản nào?

* HS thảo luận nhóm, trình bày ý kiến của nhóm

mình, các nhóm khác bổ sung

* GV ghi chép các ý kiến của mỗi nhóm vào bảng

phụ, sau đó góp ý kiến bổ sung và kết luận

Các thành viên sống trong gia đình đều có nghĩa vụ

quan tâm, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo cuộc

sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và

tài sản để duy trì đời sống chung, cùng nhau chia sẽ

công việc gia đình; có quyền hớngự chăm sóc, giú đỡ

của các thành viên khác

* HS ghi các ý chính

Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của nhà nớc

trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn

nhân và gia đình.

* GV cho HS thảo luận cả lớp

GV đặt câu hỏi: Em hãy chi biết trách nhiệm của nhà

nớc trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong HN và

GĐ?

+Tôn trọng nhân phẩm, danh dự, uy tín của nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo của nhau,

+Tạo điều kịên cho nhau phát triển về mọi mặt

- Trong quan hệ tài sản:

+ Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung.(chiếm hữu, sử dụng và định đoạt)

+ PL cũng thừa nhận vợ chồng có quyền có tài sản riêng

- ý nghĩa: Đảm bảo sự bền vững hạnh phúc, khắc phục t tởng phong kiến trọng nam khinh nữ

* Bình đẳng giữa cha mẹ và các con:

- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau

trong việc yêu thơng, nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục con cái, tôn trọng, chăm

lo cho con phát triển mọi mặt

- Cha mẹ ko đợc phân biệt đối xử giữa các con, ngợc đãi, hành hạ con, xúi giục con làm những việc trái đạo đức, trái PL?

- Các con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dỡng cha mẹ, không dợc ngợc đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

* Bình đẳng giữa ông bà và các cháu:

- Ông bà nội, ngoại đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, làm gơng cho các cháu

- Các cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dỡng ông bà nội, ngoại

Trang 18

*HS trả lời.

* GV kết luận: Để bảo đảm thực hiện quyeenf bình

đẳng trong HN và GĐ trong đời sống, Nhà nớc đã ban

hành luật HN và GĐ cùng nhiều văn bản luật hớng

dẫn thi hành và tổ chức tuyên truyền trong nhân dân

*HS ghi các ý chính

* Bình đẳng giữa anh, chị, em

Anh, chị, em có bổn phận thơng yêu, chăm sóc, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau

c.Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong

- Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật hôn nhân và gia đình đến với mọi ngời dân

- NN xử lí kịp thời, nghiêm minh những hành vi vi phạm Luật HN- GĐ

3 Củng cố: Bài tập 1,8.1,8.2 (tr 42,43)

4 Hớng dẫn về nhà: Học bài cũ và trả lời câu hỏi 2, 3 (42)

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 4 QUYềN bình đẳng của Công dân trong

một số lĩnh vực của đời sống xã hội (T2)

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm, nội dung quyền bình đẳng trong lao động

Nêu đợc trách nhiệm của nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong lao động

2- Kĩ năng: Liên hệ nội dung bài học với thực tế

3- Thái độ: Thấy đợc ý nghĩa của quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động, có thái độ tôn trọng quy định của pháp luật

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, một số bài tập trắc nghiệm liên quan nội dung bài, một số ví dụ thực tế

liên quan, Luật Lao động

1 Bài cũ:

- Thế nào công dân bình đẳng trong HN - GĐ? Nêu nội dung bình đẳng trong HN - GĐ?

Trang 19

- Nhà nớc đã làm gì để đảm bảo quyền bình đẳng trong HN - GĐ?

2 Nội dung bài mới:

HĐ 1: tìm hiểu thế nào là bình đẳng trong

lao động:

GV cho HS xem một số hình ảnh về hoạt

động lao động của con ngời qua tranh ảnh sau đó

đặt câu hỏi: Nội dung của những hình ảnh trên

là gì?

HS trả lời Những hình ảnh trên mô tả cuộc

sống lao động của nhân dân trên nhiều lĩnh vực

GV hỏi: Vậy lao động có vai trò gì đối với sự

tồn tại và phát triển của xã hội?

HS trả lời: Lao động tạo ra các giá trị vật

chất và tinh thần để đảm bảo cho xã hội tồn tại

và phát triển Trên cơ sở đó những mqh giữa ngời

và ngời đợc hình thành

GV hỏi: Em hãy nêu một số mối quan hệ

phát sinh trong quá trình lao động?

HS trả lời: - Quan hệ giữa ngời sử dụng lao

đọng và ngời lao động

- Quan hệ những ngời lao động với nhau

GV hỏi: Để những mối quan hệ này diễn ra

tốt đẹp, theo em nguyên tắc nào là quan trọng

* GV giới thiệu khái quát những nội dung cơ bản

của bình đẳng trong lao động …

* GV tổ chức cả lớp thảo luận chung làm rõ nội

dung Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền

lao động

GV hỏi: Quyền lao động là gì?

HS trả lời:

- GV KL, phân tích:

GV hỏi: Thế nào là công dân bình đẳng trong

thực hiện quyền lao động?

HS trả lời:

*GV tổ chức cả lớp thảo luận chung làm rõ nội

dung Công dân bình đẳng trong giao kết hợp

đồng lao động:

2 Bình đẳng trong lao động:

a Thế nào là bình đẳng trong lao động:

Bình đẳng trong lao động đợc hiểu là bình đảng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động, bình đẳng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, bình

đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

b Nội dung bình đẳng trong lao động:

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:

- Quyền lao động của công dân là quyền

tự do sử dụng sức lao động trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, làm cho bất cứ ai,

ở bất cứ nơi nào mà PL không cấm

- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với trình độ, kĩ năng,

* Bình đẳng giữa lao động nam và lao

động nữ

- Lao động nam và lao động nữ đợc bình

đẳng về quyền trong lao động, bình đẳng

Trang 20

GV hỏi: Hợp đồng lao động là gì? hợp đồng lao

động có những nội dung nào?

HS trả lời: Nội dung: côn việc phải làm, thời

giờ làm việc, nghĩ ngơi, tiền lơng, địa điểm làm

việc, thời hạn HĐ, đk về an toàn lao động, vệ

sinh, bảo hiểm

GV hỏi: Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao

động đợc thể hện nh thế nào?

- GV phân tích, KL:

* GV tổ chức cả lớp thảo luận chung làm rõ

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

GV hỏi: Bình đẳng giữa lao động nam và lao

HĐ : tìm hiểu trách nhiệm của nhà nớc trong

việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân

trong lao động.

* GV cho HS thảo luận cả lớp Nêu ra những

nội dung cơ bản thể hiện trách nhiệm của nhà

n-ớc

* HS thảo luận và trình bày

*GV kết luận:

về cơ hội việc làm, về tuyển dụng, đợc đối

xử bình đẳng tại nơi làm, tiền lơng, chế độ bảo hiểm, điều kiện lao động

- Tuy nhiên pháp luật có những quy định

cụ thể với lao động nữ vì PL quan tâm đến

đặc điểm tâm sinh lí, chức năng làm mẹ của LĐ nữ

c Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc

đảm bảo bình đẳng của công dân trong LĐ.

- Mở rộng dạy nghề, hớng dẫn kinh doanh…

- Khuyến khích việc quản lý lao động theo nguyên tắc dân chủ

- Khuyến khích, u đãI đối với ngời lao

4 Về nhà: Học bài và trả lời câu hỏi 4,5 (42)

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 4 QUYềN bình đẳng của Công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (T3)

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm, nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

Nêu đợc trách nhiệm của nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong kinh doanh

2- Kĩ năng: Liên hệ nội dung bài học với thực tế

3- Thái độ: Thấy đợc ý nghĩa của quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh doanh, có thái độ tôn trọng quy định của pháp luật

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, một số bài tập trắc nghiệm liên quan nội dung bài, một số ví dụ thực tế

liên quan, Luật Doanh nghiệp

III.

Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

Trang 21

- Thế nào là công dân bình đẳng trong lao động? Nêu nội dung bình đẳng trong lao động?

- Nhà nớc đã làm gì để đảm bảo quyền bình đẳng trong lao động?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động1: tìm hiểu kháI niệm bình đẳng

trong kinh doanh.

*GV cho HS xem một số tranh ảnh về hoạt

động kinh doanh: hoạt động SX, cung ứng hàng

hoá, một số dịch vụ sau đó dặt câu hỏi: … Những

hình ảnh trên miêu tả hoạt động gì? em hãy cho

biết mục đích của những hoạt động đó?

*HS trả lời: Những hình ảnh trên miêu tả một

số hoạt động kinh doanh của một số cá nhân và tập

thể Mục đích là kiếm lợi nhuận

*GV hỏi: Kinh doanh là gì? động lực để thúc

đẩy quá trình kinh doanh phát triển là gì?

Sauk hi HS nêu ý kiến GV kết luận:

- Kinh doanh là việc thực hiện một, một số

hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ

SX đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ

trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời

- Để thúc đẩy quá trình kinh doanh phát triển

cần phải tạo ra một môi trờng kinh doanh tự do,

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung về quyền bình

đẳng trong kinh doanh.

*GV cho HS thảo luận cả lớp

Trên cơ sở SGK em hãy cho biết những nội

dung về quyền bình đẳng trong kinh doanh

*HS nêu các ý kiến

*GV kết luận.:

*HS ghi các ý chính

3.Bình đẳng trong kinh doanh:

a.Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh:

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa

là mọi cá nhân, tổ chức đều bình đẳng từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn các hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh theo quy định của PL

b Nội dung bình đẳng trong kinh

doanh

- Mọi công dân đều có quyền lựa chọn các hình thức tổ chức kinh doanh tuỳ theo khả năng của mình

- Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ

Trang 22

Hoạt động 3: Tìm hiểu về trách nhiệm của nhà

nớc trng việc bảo đảm quyền bình đẳng trong

Qua tình huống trên, em cho biết trách nhiệm

của nhà nớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng

trong kinh doanh.

Chính sách bình đẳng giới ở nớc ta quy định u

tiênhổ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ , theo

em có mâu thuẫn với quy định nam, nữ bình đẳng

trong kinh doanh hay không? Vì sao?

Sauk khi HS trả lời GV khái quát lại:

c Trách nhiệm của Nhà nớc trong việc

đảm bảo quyền bình đẳng trong KD:

- NN thừa nhận sự tồn tại và phát triển của các loại hình doanh nghiệp ở nớc ta

- Quy định quyền và nghĩa của các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

- Nhà nớc khẳng định và bảo hộ quyền thu nhập hợp pháp của mọi loại hình DN

- NN quy định nam nữ bình đẳng trong kinh doanh

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng độc lập t duy, suy nghĩ, sáng tạo của bản thân học sinh, kĩ năng liên

hệ nội dung đã học với thực tế

- Thái độ: Hình thành cho học sinh thái độ tôn trọng pháp luật, hành động theo pháp luật

II Ph ơng tiện : Giấy kiểm tra, câu hỏi, đáp án.

Trang 23

A Sử dụng pháp luật B Tuân thủ pháp luật

C áp dụng pháp luật D Thi hành pháp luật

Câu2 Ngời nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp ngời đang ở trong tình trạng nguy hiểm

đến tính mạng, dẫn đến hậu quả ngời đó chết thì:

A Vi phạm dân sự B Vi phạm hình sự

C Vi phạm hành chính D Chịu trách nhiệm hành chính

Câu3 Nối các dòng ở 2 cột A và B sao cho đúng:

A B

1 PL mang bản chất xã hội vì A nhà nớc quản lý xã hội

2 Trách nhiệm pháp lí áp dụng nhằm B xâm hại đến các quy tắc quản lí hành chính

3 Pháp luật là phơng tiện để C kiềm chế những hành vi vi phạm PL

4 Vi phạm hành chính là các hành vi VPPL, D các quy phạm pháp luật đợc xuất phát

từ thực tiễn đời sống xã hội

1……… 2……… 3……… 4………

Câu 4 Điền vào chỗ trống:

1 PL là những………do Nhà nớc ban hành, đợc đảm bảo thực hiện

2 Vi phạm pháp luật là những hành vi……… , có lỗi do ngời

thực hiện, xâm hại các quan hệ PL bảo vệ

Câu 5 Các hành vi vi phạm PL, xâm hại đến các quan hệ lao động là:

Câu4 1 quy tắc xử xự chung; quyền lực nhà nớc.(1)

2 trái pháp luật; có năng lực trách nhiệm pháp lí .(1)

2 Củng cố: Nhận xét giờ kiểm tra

3 H ớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài mới

Trang 24

Ngày soạn:……… Tiết PPCT:………

Bài 5 QUYềN bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (T1)

3- Thái độ: Thấy đợc ý nghĩa của quyền bình đẳng trong lĩnh vực dân tộc, ủng hộ đờng lối của

Đảng và Nhà nớc, có thái độ tôn trọng quy định của pháp luật Phê phán những hành vi gây chia

rẽ dân tộc

II Ph ơng tiện : Sgk, sgv, một số bài tập trắc nghiệm liên quan nội dung bài, một số ví dụ thực tế

liên quan, Hiến pháp

III Tiến trình lên lớp:

1 Nội dung bài mới: Giới thiệu bài học: Bình đẳng dân tộc, tôn giáo là nguyên tắc và là sức…mạnh để chiến thắng kẻ thù, thể hiện bản chất nhà nớc của ta Vậy Dân tộc là gì?Thế nào là…bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo? chúng ta đI vào tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là bình đẳng giữa các 1 Bình đẳng giữa các dân tộc:

Trang 25

dân tộc:

*GV sử dụng các ví dụ và hệ thống câu hỏi để gợi ý cho

học sinh tìm hiểu nội dung này

Ví dụ 1: Dân tộc Viêt Nam, dân tọc Nga, dân tộc Cuba,

* HS nêu ý kiến các nhân, GV nhận xét và bổ sung: khái

niệm dân tộc đợc ding ở 2 VD trên không giống nhau

- ở ví dụ 1, dân tộc đợc hiểu theo nghĩa rộng, là quốc

gia-dân tộc(GV có thể cho HS thấy trên bản đồ thế giới)

- ở ví dụ 2, dân tộc đợc hiểu nh một tộc ngời hay một

dân tộc trong quoóc gia đa dân tộc(chỉ cho HS qua một

số hình ảnh về các dân tộc) Là dân tộc đợc hiểu trong

bài học này

*GV nêu câu hỏi: ở bài học trớc, chúng ta đã học về

quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực

của đời sống xã hội, em có thể cho biết, đó là những

lĩnh vực gì?

* HS trả lời: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình, bình

đẳng trong lao động, bình đẳng trong kinh doanh

Những quyền bình đẳng vừa đợc nêu trên chỉ đợc thực

hiện với một dân tộc, một vùng lãnh thổ hay trên phạm vi

quốc gia?

Vì sao khi đô hộ nớc ta, thực dân Pháp lại sử dụng

chính sách chia để trị?

Hiện nay trên đờng phố ở một số thành phố lớn ở nớc

ta đều có các phố mang tên các vị anh hùng ngời dân

tộc thiểu số nh: Tôn Đản, Hoàng Văn Thụ, N Trang

Lơng Điều đó có ý nghĩa gì?

Em hiểu thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc

Sauk hi HS trả lời, GV khái quát lại: Quyền bình đẳng

giữa các dân tộc đợc hiểu là các dân tộc trong một quốc

gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn há,

chủng tộc màu da đều đợc Nhà nớc và pháp luật tôn

trọng bảo vệ

*GV nêu câu hỏi: Vì sao ở nớc ta, quyền bình đẳng

giữa các dân tộc là một nguyên tắc hàng đầu trong hựp

tác giao lu giứa các dân tộc?

Em hãy nêu một số nội dung cơ bản của quyền bình

đẳng giữa các dân tộc mà em biết?

Sauk hi HS nêu ý kiến, GV khái quát lại: Bình đẳng

giữa các dân tộc là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu

trong hợp tác giữa các bdân tộc ở Việt Nam Nó là sự kết

a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc:

Bình đẳng giữa các dân tộc đợc hiểu là các dân tộc trong một nớc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu

da đều đ… ợc Nhà nớc và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ, tạo điều kiện phát triển

b Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc:

* Các dân tộc ở Việt Nam đều đợc bình đẳng về chính trị:

- Quyền bình đẳng về chính trị giữa

Trang 26

tinh của truyền thống dân tộc và tinh thần nhân văn cao

cả của chế độ chính trị XHCN, nó là điều kiện để khắc

phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc

trên các lĩnh vực khác nhau

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở nhiều nội

dung khác nhau, trong đó có 3 nội dung cơ bản đó là:

Câu 2: Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc

thể hiện ở những nội dung nào?

Câu 3: ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa

các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

Nhóm 2:

Câu hỏi 1: Em hãy nêu một số chính sách nhằm phát

triển kinh tế ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số mà em

biết?

Câu hỏi 2:Bình đẳng về kinh tế trong các dân tộc Việt

Nam thể hiện qua những nội dung cơ bản nào?

Câu hỏi 3: ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng

giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

Nhóm 3:

Câu hỏi 1:Hãy nêu một số chính sách phát triển văn

hoá, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số mà em biết?

Câu hỏi 2: Chính sách bình đẳng về văn hoá, giáo dục ở

nớc ta đợc thêt hiện ở những nội dung cơ bản nào?

Câu hỏi 3: ý nghĩa của việc thực hiện chính sách bình

đẳng về văn hoá, giáo dục?

* Sau khi các nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo

luận, GV nhận xét và bổ sung thêm về nội dung của bình

đẳng giũa các dân tộc

- Những số liệu về việc các dân tộc cử đại biểu của

mình tham gia hệ thóng cơ quan dân cử: Đại biểu Quốc

hội khoá X là ngời dân tộc thiểu số chiếm 17,3%, số đại

biểu trong HĐND các cấp: cấp Tỉnh 18,2%, cấ Huyện

18,7%, cấp Xã 22,7% so với tổng số đại biểu dân cử cấp

đó

- Trong lĩnh vực kinh tế: u tiên đầu t phát triển kinh

tế-xã hội các vùng dân tộc và miền núi(hơng trình 135,136;

vốn ODA, phát triển kinh tế trọng điểmTây Nguyên xoá

các dân tộc thể hiện ở quyền công dân đợc tham gia quản lí nhà nớc và xã hội, quyền bầu cử, ứng cử…

- Các dân tộc sinh sống trên đất nớc

VN không phân biệt đa số hay thiểu

số, trình độ phát triển đều có đậi biểu trong cơ quan quyền lực nhà n-ớc

* Các dân tộc ở Việt Nam đều đợc bình đẳng về kinh tế

-Nhà nớc cho phép mọi công dân

có quyền lựa chọn nghành nghề, các hình thức tổ chức kinh doanh,

- Luôn quan tâm đầu t phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng

- Nhà nớc đã ban hành các chơng trình phát triển kinh tế xã hội ở vùng sâu, xa, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số…

* Các dân tộc ở Việt Nam đều đợc bình đẳng về văn hoá, giáo dục

- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, có quyền gìn giữ, phát huy, bảo tồn truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của các dân tộc

- Ngoài ra còn bình đẳng trong việc

đợc hởng thụ một nền giáo dục nớc nhà, tạo điều kiện cho các dân tộc khác nhau bình đẳng về cơ hội học tập

Ngày đăng: 03/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w