Chương 3: Tập Lồi Trong Mục đích của chương này là giới thiệu các khái niệm cơ bản của tập lồi, để mô tả một số tính chất của các tập, và để lấy được các định lý tách cơ bản cho tập lồi.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA TOÁN – TIN
MÔM TỐI ƯU PHI TUYẾN
BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 18
1/ Nguyễn Việt hải
2/ Trần Ngọc Hải
3/ Phạm Phi Hùng
Trang 2Chương 3: Tập Lồi Trong
Mục đích của chương này là giới thiệu các khái niệm cơ bản của tập lồi, để mô tả một số tính chất của các tập, và để lấy được các định lý tách cơ bản cho tập lồi Các định lý tách
là những nền tảng mà trên đó có nhiều điều kiện tối ưu phần còn lại phi tuyến tính
I Tập lồi và tính chất của nó
Để định nghĩa các khái niệm về một tập lồi, chúng ta bắt đầu bằng cách xác định các đường thẳng và đoạn thẳng qua hai điểm trong n
1 Đường thẳng
Cho x x1, 2 n Các đường thẳng qua x1 và x2 được định nghĩa là tập
x x x x
x x p x p x p p p p Nếu chúng ta viết lại định nghĩa đầu tiên thành các dạng tương đương
,
x x x x x và xét các trường hợp khi x 2 , nó trở nên rõ ràng bằng các phương trình vector 1 2 1
x x x x là phương trình tham số của hình học giải tích sơ cấp của đường thẳng đi qua 1
x và x2, hình 3.1.1
2 Đoạn thẳng
Cho x x1, 2 n Chúng ta định nghĩa các đoạn thẳng nối x1 và x2:
x x x x x x
x x x x x x
Rõ ràng x x1, 2 là phần của đường thẳng qua x1 và x2 mà nằm giữa và bao gồm các điểm 1
x và x2,, Hình 3.1.1 1 2
,
x x không bao gồm x1 hoặc x2, 1 2
,
x x
gồm 2
x , và 1 2
,
x x không bao gồm x 1
3 Tập lồi
Một tập n là một tập lồi nếu đoạn thẳng đóng nối hai điểm thuộc nằm trong Một cách tương đương chúng ta nói một tập nlà tập lồi nếu
,
1
Hình 3.1.2 minh hoạ một số tập lồi trong 2, và hình 3.1.3 minh hoạ một số tập không
lồi trong 2
Từ 3 chỉ ra rằng chính n là tập lồi, tập hợp rỗng là tập lồi, và tất cả các tập gồm có một phần tử là tập lồi
Các tập con của n
được định nghĩa dưới đây trong 4, 5 và 6 đều là các tập lồi trong n
Điều này có thể dễ dàng được chứng minh trực tiếp bởi định nghĩa 3 của một tập lồi
Trang 3 Rõ ràng là định nghĩa của một tập lồi sẽ không thay đổi nếu có các đoạn thẳng
khác tại 2 được sử dụng ở đây thay cho đoạn thẳng đóng
Hình 3.1.1 Đường thẳng và đoạn thẳng qua x và 1 x 2
Hình 3.1.2 Tập lồi
4 Nửa không gian
Cho c n,c0 và Khi đó tập x x n, cx là một nửa không gian mở trong n, và tập x x n, cx là một nửa không gian đóng trong n (Cả hai nửa không gian đều là tập lồi)
Trang 45 Mặt phẳng
Cho c n, c0 và Khi đó tập n,
x x cx được gọi là một mặt phẳng trong n (Mỗi mặt phẳng trong nlà một tập lồi)
6 Không gian con
1 tập n là 1 không gian con nếu
, ,
p x p x
Mỗi không gian con của n
chứa gốc và là một tập lồi Các không gian con của 3 bao
,
, gốc, và tất cả các đường thẳng và mặt phẳng đi qua gốc
7 Bài toán
(i) Chứng tỏ mỗi một quả cầu mở hoặc đóng
,
n
B x x x x x
n
B x x x x x
Hình 3.1.3: Tập không lồi
x
là một tập lồi (Gợi ý: Sử dụng các bất đẳng thức tam giác
xy x y trong 1.3.10 )
(ii) Chứng tỏ phần trong của một tập lồi là tập lồi
8 Đỉnh
Cho là 1 tập lồi trong n Mỗi một x mà không tồn tại 2 điểm x1, x2 phân
biệt khác x sao cho 1 2
,
x x x , được gọi là đỉnh của (hoặc là 1 điểm cực trị của ) Một tập lồi n có thể không có đỉnh (ví dụ như không gian x x n, cx và hình cầu mở B x
không có đỉnh), có hữu hạn đỉnh (ví dụ: tập
x x n, x0, ex1, trong đó e là một n -vector của tập có n đỉnh , e i i 1, ,n, trong đó i
e là một n -vector với e i i 1 và e i j 0,i j), hoặc có vô số đỉnh (ví dụ hình cầu đóng có vô số đỉnh do x x n, x x
Trang 59 Định lý
Nếu i i I là một họ (hữu hạn hoặc vô hạn) các tập lồi trong n, khi đó phần giao
i
i I
là một tập lồi
Chứng minh: Cho 1, 2 i
i I
x x
và lấy 0 1 Khi đó với mỗi iI, x x1, 2i và vì
i
là tập lồi nên 1 2
1 x x i
10 Đa diện và khối đa diện
Một tập hợp trong n
là giao của một số hữu hạn các nửa không gian đóng trong n
gọi
là một đa diện Nếu một đa diện bị chặn (nghĩa là, với mỗi x thuộc đa diện, x với
cố định), nó được gọi là một khối đa diện
Suy ra từ tính lồi của nửa không gian 4 và theo định lý 9, ta có đa diện và khối đa diện là
các tập lồi
11 Tổ hợp lồi
b gọi là một tổ hợp lồi của các vectơ a1, ,a m n nếu tồn tại m số
thực p1, ,p m sao cho:
1
b p a p a p p p p
Tương tự, nếu chúng ta định nghĩa một ma trận A m n có hàng thứ i là i
i
A a và nếu chúng ta lấy pp1, ,p m m và e là một m -vector của đơn vị, khi đó ta có b là một tổ hợp lồi của các hàng ma trận A nếu '
b A p p ep có nghiệm m
p Lưu ý rằng nếu b là một tổ hợp lồi của hai điểm a a1, 2 n , thì tương đương với nói
,
b a a (xem 2)
12 Đơn hình
Cho x x0, 1, ,x m là m1 điểm phân biệt trong n, với mn Nếu các vector
, , m
x x x x là độc lập tuyến tính, thì tập tất cả tổ hợp lồi của x x0, 1, ,x m
i
được gọi là một m -đơn hình trong n
với đỉnh x x0, 1, ,x (0-đơn hình là một điểm, m
1-đơn hình là một đoạn thẳng đóng, 2-đơn hình là một tam giác, và 3-đơn hình là một tứ
diện)
13 Định lý
Tập n là tập lồi nếu và chỉ nếu với mỗi số nguyên m1, mỗi tổ hợp lồi của bất kỳ
m điểm của thì nằm trong Nghĩa là điều kiện cần và đủ để tập lồi là với mỗi số nguyên m1, ta có:
Trang 61
1
, ,
m m m
1
Chứng minh: Chiều nghịch của 14 là hiển nhiên; lấy m2, khi đó là tập lồi bởi 3
Ta chứng minh chiều nghịch của 14 bằng quy nạp Với m1, 14 hiển nhiên đúng Với
2
m , 14 xem như là kết quả của 3 Giả sử 14 đúng với mọi m , chúng ta sẽ thấy rằng
nó cũng đúng cho m1
Cho
, , ,
, , p 0
m
m
m
p
Nếu p m1 0 thì p x1 1 . p x m m Từ đó 14 đúng với mọi m Nếu p m11 thì
p x p x x Nếu 0 p m11 thì chúng ta có thể viết
1
1
1
p p
Một điểm trong ,
bởi vì 14 đúng với m
Một điểm trong , bởi vì 14 đúng với m2
14 Định lý Carathéodory (Carathéodory 07)
Cho n Nếu là tổ hợp lồi của những điểm trong , khi đó x là 1 tổ hợp lồi của
1
n hoặc ít hơn n1 điểm của
1
m
i i
i
ta chứng minh nếu m n 1 thì x có thể được viết dưới dạng tổ hợp lồi của m1 điểm trong (Điều này sẽ hình thành quy luật mà từ đó chúng ta có thể áp dụng kết quả liên
tục cho đến khi x là một tổ hợp lồi của n1 điểm của .) Nếu bất kỳ p nào trong biểu i
thức trên bằng 0, khi đó x là một tổ hợp lồi của m1 hoặc 1 vài điểm của Vì vậy, ta giả sử p i 0 Vì m n 1, tồn tại r1, ,r m1 , không đồng thời bằng 0 để:
r x x r x x (do A.1.3)
Đặt r m r1 .r m1 Khi đó
i
Đặt q i p ir i với i1, ,m
Trang 7trong đó là một số dương nào đó sao cho q i 0 với mọi i , và ít nhất một q , ta gọi là i
k
q , bằng 0 Trong trường hợp đặc biệt chúng ta chọn sao cho 1 max i k
i
Hình 3.1.4 Một tập và bao lồi của nó Khi đó
1
i k
Và
i k
Do đó x là một tổ hợp lồi của m1 điểm trong
15 Bao lồi
Cho n Bao lồi của , ký hiệu là , là giao của các tập lồi trong n chứa (Theo
định lý 9, bao lồi của bất kỳ tập n là tập lồi Hình 3.1.4 cho thấy 1 tập không lồi trong 2
và nó được chứa trong một bao lồi)
16 Định lý
Bao lồi của 1 tập n bằng tập tất cả các tổ hợp lồi của các điểm của
Chứng minh: Giả sử là tập xác định bởi:
Nếu 1 2
,
x x thì
1
i
1
i
Do đó 0 1
Trang 8Và
Vậy 1 2
1
, và là tập lồi Rõ ràng Vì là tập lồi, nên
Theo đinh lý 13, ta có tập lồi chứa nên cũng chứa tất cả các tổ hợp lồi của các điểm của
Do đó và
17 Tổng của 2 tập
Lấy , n Tổng của được định nghĩa bởi
z z x y x, , y
18 Tích của một tập hợp với một số thực
Lấy n và Tích được định nghĩa bởi z zx x,
Chú ý nếu 1 và , n, thì Lưu ý rằng đây không phải là phần bù của tương ứng với theo định nghĩa tại 1.2 và viết là
19 Định lý
Tổng của hai tập lồi và trong nlà một tập lồi
Chứng minh: Lấy 1 2
,
z z , thì z1 x1 y1 và z2 x2y2, trong đó 1 2
,
x x và
,
y y Cho 0 1
1 2 1 2 1 2
1 z z 1 x x 1 y y
(Một điểm trong , (Một điểm trong , bởi tính lồi của ) bởi tính lồi của )
Khi đó là tập lồi
20 Định lý
Tích của một tập lồi trong n và số thực là một tập lồi
Chứng minh: Lấy 1 2
,
z z thì z1x1, z2 x2 trong đó x x1, 2 Cho 0 1
(1 điểm trong , bởi tính lồi của )
21 Hệ quả
Nếu và là 2 tập lồi trong n, thì là 1 tập lồi
II Định lý tách tập lồi
Bằng trực giác thấy rằng nếu có hai tập lồi rời nhau trong n
, thì ta có thể dựng một mặt phẳng sao cho một tập sẽ nằm ở một phía mặt phẳng và một tập khác nằm ở phía khác Mặc dù nó đơn giản nhưng đây là một kết quả khá sâu và không dễ dàng để chứng minh Một phiên bản của kết
quả này, định lý Hahn-Banach, có thể được thiết lập bằng cách chỉ sử dụng các tính chất 1.3.3 của
Trang 9không gian vector và không phải là tính chất topo cảm sinh bởi chuẩn x (Berge 63, valentine 64) Tuy nhiên, chúng ta sẽ sử dụng những tính chất topo của n (tất cả các tóm tắt trong Phụ lục B) trong việc suy luận ra các định lý tách tập lồi Đặc biệt là phương pháp chứng
minh sẽ sử dụng định lý Gordan của giả thiết 2.4.5 và các định lý giao hữu hạn của tập compact
B.3.2 (iii) (Từ đây, kiến thức về các nội dung của Phụ lục B được giả định)
1 Mặt phẳng tách
Mặt phẳng x x n, cx, c0 được gọi là tách (tách ngặt) hai tập và khác rỗng trong n nếu
Nếu một mặt phẳng như vậy tồn tại, các tập và được gọi là tách được (tách ngặt được)
Hình 3.2.1 minh họa đơn giản trong 2 của hai tập trong nđược tách, nhưng mà không phải rời nhau, cũng không lồi lưu ý rằng trong trường hợp tổng quát, tách được không có nghĩa là các
tập sẽ rời nhau (Hình 3.2.1), cũng không phải là trong trường hợp tổng quát, Hai tập rời nhau thì tách được (Hình 3.2.2) Tuy nhiên, nếu các tập khác rỗng, lồi, và rời nhau, thì chúng tách được,
và thực tế đây là một định lý tách được chúng ta cần chứng minh
Hình 3.2.1: Tách nhưng các tập không rời nhau
2 Bổ đề
Cho là một tập lồi khác rỗng trong n, không chứa gốc 0 Khi đó, nó tồn tại một mặt phẳng
x x n, cx0 , c0 , tách và 0, đó là
0
x cx
Chứng minh: Với mỗi x chúng ta kết hợp các tập đóng khác rỗng
Lấy 1
, , m
x x là tập hữu hạn các điểm trong Từ tính lồi của , Định lý 3.1.13, và 0 , ta suy ra
i
không có nghiệm p m
Trang 10Hình 3.2.2 Rời nhau nhưng không là tập tách.
Hoặc tương đương
1
m
i
i
i
không có nghiệm p m
Do đó bởi định lý 2.4.5 của Gordan
0, 1, ,
i
x y i m có nghiệm y m
Rõ ràng y0, và ta có thể lấy y sao cho yy1 Khi đó
x
Và do đó
m x
i
Các tập x x là tập đóng liên quan đến tập compact y y n, yy1(xem B.1.8 và
B.3.2(i)), do đó theo định lý giao hữu hạn B.3.2(iii) ta có x
x Lấy điểm c bất kỳ
trong giao điểm này Khi đó cc1 và cx0 cho tất cả x Do đó
x x n, cx0 là mặt phẳng tách được cần tìm
Nó được nhận xét rằng trong bổ đề trên ta đã không đặt bất kỳ điều kiện về khác hơn lồi Các ví dụ sau đây cho thấy bổ đề trên không thể được tăng cường để x cx0 không có một số bổ sung giả thiết Tập
không tồn tại mặt phẳng n, 0
x x cx sao cho x cx0 (hình 3.2.3)
Mặt khác, nếu ta giả thiết là đóng (hoặc thậm chí nếu ta giả thiết ít hơn, cụ thể là gốc không phải là một điểm của bao đóng ), khi đó ta có thể thiết lập một kết quả mạnh hơn, đó là, có tồn tại một mặt phẳng tách ngặt gốc từ (xem hệ quả 4 và Bổ đề 5 dưới
đây)
Trang 11Hình 3.2.3
3 Định lý tách
Cho và là hai tập lồi khác rỗng rời nhau trong n Khi đó tồn tại một mặt phẳng
x x n, cx, c0, ngăn cách hai tập trên, đó là,
Chứng minh: Tập
x x y z y, , z
là lồi bởi hệ quả 3.1.22 và nó không chứa gốc 0 bởi
vì Bởi bổ đề ở trên tồn tại 1 mặt phẳng x x n, cx0 , c0 như vậy
0
x cx hoặc y , z c y z 0
Do đó inf cy sup
Xác định
2
Thực tế ta suy ra được từ các định lý tách cơ bản trên một hệ quả, và hệ quả từ một bổ đề,
(Bổ đề 5) Bổ đề 5 được sử dụng trong việc thiết lập một định lý tách ngặt, Định lý 6,
dưới đây
4 Hệ quả
Cho là một tập lồi không rỗng trong n Nếu gốc 0 không là một điểm của bao đóng
( hoặc tương đương nếu gốc không nằm trong bao đóng của ), khi đó tồn tại một mặt phẳng x x n,cx,c0,0, tách ngặt và 0, và lồi Nói cách khác
Chứng minh Giả thiết, tồn tại c0, 0 như vậy cx với mỗi x Nếu
0 , thì (xem B.1.3 và B.1.6) tồn tại một x như vậy x 2 c , và do đó
Trang 122 c 2 c c x cx
Là một mâu thuẫn Do đó 0
Từ 0 không là một điểm trong bao đóng của , tồn tại một hình cầu
mở B 0 x x n, x quanh 0 như vậy B 0 (xem B.1.3) Từ hình
cầu B 0 là lồi (xem 3.1.7), theo định lý 3 cho rằng tồn tại một mặt phẳng
x x n, cx, c0 như vậy
0
Từ B 0 là một hình cầu mở, nó cần chứa vector c khác không cho một vài số dương
Do đó cc0 Cho 1 0
2 cc
thì x cx 0
5 Bổ đề
Cho là một tập lồi đóng, khác rỗng trong n Nếu không chứa gốc, thì tồn tại một mặt phẳng x x n, cx, c0, 0 tách ngặt và 0, và ngược lại Nói cách
Chứng minh: Bổ đề này có được từ hệ quả 4 ở trên bằng cách quan sát các yêu cầu đó, đóng được và không chứa gốc 0 nghĩa rằng 0 không phải là một điểm của bao đóng của ,
, nghĩa là, 0 (xem B.1.3, B.1.5 và B.1.6)
6 Định lý tách ngặt
Cho và là hai tập lồi khác rỗng trong n, với compact và đóng Nếu và
rời nhau, thì tồn tại một mặt phẳng x x n, cx, c0, tách ngặt chúng và ngược lại Nói cách khác
0, :
c
Chứng minh: nếu x , thì cx cx, mâu thuẫn
tập x x y z y, , z là lồi bởi hệ quả 3.1.22 và đóng bởi hệ quả B.3.3 Do đó bởi bổ đề 5 ở trên, tồn tại một mặt phẳng
x x n, cx, c, 0 như vậy
0
x cx Hoặc
y z c yz
Do đó
Trang 13inf cy sup sup
Xác định
2
Các định lý tách ở trên được sử dụng để lấy được một số định lý cơ bản cho các hàm lồi trong các chương tiếp theo, do đó được sử dụng trong việc nhận biết tiêu chuẩn điểm yên
ngựa tối ưu cơ bản Kuhn-Tucker của chương trình phi tuyến lồi trong chương 5 và cũng
là định luật tối thiểu điều kiện tối ưu cần thiết của chương 11
Ta nhận thấy rằng đây là một định lý thay thế Định lý Gordan 2.4.5, đã cơ bản trong việc
suy luận ra các định lý tách trên Ta có thể đảo ngược phương pháp và sử dụng các định
lý tách ở trên để suy ra các định lý thay thế, vậy để suy ra định lý Gordan 2.4.5, cụ thể là
một trong hai '
có nghiệm y m hay Ax0 có nghiệm x n, ta nhận thấy rằng nếu e m là một vector của ones, thì A y' 0, y0 không có nghiệm
(bởi 5)
'
0
Ac
Hàm ý cuối cùng theo sau bằng cách lấyy e i m, i1, ,m , trong đó i
e có số không cho tất cả các phần tử ngoại trừ 1 cho phần tử thứ i
Sử dụng hệ dàn của Bổ đề 5, ta có thể dùng để tái diễn hình học của định lý Gordan như
sau: Hoặc là gốc 0 n
Hình 3.2.5 giải thích hình học của Bổ đề 5
Nằm trong bao lồi của các hàng vector A1, ,A của ma trận A ( n A y' 0, y0 có
nghiệm, hình 3.2.4a), hoặc nó không thuộc (trong trường hợp, bởi bổ đề 5, Ax > 0 có
một nghiệm x c , hình 3.2.4b) Tổng quát hơn, nếu là tập lồi khác rỗng đóng bất kỳ trong n , hoặc là nó có chứa nguồn gốc, hình 3.2.5a, hoặc nó không chứa (trong trường hợp, bởi bổ đề 5, tồn tại một vector n
c làm cho một góc nhọn ngặt với mỗi x,
hình 3.2.5b)
7 Bài toán