Tính khả vi của hàm lồi nghiêm ngặt và hàm lõm nghiêm ngặt .... Tính khả vi cấp hai của hàm lồi nghiêm ngặt và hàm lõm nghiêm ngặt ..... Trường hợp hàm lõm chứng minh tương tự... Tính kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA TOÁN - TIN
BÀI THUYẾT TRÌNH TỐI ƯU PHI TUYẾN
ĐỀ TÀI:
TÍNH KHẢ VI CỦA HÀM LỒI VÀ HÀM LÕM
GIẢNG VIÊN : TS TRỊNH CÔNG DIỆU THỰC HIỆN : NHÓM 21 – VB2 TOÁN – KHÓA 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 01 NĂM 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
1 Kiến thức chuẩn bị 1
1.1 Tập lồi 1
1.2 Hàm số lồi, hàm số lõm: 1
1.3 Hàm số lồi nghiêm ngặt, lõm nghiêm ngặt 2
1.4 Hàm số khả vi và khả vi cấp hai 2
1.5 Định lý giá trị trung bình và Định lý Taylor 3
2.Tính khả vi của hàm lồi và hàm lõm 4
2.1 Định lý 2.1 4
2.2 Định lý 2.2 6
2.3 Định lý 2.3 8
3 Tính khả vi của hàm lồi nghiêm ngặt và hàm lõm nghiêm ngặt 9
3.1 Định lý 3.1 9
3.2 Định lý 3.2 10
3.3 Định lý 3.3 11
4 Tính khả vi cấp hai của hàm lồi và hàm lõm 12
4.1 Định lý 4.1 12
4.2 Định lý 4.2 12
5 Tính khả vi cấp hai của hàm lồi nghiêm ngặt và hàm lõm nghiêm ngặt 13
5.1 Định lý 5.1 13
5.2 Định lý 5.2 14
6 Khảo sát tính lồi, lõm của hàm số 15
PHỤ LỤC 17
Phụ lục 1: Tóm tắt Định lý 2.1, 2.2, 2.3 17
Phụ lục 2: Tóm tắt Định lý 3.1, 3.2, 3.3 17
Phụ lục 3: Tóm tắt Định lý 4.1, 4.2 18
Phụ lục 4: Tóm tắt Định lý 5.1, 5.2 18
Trang 31 Kiến thức chuẩn bị
1.1 Tập lồi
n
là tập lồi nếu lấy hai điểm tùy ý thuộc thì đoạn thẳng nối hai điểm ấy cũng thuộc
Định nghĩa tương đương, n là tập lồi nếu
1 2
1 2
,
1
x x
Ví dụ:
- Với x x1, 2 n, đoạn 1 2 1 2
x x x x x x là tập lồi
- Quả cầu mở tâm x bán kính : B x x x| n, xx là tập lồi
Hình 1.1: Hình ảnh minh hoạ một số tập lồi trong 2
1.2 Hàm số lồi, hàm số lõm:
Cho là hàm số xác định trên tập n:
i) là hàm lồi tại x nếu
1
x
là hàm lồi trên nếu lồi tại mọi x
ii) là hàm lõm tại x nếu
1
x
là hàm lõm trên nếu lõm tại mọi x
Lưu ý:
i) là hàm lồi tại x khi và chỉ khi - là hàm lõm tại x
ii) Hàm tuyến tính vừa là hàm lồi vừa là hàm lõm
Trang 4Hình 1.2a: Hàm lồi trên Hình 1.2b: Hàm lõm trên
1.3 Hàm số lồi nghiêm ngặt, lõm nghiêm ngặt
Cho là hàm số xác định trên tập n:
i) là hàm lồi nghiêm ngặt tại x nếu
1 1
1
x
x x
là hàm lồi nghiêm ngặt trên nếu lồi nghiêm ngặt tại mọi x
ii) là hàm lõm nghiêm ngặt tại x nếu
1 1
1
x
x x
là hàm lõm nghiêm ngặt trên nếu lõm nghiêm ngặt tại mọi x
Lưu ý:
i) là hàm lồi nghiêm ngặt tại x khi và chỉ khi - là hàm lõm nghiêm ngặt tại x
ii) Hàm tuyến tính không phải là hàm lồi nghiêm ngặt cũng không phải là hàm lõm nghiêm ngặt
1.4 Hàm số khả vi và khả vi cấp hai
Cho là hàm số xác định trên tập lồi, mở n:
1
θ x
2
θ x
1
x
1 2
1 - λ θ x + λθ x
θ 1 - λ x + λx
0
1
1 2
1 - λ θ x + λθ x
0
θ 1 - λ x + λx
2
)
θ(x
Trang 5- Nếu khả vi tại x thì
0
,
n
x
x
x x
Trong đó
là vectơ gradient n chiều của tại x với các thành phần là các đạo hàm riêng của theo x1, …, x n có giá trị tại x và là hàm số của x
- Nếu khả vi cấp hai tại x thì
2
2
0
, 2
n
x
x
x x
x x
Trong đó 2
x
là ma trận Hessian n n của tại x, với phần tử thứ ij là
2
, 1, ,
i j
x x
2
1
2
n
n
x
- Định lý
Cho là một hàm số xác định trên một tập mở n , và cho x Khi đó
(i) Nếu có các đạo hàm riêng liên tục tại x , nghĩa là x tồn tại và liên tục tại x
thì khả vi tại x
(ii) khả vi tại x khả vi cấp 2 tại x
(iii) có các đạo hàm riêng liên tục tại x khả vi cấp 2 tại x
1.5 Định lý giá trị trung bình và Định lý Taylor
- Định lý giá trị trung bình
Cho là hàm số khả vi, xác định trên tập lồi, mở n, với mọi 1
x , x2 , tồn tại ,
0 1 thỏa
2 1 1 2 1 2 1
Trang 6- Định lý Taylor
Cho là hàm số khả vi cấp hai, xác định trên tập lồi, mở n, với mọi 1
x , 2
x , tồn tại , 0 1 thỏa
2 1 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1
2
2.Tính khả vi của hàm lồi và hàm lõm
2.1 Định lý 2.1
Cho là hàm số xác định trên tập mở n và khả vi tại x :
i) Nếu là hàm lồi tại x thì x x x xx với mọi x
ii) Nếu là hàm lõm tại x thì x x x xx với mọi x
Chứng minh:
Nhận xét:
Bài toán sẽ dễ dàng được chứng minh nếu cho là một tập lồi, thật vậy
Cho là hàm lồi tại x, từ Mục 1.2, là một tập lồi và x nên với0 1 ta có
1 x x 1 x x
hay
(do khả vi tại x ) x xx x,x x x x
Vì lim0 , 0
x xx nên khi cho 0 đối với biểu thức trên ta được:
x x x xx
Nhưng giả thiết của định lý không cho là tập lồi, vì vậy nếu muốn dùng kỹ thuật chứng minh trên để áp dụng trong trường hợp tổng quát này, ta cần phải sử dụng thêm một kỹ thuật nhỏ, nếu miêu tả bằng hình ảnh, kỹ thuật này giống như một phép co lại, từ một bài toán toàn cục ta co lại thành một bài toán địa phương, tất nhiên khi xét ở địa phương, bài toán sẽ có thêm những điều kiện mới, mà từ đó giúp ta giải được bài toán, rồi bằng một phép giãn, với hệ số bằng nghịch đảo hệ
số co, ta thu được kết quả trên toàn cục Địa phương ở đây ta sẽ chọn là một quả cầu mở, bởi vì quả cầu mở là một tập lồi và do là một tập mở nên luôn tồn tại quả cầu mở tâm x chứa trong Chứng minh cụ thể như sau:
Trang 7Chứng minh:
Cho là hàm lồi tại x Vì là tập mở nên tồn tại quả cầu mở B x tâm x, bán kính , chứa trong Lấy x và x x, lấy thỏa 0 1 và x x , ta có
x x x x x x B x
(do xˆ x x x x x
x x
Vì là hàm lồi tại x, từ Mục 1.2, tính lồi của B x và ˆx B x nên với0 1 ta có
1 x xˆ 1 x xˆ
hay
xˆ x x xˆ x x
x xˆ x x, xˆ x xˆ x
(do khả vi tại x )
x xˆ x x, xˆ x xˆ x
lim x, x x 0
nên khi cho 0 đối với biểu thức trên ta được:
xˆ x x xˆx
Vì là hàm lồi tại x và ˆx, x ˆ 1 x x nên ta có
xˆ 1 x x
hay x x xˆ x (2)
Hơn nữa ta có
Từ (1), (2), (3) và do 0 ta suy ra :
x x x x x
Chứng minh cho trường hợp hàm lõm tương tự như trên bằng cách sử dụng tính chất của hàm
lõm trong Mục 1.2 thay vì tính chất của hàm lồi hoặc đơn giản hơn ta chỉ việc áp dụng kết quả vừa
chứng minh cho hàm ▐
Nhận xét:
Ý nghĩa hình học của các kết quả trên có thể được diễn tả như sau: Với là hàm lồi, khả vi trên thì tuyến tính hóa x x xx tại x không bao giờ ước lượng cao hơn x với mọi x , xem Hình 2.1a Với là hàm lõm, khả vi trên thì tuyến tính hóa
x x xx tại x không bao giờ ước lượng thấp hơn x với mọi x , xem Hình 2.1b
Trang 8Ghi chú: Ở đây ta định nghĩa tuyến tính hoá của tại x là hàm L x = x x xx
(Để dễ hình dung ta xét khi đó y L x = x ' x xx chính là phương trình tiếp tuyến của hàm tại x)
Hình 2.1a: Tuyến tính hoá của của hàm lồi không bao giờ ước lượng cao hơn hàm
Hình 2.1b: Tuyến tính hoá của hàm lõm không bao giờ ước lượng thấp hơn hàm
2.2 Định lý 2.2
Cho là hàm số khả vi trên tập lồi, mở n:
i) là hàm lồi trên nếu và chỉ nếu 2 1 1 2 1
với mọi x x1, 2 ii) là hàm lõm trên nếu và chỉ nếu x2 x1 x1 x2 x với mọi 1 x x1, 2
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh cho trường hợp hàm lồi (trường hợp hàm lõm chứng minh tương tự)
Điều kiện cần:
θ x
θ x
Tuyến tính hoá của tại x
n
θ x + θ x x - x
θ x
θ x
x
Tuyến tính hoá của tại x
θ x + θ x x - x
Trang 9Vì là hàm lồi tại mọi 1
x nên theo Định lý 2.1 suy ra
với 2
x
Điều kiện đủ:
Cho x , 1 x2 và 0 1 Vì là tập lồi nên 1 2
1 x x Khi đó ta có
Nhân bất đẳng thức đầu với 1 , bất đẳng thức thứ hai với và cộng lại vế theo vế ta được
1 x x 1 x x
Từ đó, theo Mục 1.2 suy ra là hàm lồi.▐
Mô tả hình học của Định lý 2.2 được thể hiện ở Hình 2.2a và Hình 2.2b
Hình 2.2a:
Hình 2.2b:
2
θ x
1
θ x
1
Tuyến tính hoá của tại x 1
n
1 1 2 1
θ x + θ x x - x
1
θ x
2
θ x
1
x
2
Tuyến tính hoá của tại x 1
1 1 2 1
Trang 102.3 Định lý 2.3
Cho là hàm số khả vi trên tập lồi, mở n
i) là hàm lồi trên 2 1 2 1
0
với mọi x , 1 x2
ii) là hàm lõm trên 2 1 2 1
0
với mọi x , 1 x2
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh cho trường hợp hàm lồi Trường hợp hàm lõm chứng minh tương tự
Điều kiện cần:
Cho là hàm lồi trên và cho x , 1 x2 Theo Định lý 2.2 ta có
0
và
0
Cộng hai bất đẳng thức trên ta được
2 1 2 1
0
Điều kiện đủ:
Cho x1, x2 khi đó với 0 1 thì 1 2
1 x x (do lồi) Theo định lý giá trị
trung bình ở Mục 1.5, tồn tại , 0 1 sao cho :
2 1 1 2 1 2 1
1
Mặt khác từ bất đẳng thức ở giả thiết, thay 2
x bởi x1 x2 x1 và giữ nguyên x1 ta được :
1 2 1 1 2 1
0
hay
x1 x2 x1 x2 x1 x1 x2 x1(do 0) (2)
Từ (1) và (2) ta có
Do vậy là hàm lồi trên ( theo Định lý 2.2).▐
Ghi chú:
Ta định nghĩa:
- Nếu f là hàm n chiều trên n, và 2 1 2 1
0
với mọi x1,x2
Trang 11thì f được gọi là hàm đơn điệu tăng trên
- Nếu f là hàm n chiều trên n, và 2 1 2 1
0
2
x
thì f được gọi là hàm đơn điệu giảm trên
Từ định lý trên ta thấy rằng :
Một hàm số khả vi trên tập lồi, mở n , sẽ là hàm lồi (lõm) nếu và chỉ nếu đơn
điệu tăng (giảm) trên
3 Tính khả vi của hàm lồi nghiêm ngặt và hàm lõm nghiêm ngặt
Tất cả kết quả trong phần trước được mở rộng trực tiếp cho hàm lồi nghiêm ngặt và hàm lõm nghiêm ngặt bằng cách đổi dấu và thành dấu và Cụ thể ta có những kết quả sau
3.1 Định lý 3.1
Cho là hàm số xác định trên tập mở nvà khả vi tại x :
i) Nếu là hàm lồi nghiêm ngặt tại x thì x x x xx với mọi x ,
x x
ii) Nếu là hàm lõm nghiêm ngặt tại x thì x x x xx với mọi x,
x x
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh định lý cho trường hợp hàm lồi nghiêm ngặt Trường hợp hàm lõm nghiêm ngặt chứng minh tương tự
Cho là hàm lồi nghiêm ngặt tại x, khi đó
1 x x 1 x x
với x ,x x, 0 1, 1 x x
(1)
Vì là hàm lồi tại x nên theo Định lý 2.1 ta có
x x x xxvới x (2)
Ta sẽ chứng minh nếu tồn tại x và x x để dấu “=” trong (2) xảy ra thì dẫn đến điều mâu thuẫn Giả sử dấu “=” trong (2) xảy ra khi xx x, và xx Khi đó
x x x xx (3)
Do là tập mở nên luôn tồn tại đủ nhỏ để 1 x x
Từ (1) và (3) ta có:
1 x x 1 x x x x x
với 0 1, 1 x x
hay
Trang 121 x x x x xx với 0 1, 1 x x
(4)
Mặt khác nếu tiếp tục áp dụng Định lý 2.1 cho x 1 x x và x ta được
1 x x x x x x
với 0 1, 1 x x
Điều này mâu thuẫn với (4) Do đó dấu “=” trong (2) không xảy ra với bất kỳ x ,x x Vậy định lý được chứng minh cho trường hợp hàm lồi ▐
3.2 Định lý 3.2
Cho là hàm số khả vi trên tập lồi, mở n:
i) là hàm lồi nghiêm ngặt trên 2 1 1 2 1
với x x1, 2 ,
1 2
x x
ii) là hàm lõm nghiêm ngặt trên 2 1 1 2 1
với x x1, 2 ,
1 2
x x
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh định lý cho trường hợp hàm lồi nghiêm ngặt Trường hợp hàm lõm nghiêm ngặt chứng minh tương tự
Điều kiện cần:
Vì là hàm lồi nghiêm ngặt tại mọi x1 nên theo Định lý 3.1suy ra
,
x x x Điều kiện đủ:
Cho x , 1 x2 và0 1 Vì là tập lồi nên 1 2
1 x x Khi đó ta có
Nhân bất đẳng thức đầu với 1 , bất đẳng thức thứ hai với và cộng lại ta được
1 2 1 2
1 x x 1 x x
Từ đó, theo Mục 1.3 suy ra là hàm lồi nghiêm ngặt ▐
Trang 133.3 Định lý 3.3
Cho là hàm số khả vi trên tập lồi, mở n
(i) là hàm lồi nghiêm ngặt trên 2 1 2 1
0
với x x1, 2 ,
1 2
x x
(ii) là hàm lõm nghiêm ngặt trên 2 1 2 1
0
với x x1, 2 ,
1 2
x x
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh định lý cho trường hợp hàm lồi nghiêm ngặt Trường hợp hàm lõm nghiêm ngặt chứng minh tương tự
Điều kiện cần:
Cho là hàm lồi nghiêm ngặt trên và x , 1 x2 Theo Định lý 3.2 ta có
0
và
0
Cộng hai bất đẳng thức trên ta được
2 1 2 1
0
Điều kiện đủ:
Cho x , 1 x2 và 0 1 Vì là tập lồi nên 1 2
1 x x Theo định lý giá trị
trung bình ở Mục 1.5 tồn tại , 0 1 sao cho
2 1 1 2 1 2 1
(1)
Mặt khác từ bất đẳng thức ở giả thiết, thay 2
x bởi x1 x2 x1 và giữ nguyên x ta được : 1
0
hay
1 2 1 2 1 1 2 1
Từ (1) và (2) ta được:
Do đó là hàm lồi nghiêm ngặt trên (theo Định lý 3.2 ) ▐
Trang 144 Tính khả vi cấp hai của hàm lồi và hàm lõm
4.1 Định lý 4.1
Cho là hàm số xác định trên tập mở n và khả vi cấp hai tại x :
i) Nếu là hàm lồi tại x thì 2 x nửa xác định dương, nghĩa là 2
0
y x y với mọi n
y
ii) Nếu là hàm lõm tại x thì 2 x nửa xác định âm, nghĩa là 2
0
y x y với mọi n
y
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh định lý cho trường hợp hàm lồi Trường hợp hàm lõm chứng minh tương
tự
Cho y n Vì là tập mở nên tồn tại quả cầu mở B x tâm x , bán kính , chứa trong
Lấy 0 sao cho y khi đó với mọi 0 ta có: xyx y y , suy ra x y B x với mọi 0
Do là hàm lồi tại x nên theo Định lý 2.1 ta có
x y x x y 0
với mọi 0 (1)
Mặt khác vì khả vi cấp hai tại x nên
2 2 2 2
, 2
(2)
Từ (1) và (2) ta được:
2
2 ,
x y y
với mọi 0
0
lim x, y 0
nên khi cho 0 đối với biểu thức trên ta nhận được:
2
0
y x y ▐
4.2 Định lý 4.2
Cho là hàm số khả vi cấp hai trên tập lồi, mở n:
i) là hàm lồi trên nếu và chỉ nếu 2
x
nửa xác định dương trên , nghĩa là với mỗi
x thì 2
0
y x y với mọi n
y ii) là hàm lõm trên nếu và chỉ nếu 2
x
nửa xác định âm trên , nghĩa là với mỗi
x thì 2
0
y x y với mọi y n