1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 26 co ca tang buoi

32 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: - HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng làm sau đó chữa bài?. Bài 2: Tìm x: - Học sinh làm bài vào vở bài tập 3 học sinh lên bảng làm bài - Chữa bài cả lớp nhận xét các

Trang 1

- HS khá giỏi trả lời đợc câu hỏi 4.

-Kỹ năng sống: Giáo dục kỹ năng thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 5phút

2 học sinh đọc bài Bé nhìn biển

2 Dạy bài mới : 65phút

a Luyện đọc : 35phút

* GV đọc mẫu:

* Hớng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc chú ý đọc đúng: óng ánh, trân trân, lợn , nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, xuýt xoa,

- Đọc từng đoạn trớc lớp : GV hớng dẫn đọc câu khó:

Cá con lao về phía trớc/ Tôm Càng thấy vậy phục lăn.//

- HS đọc các từ chú giải cuối bài GV giải nghĩa thêm từ: phục lăn (rất khâm phục), áo giáp (bộ đồ đợc làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể)

? Đuôi của các con có ích lợi gì ? ( Đuôi Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.) ? Vẩy Cá Con có ích lợi gì ? (Vẩy Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị

va vào đá cũng không biết đau.)

? Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con ( HS lần lợt kể, chú ý kể tự nhiên bằng lời kể của mình.)

? Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ? (Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn; xuýt xoa lo lắng hỏi han bạn khi bạn bị đau Tôm Càng là một ngời bạn đáng tin cậy.)

c Luyện đọc lại : 15phút

- HS thi đọc lại toàn truyện theo các vai

3 Củng cố dặn dò: 5phút

Trang 2

? Em học đợc ở Tôm Càng điều gì ? ( Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn.)

? Câu chuyện giúp em hiểu đợc điều gì ? (Cá Con và Tôm Càng đều có biệt tài riêng Tôm Càng cứu đợc bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn họ ngày càng khăng khít.)

- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà đọc lại bài để chuẩn bị cho học tiết kể chuyện

Luyện tiếng việt

ôn tập làm văn

I.Mục đích - yêu cầu:

- Quan sát tranh một cảnh biển, dựa vào các câu hỏi về cảnh trong tranh em hãy viết một đoạn văn ngắn tả về cảnh biển đó

II Các hoạt động dạy học : 35phút

Học sinh đọc yêu cầu và quan sát kĩ tranh

- GV yêu cầu hs quan sát tranh và nêu nôị dung tranh

H:Tranh vẽ cảnh gì? (tranh vẽ cảnh biển vào lúc sáng sớm )

- Hs viết bài vào vở theo một trong 2 cách nh đã làm ở tiết TLV tuần 26

- Biết xem kim đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

VD: Nam cùng các bạn đến vờn thú lúc mấy giờ ? ( Học sinh quan sát tranh và đồng

hồ sau đó trả lời Nam đến vờn thú vào lúc 8 giờ 30 phút.)

- Tiếp tục nh vậy cho đến hết bài 1

Bài 2:

Trang 3

HS đọc yêu cầu của bài sau đó nhận biết các thời điểm hoạt động và so sánh các thời

điểm

a ? Hà đến trờng lúc mấy giờ ?

? Toàn đến trờng lúc mấy giờ ?

? Hà đến sớm hơn Toàn bao nhiêu phút ?

b Ngọc đi ngủ lúc mấy giờ ?

? Quyên đi ngủ lúc mấy giờ ?

? Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút ?

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi) Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích hợp:

- HS đọc kĩ từng câu sau đó ớc lợng khoảng thời gian diễn ra các hoạt động

- Rèn kĩ năng giải bài tập “ Tìm số bị chia cha biết

- Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

II Các hoạt động dạy học:

- HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng làm sau đó chữa bài

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia, tìm số bị trừ cha biết

Bài 3: Học sinh khá giỏi làm.

Trang 4

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 5phút

3 học sinh nối tiếp nhau kể câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

2 Dạy bài mới: 30phút

a Kể từng đoạncâu chuyện theo tranh

- GV hớng dẫn học sinh quan sát 4 tranh trong SGK nói tóm tắt nội dung mỗi tranh Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau

Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm càng xem

Tranh 3: Tôm càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn

Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn

- Học sinh tập kể theo nhóm 4 sau đó các nhóm thi kể trớc lớp

- Học sinh đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn truyện

b Phân vai dựng lại câu chuyện

- GV hớng dẫn các nhóm (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai dựng lại câu chuyện

- Lu ý: Phải thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật

- Thi dựng lại câu chuyện trớc lớp

- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên, sinh động

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thơng và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b( với a, b là các số bévà các phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

Trang 5

- Biết giải bài toán có một phép nhân.

- Bài tập cần làm: 1,2,3

II Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa hình vuông

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn lại mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia: 5phút

- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành hai phần bằng nhau

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng bằng nhau Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông? (Mỗi hàng có 3 ô vuông.)

? làm thế nào để tính ra đợc 6 ô vuông ? ( Lấy 3 x 2 = 6)

- GV: Tất cả có 6 ô vuông ta có thể viết 6 = 3 x 2

- GV yêu cầu học sinh nhận xét sự thay đổi của mỗi số trong phép chia và phép nhân tơng ứng:

* KL: Số bị chia bằng thơng nhân với số chia

2 Giới thiệu cách tìm số bị chia cha biết: 10phút

- GV viết bảng: x : 2 = 5

- Trong phép chia x : 2 = 5

? x gọi là gì trong phép chia ? ( x là số bị chia cha biết)

? 2 gọi là gì trong phép chia ? ( 2 là số chia đã biết)

- Học sinh làm bài vào vở nhẩm ghi kết quả

- Học sinh nối tiếp nhau đọc các phép tính

- Yêu cầu học sinh nhận xét mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia

Bài 2: Tìm x:

- Học sinh làm bài vào vở bài tập 3 học sinh lên bảng làm bài

- Chữa bài cả lớp nhận xét cách trình bày dấu bằng phải thẳng cột với nhau, kết quả

Trang 6

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia.

Bài 3: Học sinh đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn biết có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo em làm thế nào ?

- GV hớng dẫn hs tóm tắt bài toán sau đó giải

Tóm tắt Giải

Mỗi em: 5 chiếc kẹo Số kẹo có tất cả là:

3 em : chiếc kẹo ? 5 x 3 = 15 (chiếc)

Bài 1: Viết số thứ tự các ô chứa số có giá trị tăng dần.

- GV kẻ sẵn phần bảng ghi số ô và giá trị của các ô nh SGK

- Hớng dẫn HS viết thứ tự các ô có giá trị tăng dần theo chiều mũi tên

- Gọi HS đọc bài làm của mình trớc lớp GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng:

*Thứ tự các ô có giá trị tăng dần là:

Bài 2: Chọn các cặp ô có chứa số, phép tính có giá trị bằng nhau.

- Y/c HS tính giá trị của các ô sau đó lựa chọn các cặp ô có giá trị bằng nhau để ghép chúng với nhau

* Lu ý HS ghi số ô chứ không phải ghi giá trị của nó vào các ô trống

VD:

Bài 3: Điền chữ số thích hợp vào ô trống:

- Y/c HS đọc lần lợt từng phép tính, tính kết quả sau đó ghi kết quả tính vào ô trống

- Gọi lần lợt từng HS đọc chữa bài trớc lớp

Trang 7

- Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/ d hoặc vần t, c.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp chép bài Vì sao cá không biết nói ?

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Học sinh viết: lực sĩ, day dứt, mứt dừa

2 Dạy bài mới

a Hớng dẫn tập chép

- GV đọc bài chép trên bảng, 2 học sinh đọc lại

? Việt hỏi anh điều gì ? (Vì sao cá không biết nói ?)

? Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cời ? ( Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói đợc vì miệng cá ngậm đầy nớc Cá không biết nói nh ngời vì chúng là loài vật Nhng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn.)

- GV hớng dẫn học sinh trình bày bài tập chép

b Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài

2 học sinh lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

Chữa bài gv chốt lại lời giải đúng:

a Lời ve kêu da diết / khâu những đờng rạo rực

b.Sân hãy rực vàng / Rủ nhau thức dậy

-Biết đợc cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà ngời khác

-Biết c xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè ngời quen

II.Đồ dùng : VBT

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kể chuyện

-GV chia lớp thành các nhóm thảo luận và kể các câu chuyện -Đại diện các nhóm

kể chuyện GV và các nhóm khác nhận xét khen những nhóm kể hay

GV kết luận: Cần phải c xử lich sự khi đến nhà ngời khác

Hoạt động 2: Thực hành làm việc theo nhóm

-GV nêu một số tình huống yêu cầu HS thảo luận.làm VBT

GV KL:

-Các ý kiến a,b,c,d,e là đúng

-Các ý đ,g là sai

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

GV nêu từng ý ở VBT học sinh giơ thẻ

-Sau mỗi ý kiến yc học sinh giải thích lí do

-GVKL:ý kiến a,c là đúng

ý kiến b là sai

Trang 8

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Hớng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện.

- GV gọi lần lợt những HS cha kể ở tiết trớc kể lại từng đoạn truyện ( dựa vào tranh vẽ

ở SGK)

- GV khuyến khích HS yếu kể một cách tự nhiên, tránh kiểu “đọc truyện”, có thể gợi ý cho các em gặp khó khăn khi kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể, bổ sung để hoàn thiện từng đoạn truyện

- GV kết hợp ghi điểm cho những em kể tốt

2 Phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện( Dành cho HS khá giỏi)

- Khuyến khích HS khá giỏi dựng lại toàn bộ câu chuyện có kèm theo điệu bộ, cử chỉ phù hợp với nội dung

- Tổ chức cho HS thi dựng lại toàn bộ câu chuyện trớc lớp

Bớc đầu biết đọc trôi chảy đợc toàn bài

- Hiểu nội dung: Cảm nhận đợc vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hơng qua cách miêu tả của tác giả

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 2 học sinh đọc bài Tôm Càng và Cá Con trả lời các câu hỏi về nội dung bài

tập đọc

2 Dạy bài mới

Trang 9

a Luyện đọc

a GV đọc mẫu: Toàn bài đọc giộng khoan thai, thể hiện sự thán phục vẻ đẹp của sông Hơng Nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu sắc, hình ảnh

b Hớng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc chú ý đọc đúng: phong cảnh, phợng vĩ, bãi ngô, lung linh, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,

? Tìm những từ chỉ màu xanh của sông Hơng ?

(Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.)

? Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ?

(Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá tạo nên, màu xanh non

do bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nớc tạo nên.)

? Vào mùa hè sông Hơng đổi màu nh thế nào ?

(Sông hơng thay chiếc áo màu xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố ờng.)

? Do đâu có sự thay đổi ấy ?(Do hoa phợng nở đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống nớc.)

? Vào những đêm trăng sáng sông Hơng đổi màu nh thế nào ?

(Vào những đêm trăng sáng dòng sông là một đờng trăng ling linh dát vàng.)

? Do đâu có sự thay đổi ấy ? ( Do dòng sông đợc ánh trăng vàng chiếu rọi sáng lung linh.)

? Vì sao nói sông Hơng là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế ?

(Vì sông Hơng làm cho thành phố Huế thêm đẹp, làm cho không khí trở nên trong lành, làm tan biến êm đềm.)

c Luyện đọc lại : - Học sinh thi đọc lại bài văn

- Rèn kĩ năng giải bài tập “ Tìm số bị chia cha biết”

- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép chia

? Trong phép chia y : 2 = 3 , Y gọi là gì ? ( Y là số bị chia cha biết.)

? ,, ,, , 2 gọi là gì ? (2 là số chia đã biết.)

? ,, ,, , 3 gọi là gì ? (3 là thơng)

Trang 10

? Muốn tìm số bị chia Y em làm thế nào ? (Ta lấy thơng là 3 nhân với số chia là 2 thì

đợc số bị chia là 6.)

- GV trình bày cách giải: y : 2 = 3

y = 3 x 2

y = 6

- GV nhắc học sinh chú ý cách trình bày dấu bẳng phải thẳng cột

- Tơng tự học sinh làm các phép tính còn lại vào vở bài tập

- 2 học sinh lên bảng làm sau đó chữa bài

- Học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia

Bài 2: Tìm x :

- 1 học sinh đọc yêu cầu và các phép tính cả lớp đọc thầm

- GV các em cần đọc kĩ từng phép tình để phân biệt đâu là phép tính yêu cầu tìm số bị chia và đâu là phép tình yêu cầu tìm số bị trừ

- Học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ và cách tìm số bị chia

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập câu a và câu b

- 4 học sinh lên bảng làm sau đó chữa bài

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Học sinh nêu cách tìm số cha biết ở từng ô trống trong mỗi cột rồi tính nhẩm

? Cột 1 yêu cầu tìm gì ? (Tìm thơng) Muốn tìm thơng em làm thế nào ?

(lấy số bị chia 10 chia cho số chia 2 đợc thơng là 5.)

- Vậy cột 1 ta điền số 5

? Cột 2 yêu cầu tìm gì ? (Tìm số bị chia) Muốn tìm số bị chia em làm thế nào ?

(Lấy thơng là 5 nhân với số chia là 2 đợc thơng là 10)

- Học sinh làm các cột còn lại

Bài 4: Học sinh đọc bài toán sau

GV hớng dẫn học sinh tóm tắt bài toán

1 học sinh lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài

- Học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác chu vi hình tứ giác

- Học sinh làm bài rồi chữa bài

Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010

Luyện từ và câu :

từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ về sông biển (các loài cá, các con vật sống dới nớc)

- Luyện tập về dấu phẩy

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ các loài cá

Vở bài tập

Trang 11

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 2 lên bảng 1 học sinh làm bài tập 1, 1 học sinh làm bài tập 2 tiết LTVC

tuần 25

2 Dạy bài mới

a H ớng dẫn làm bài tập

Bài 1: (miệng)

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ các loài cá đọc tên từng loài cá và xếp chúng thành 2 nhóm: cá nớc biển, cá nớc ngọt

- 1 học sinh lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng:

+ Cá nớcbiển: cá thu, cá chim, cá chuồn, cá nục

- Học sinh nối tiếp nhau nói tên các con vật sống dới nớc

- GV ghi nhanh tên các con vật lên bảng

- VD: cá chép, cá chày, cá trôi, cá mè, cá rô, cua, trai, hến, rùa, cá heo, cá mập, hà mã, s tử biển, hải cẩu (chó biển), lợn biển,

Bài 3: (viết)

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và đoạn văn, 2 học sinh đọc lại đoạn văn

? bài tập yêu cầu làm gì ? (Điền dấu phẩy vào câu1 và câu 4)

- 1 học sinh đọc câu 1 và câu 4 cả lớp đọc thầm

- GV lu ý học sinh: trong đoạn văn trên chỉ có câu1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy Các

em cần đọc kĩ 2 câu đó, đặt thêm dấu phẩy vào chỗ cần thiết để tách các ý của câu văn

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 học sinh lên bảng làm bài

- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng chốt lại lời giải đúng:

Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần

- 2 học sinh đọc lại đoạn văn

- Củng cố vốn từ về sông biển (các loài cá, các con vật sống dới nớc)

- Luyện tập về dấu phẩy

II Hoạt động dạy học :

Trang 12

Bài 2: Khoanh tròn các chữ cái trớc tên các con vật sống dới nớc.

a Tôm b.Vịt c Sứa d ốc

e Rùa g Sò h Rắn i Hến

- GV gắn giáy khổ to ghi nội dung y/c bài tập

- Hớng dẫn HS làm bài tập này dới hình thức trò chơi học tập

Bài 2: Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Đi giữa Hạ Long vào mùa sơng ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ vừa quen thuộc

- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng chữa bài, GV chốt lại lời giải đúng

2 Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Toán: Chu vi hình tam giác chu vi hình tứ giác

I Mục tiêu:

- Bớc đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó

- Bài tập cần làm: 1,2

II Đồ dùng dạy học

- Thớc đo độ dài

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu về cạnh của chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- GV vẽ bảng hình tam giác ABC

? Hình tam giác ABC có mấy cạnh đó là những cạnh nào ?

(Hình tam giác ABC có ba cạnh là AB, BC, CA)

- GV giới thiệu: Chu vi hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó

Nh vậy chu vi hình tam giác ABC là 12 cm

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại

- Giới thiệu các cạnh và chu vi hình tứ giác tơng tự nh đối với chu vi hình tam giác

- Kết luận: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác (hình tứ giác) là chu vi của hình

đó Từ đó muốn tính chu vi hình tam giác (hình tứ giác) ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác (hình tứ giác) đó

2 Thực hành

Bài 1: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:

- Học sinh đọc yêu cầu và mẫu

? Bài tập yêu cầu làm gì ? (Tính chu vi hình tam giác)

? Muốn tính chu vi hình tam giác em làm thế nào ? (Ta tính tổng độ dài các cạnh hình tam giác đó.)

- Cả lớp làm bài vào vở 2 học sinh lên bảng làm

Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là:

- GV hớng dẫn tơng tự bài 1

Bài 3: Nếu còn thời gian học sinh khá giỏi làm.

Trang 13

- GV hớng dẫn học sinh dùng thớc đo độ dài các cạnh của hình tam giác xem mỗi cạnh dài bao nhiêu sau đó tính chu vi hình tam giác đó.

1 Biết viết chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ

2 Biết viết ứng dụng cụm từ Thẳng nh ruột ngựa ,theo cỡ nhỏ Chữ viết đúng

mẫu ,đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

Mẫu chữ X đặt trong khung chữ

Bảng phụ viết sẵn cỡ chữ nhỏ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : HS viết bảng con chữ T, Thẳng

2 Dạy bài mới

a Hớng dẫn viết chữ hoa

? Chữ X hoa cỡ vừa cao mấy li? gồm mấy nét ?

( Chữ X hoa cao 5 li gồm 2 nét: 1 nét xiên trái và 1 nét xiên phải )

*Cách viết :

+ Nét 1: ĐB giữa ĐK4 và ĐK5 viết nét xiên trái

+ Nét 2: ĐB giữa ĐK4 và ĐK5 viết nét xiên phải

- HS viết bảng con 2- 3 lần, GV theo dõi – uốn nắn thêm cho HS yếu

b Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng

- 1 HS đọc cụm từ ứng dụng : Xuôi chèo mát mái

? Các em hiểu cụm từ này nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS nhận xét về độ cao của các chữ cái

- GV viết mẫu chữ : Xuôi46

- HS viết bảng con 2- 3 lần

c Hớng dẫn HS viết vào vở tập viết

- HS viết theo yêu cầu của GV

- GV theo dõi, giúp đỡ hS yếu cách viết

3 Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

LuyệnToán: Chu vi hình tam giác chu vi hình tứ giác

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó

Trang 14

Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:

- Hớng dẫn HS đo độ dài các cạnh của hình tứ giác rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Tính chu vi hình tứ giác theo y/c

- Viết đợc những câu trả lời về cảnh biển.( đẫ nói ở tiết TLV tuần trớc)

-Kỹ năng sống: Giáo dục kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hoá

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ biển

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 2 cặp học sinh thực hành đóng vai (nói lời đồng ý - đáp lời đồng ý) theo 2

1 học sinh đọc yêu cầu của bài cả lớp đọc thầm bàivà các tình huống

- GV hỏi: Tình huống 1 em đáp lại lời bác bảo vệ với thái độ nh thế nào ? (Đáp lại lời bác bảo vệ với thái độ biết ơn khi bác bảo vệ mời em vào lấy lại chiếc áo ma.)

? Tình huống thứ hai em đáp lại lời cô y tá thái độ nh thế nào ? (Thái độ biết ơn khi cô y tá nhận lời sang để tiêm thuốc cho mẹ.)

? Tình huống thứ ba em đáp lại lời của bạn nh thế nào khi bạn nhận lời đến nhà em chơi ? ( lời đáp phải vui vẻ, niềm nở)

- HS nối tiếp nhau nói lời đáp từng tình huống

Trang 15

c Nhanh lên nhé ! Tớ đợi đấy!/ Cậu xin phép mẹ đi, tớ đợi.

* GV: Khi đáp lại lài đồng ý của ngời khác cần chú ý thái độ phải niềm nở, lịch sự ,

có văn hoá

Bài 2: (viết)

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hớng dẫn: BT yêu cầu các em viết lại các câu trả lời của bài tập 3 tiết LTVC tuần 25 các câu hỏi ở bài tập 2 hôm nay cũng là các câu hỏi của bài tập 3 tuần trớc

- HS xem lại bài tập 3 một số em nói lại những câu trả lời của mình

- HS làm bài vào vở bài tập

* Chú ý: dựa vào các câu hỏi viết liền mạch các câu trả lời thành một đoạn văn tự nhiên chữ đầu câu viết hoa cuối câu ghi dấu chấm

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài viết, GV và cả lớp nhận xét bình chọn ngời viết hay, cách dùng từ , câu trong bài

VD: Tranh vẽ biển buổi sáng thật là đẹp Những ngọn sóng trắng đang xô nhau chạy vào bờ Trên mặt biển, những cánh buồm đang rẽ sóng ra khơi đánh cá Nhìn lên bầu trời, những chú hải âu đang sải cánh chao lợn, đám mây màu tím nhạt đang bồng bềnh trôi Ông mặt trời nh quả bóng màu đỏ treo lơ lửng giữa không trung, chiếu những tia nắng vàng dịu xuống mặt biển, làm cho mặt biển nhuộm màu hồng thật là huyền diệu

2 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Luyện tiếng việt

Luyện tập làm văn

I.Mục đích - yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói: tiếp tục luyện tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp

- Rèn kĩ năng viết: trả lời câu hỏi về biển

II.Các hoạt động dạy học:

1.H

ớng dẫn làm bài tập :

Bài: Ghi vào chỗ trống lời nói của ẻmtong những trờng hợp sau:

a.Em nhờ ông sửa cho em đồ chơi bị hỏng Ông bảo: “Ông sẽ sửa cho cháu”

………

b Em xin mẹ cho tham dự chuyến tham quan Viện bảo tàng cùng cả lớp Mẹ em bảo:

- 1 học sinh đọc yêu và các tình huống cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh thực hành hỏi đáp theo cặp

Trang 16

H:Lời của em cần nói thái độ thế nào? (biểu lộ sự biết ơn )

H:Lời của ông, bố, mẹ cần nói với thái độ thế nào? (niềm nở)

- Một số cặp đóng vai Nhận xét và tuyên dơng nhóm đóng vai tốt

Bài 2: (Viết) Học sinh đọc yêu cầu và quan sát kĩ tranh

- GV yêu cầu hs quan sát tranh và nêu nôị dung tranh

H:Tranh vẽ cảnh gì? (tranh vẽ cảnh biển vào lúc sáng sớm )…

- Hs viết bài vào vở theo một trong 2 cách nh đã làm ở tiết TLV tuần 26

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 3 học sinh lên bảng viết mỗi em 3 từ chữa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi

2 Dạy bài mới

a Hớng dẫn nghe viết

- GV đọc bài chính tả một lần 2 học sinh đọc lại

? Đoạn trích tả sự đổi màu của sông Hơng vào lúc nào ? (Đoạn trích tả sự đổi màu của sông Hơng vào mùa hè và vào những đêm trăng.)

- Học sinh viết bảng con những từ ngữ viết sai: phợng vĩ, đỏ rực, Hơng Giang, dải lụa, lung linh,

- GV đọc học sinh viết bài vào vở

Ngày đăng: 02/05/2015, 08:00

w