Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát Ha--* Tóm tắt theo bố cục sau: - Phrăng trên đờng tới trờng - Diễn biến của buổi học cuối cùng+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men+ Tâm trạng của Phrăng + Ph
Trang 1Ngày dạy: 09/02/2011
(Chuyện của một ngời An - dát)(An - phông - xơ Đô - đê)
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
* Kiến thức.
- Nắm vững cốt truyện, nhân vật và chủ đề t tởng của truyện Qua câu chuyện về buổi học tiếngPháp cuối cùng trong vùng An - Dát, truyện đề cao tình yêu tiếng mẹ đẻ, tiếng nói dân tộc Mộttrong những biểu hiện của lòng yêu nớc
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật phù hợp với lứa tuổi qua ngoại hình nhân vật, ngôn ngữ, cửchỉ, hành động nhân vật đặc biệt tác dụng của nghệ thuật so sánh
* Kỹ năng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét văn bản, đọc và tóm tắt truyện
* Giáo dục.
- Bồi dỡng cho học sinh tình cảm yêu quý tiếng dân tộc mình, từ đó hình thành cho học sinh hiểu
đợc: Yêu quý tiếng nói của dân tộc cũng là thể hiện tình yêu nớc
B Chuẩn bị.
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bản đồ nớc Pháp+ ảnh tác giả
- Học sinh: + Soạn bài
* Giới thiệu bài.
- Chân dung tác giả An-phông-xơ Đô-đê
- Bản đồ hành chính nớc Pháp, chỉ rõ vùng An-dát - Lo-ren trong chiên stranh Pháp Phổ
- Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm đóng là một buổi học đặcbiệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tình cảm đẹp đó là lòng yêu nớc xong lòng yêu nớc làmột tình cảm thiêng liêng, đối với mỗi ngời nó có rất nhiều cách để thể hiện khác nhau ở dây,trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệt này thì lòng yêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêutiếng mẹ đẻ, Câu chuyện cảm động đã xảy ra nh thế nào?
* Tổ chức các hoạt động
Hoạt động
- Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác
- Gọi HS tóm tắt và yêu cầu tóm tắt
phải theo bố cục
- HS trả lời
- HS dựa vàosách giải nghĩa từkhó
- Tác phẩm: Truyện ngắn viết sauchiến tranh Pháp- Phổ (1870)
Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát
Ha * Tóm tắt theo bố cục sau:
- Phrăng trên đờng tới trờng
- Diễn biến của buổi học cuối cùng+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men+ Tâm trạng của Phrăng
+ Phrăng lại không thuộc bài+ Thái độ c xử của thầy Ha-men+ Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài, h-
Trang 2Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Trong truyện có những nhân vật
nào? Ai gây cho em ấn tợng nhất?
- Truyện đợc kể theo ngôi nào?
- Câu chuyện của thầy trò Phrăng
diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Từ đó em hiểu nh thế nào về tên
truyện Buổi học cuối cùng?
- Em hiểu gì về bức trnh minh hoạ?
- HS trả lời
ớng dẫn viết tập
- Giờ học kết thúc với hành động độtngột của thầy Ha-men
- Truyện có nhiều nhân vật chính vàphụ nhng hai nhân vật Phrăng và Ha-menđóng vai trò nổi trội nhất thầygiảo già Ha-Men gây xúc động hơncả
- Chú bé học trò Phrăng vừa đóng vaitrò ngời kể chuyện, vừa là nhân vậtchính
- Hoàn cảnh: Vùng An-dát của Pháprơi vào tay nớc Phổ từ đây sẽ khôngcòn đợc học tiếng Pháp
- Tên truyện: là buổi học tiếng Phápcuối cùng của ngời pháp trên đấtPháp - Một buổi học bằng tiếng dântộc cuối cùng
- Thầy Ha-men đang giảng bài, cáctrò đang chăm chú nghe Trên bảng
có dòng chữ tiếng Pháp Ngoài cửa
có tên lính Phổ đang ôm súng
Bức tranh đó đã tóm tắt đợc nội dungcủa truyện
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản ii TìM HIểU VĂN BảN:
- Trớc khi diễn ra buổi học cuối
cùng, cậu bé Phrăng đã thấy những
điều gì xảy ra:
- Trên đờng tới trờng?
- Lặng ngắt, thầy ha-men dịu dàngmặc đẹp hơn mọi ngày Có cả dânlàng với vẻ buồn rầu Thầy Ha-mennói: " Hôm nay là bài học tiếng Phápcuối cùng của các con"
⇒ Những điều đó báo hiệu:
- Vùng An-dát của Pháp đã rơi vàotay nớc Đức
- Việc học tập không còn đợc nh trớcnữa
- Tiếng Pháp sẽ không còn đợc dạy
Tiết 2:
* GV dẫn: Nhân vật trò Phrăng đợc
miêu tả chủ yếu qua thái độ đối với
việc học tiếng Pháp và với thầy
ha-men thái độ đó diền ra theo hai quả
trình: Từ lơ là đến thiết tha lo lắng
việc học; Từ sợ hãi đến thân thiết, quí
trọng thầy Ha-men
- Hãy tìm các chi tiết trong văn bản
miêu tả hai quá trình này?
- HS trả lời b Tâm trạng nhân vật Phrăng:- Các chi tiết miêu tả quá trình diễn
biến thái độ của Phrăng của Phrăng
đối với việc học tiếng Pháp:
+ Định trốn học đi chơi, giận mình vì
bỏ phí thời gian học tập Từ "chánsách" đến thấy sách là bạn "cố tri".Thấy xấu hổ khi không thuộcbài"lòng rầu rĩ" không dảm ngẩng
đầu lên Trong buổi học cuối cùngkinh ngạc khi thấy mình "hiểu đếnthế cha bao giờ thấy mình chămchgú nghe đến thế."
+ Các chi tiết miêu tả thái độ đối vớithầy Ha-men:
Từ sợ hãi: lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặttía tai khi nhìn cây thớc sắt khủngkhiếp của thầy Ha-men, đến thânthiện: quí trọng thầy, thấy thầy mặc
đẹp, qua lời thầy nhận thấy quân Phổ
Trang 3Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Trong các chi tiết miêu tả Phrăng,
chi tiết nào gợi cho em nhiều cảm
- Thái độ đối với tiếng pháp và với
thầy ha-men trong buổi học cuối
cùngđã bộc lộ phẩm chất nào trong
tâm hồn trò Phrăng?
- HS trình bày ýkiến cá nhân
- HS lắng nghe
là "Quân khốn nạn", nghĩ đến việcthầy sắp ra đi, thấy tội nghệp chothầy, cha bao giò thấy thầy lớn lao
đến thế
- Trong số các chi tiết miêu tảPhrăng, chi tiết "Lòng rầu rĩ, khôngdám ngẩng đầu lên" khi không đọc
đợc bài trong buổi học cuốicùng(miêu tả sự hói hận, xóy xa củaPhrăng)
Hoặc chi tiết: khi thầy Ha-men thôngbáo lệnh quân Đức buộc ngời Phápphải học tiếng Đức, Phrăng choángváng nghĩ: "A, quân khốn nạn" (Biểuhiện niềm căm giận kẻ thù, lòng yêunớc của Phrăng)
⇒ Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải
- Tình yêu tiếng Pháp; quí trọng biết
ơn ngời thầy
* GV: đó là tình yêu tiếng nói dântộc, một biểu hiện cụ thể của lòngyêu nớc
* GV sơ kết: Qua nhân vật Phrăng
vừa là nhân vật chính, vừa đóng vaingời kể chuyện, qua sự biến đổi tâmtrạng, tình cảm, thái độ Tác giả thểhiện rất thành công lòng yêu nớcthiết tha của Nd Pháp, từ trẻ đến giàqua tình yêu tiếng Pháp - tiếng mẹ đẻsắp bị quân thù cấm ngặt
2 Nhân vật thầy giá Ha-men:
- Nhân vật thầy giao Ha-men trong
buổi học cuối cùng đã đợc miêu tả
trên những phơng diện nào?
- Em hãy tìm các chi tiết miêu tả
nhân vật này theo các phơng diện
trên?
- Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc
nhất là chi tiết nào?
- Em hiểu gì về lời nói của thầy
Ha-men trong buổi học cuối cùng: "khi
một dân tộc rơi vào vòng nô lệ,
chừng nào họ vẫn giữ đợc tiếng nói
- HS: Trang phục,thái độ đối với
HS, những lời nói
về việc học tiếng
động, cử chỉ lúcbuổi học kếtthúc
- HS trao đổinhóm trong 3phút
đừng bao giờ quên lãng nó Khi mộtdân tộc chốn lao tù
- Hành động, cử chỉ: thầy quay vềphía bảng, cầm một hòn phấndằnmạnh hết sức, cố viết thật to: "Nớcpháp muôn năm"
- Chi tiết gợi cảm xúc: lời nói củathầy về tiếng pháp vì truyền tới ngờinge tình yêu tiếng mẹ đẻ, tiếng nói
DT Hay chi tiết cử chỉ và chữ viếtcủa thầy "Nớc Pháp muôn năm"truyền tới ngời nghe lòng yêu nớcsau sắc
- Lời nói của thầy đề cao tiếng nóidân tộc, khẳng định sức mạnh củatiếng nói DT
Trang 4Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
của mình thì chẳng khác gì nắm đợc
chìa khoá chốn lao tù."?
- Các chi tiết miêu tả thầy ha-men
gợi cho em về một ngời thầy nh thế
nào?
- Trong những lời thầy truyền lại
trong buổi học cuối cùng, điều quí
báu nhất đối với em là gì?
- HS trao đổi cặptrong 1 phút
- HS trả lời cá
nhân
- Ta có thể hình dung về thầy: yêunghề dạy học, tin ở tiếng nói DTPháp, có lòng yêu nớc sâu sắc
- Điều quí báu nhất đối với ta là thầy
đã truyền dạy cho em ý nghĩa sứcmạnh của tiếng nói DT Cho ta hiểuthêm sự cần thiết phải học tập và giữgìn tiếng nói DT mình
Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập iii Tổng kết:(SGK - Tr 55)
- Em cảm nhận đợc gì từ truyện
BHCC?
- Em học tập đợc gì từ NT kể chuyện
cảu tác giả?
GV bình: Tiếng nói là một giá trị
văn hoá Dt, yêu tiếng nói là yêu văn
hoá dân tộc, là biểu hiện sâu sắc của
lòng yêu nớc
Sức mạnh của tiếng nói DT là sức
mạnh của văn hoá, không một thế lực
nào có thể thủ tiêu Tự do của một
DT gắn liền với việc giữ gìn và phát
triển tiếng nói của DT mình Đó là
các ý nghĩa gợi lên từ truyện BHCC
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc tại chỗ
- HS viết đoạnsau đó đọc trớclớp
IV Luyện tập:
1 Hãy đọc những đoạn thơ, văn viết
về sức sống và sự giàu đẹp của tiếngViệt
2 Viết đoạn nêu cảm nhận của em vềnhân vật thầy ha-men?
4.Củng cố
- GV nhấn mạnh nội dung chính của bài học
5 Hớng dẫn học tập.
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Nhân hoá
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá, giá trị biểu cảm của nhân hoá
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
1 Thế nào là so sánh? Nêu các kiểu so sánh?
2 Viết hai câu văn có sử dụng phép so sánh và cho biết thuộc kiểu so sánhnào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài.
- Trong các văn bản nói và viết, có nhiều biện pháp so sánh đợc sử dụng Trong các tiết học trớc,thầy cùng các em đã tìm hiểu về biện pháp so sánh, trong tiết học hôm nay thầy cùng các em tìm
hiểu thêm một biện pháp nữa: Biện pháp nhân hoá.
* Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 5Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về nhân hoá i Thế nào là phép nhân hoá.
* GV sử dụng bảng phụ đã viết
dụng của nhân hoá?
- GV treo bảng phụ và cho học
sinh làm bài tập nhanh
- HS làm vào vở
1 Tìm hiểu VD: (SGK - tr 56-57)
- Các sự vật đợc nói đến trong khổ thơ:Trời, cây mía, kiến
- Các sự vật ấy đợc gán cho hành động củacon ngời: chuẩn bị chiến đấu: Mặc áo giáp,
Hớng dẫn phân loại các kiểu nhân hoá ii Các kiểu nhân hoá.
* GV treo bảng phụ đã viết VD
Bài 1: xác định và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn
văn gồm 4 câu của Phong Thu:
+ Bến cảng đông vui+ Tàu mẹ, tàu con+ Xe anh, xe em+ Tất cả đều bận rộn
⇒ Gợi không khí LĐ khẩn chơng phấn khởi của con ngời nơibến cảng
Bài 2: so sánh hai cách diễn đạt:
- Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm nghĩ tự hào, sung sớng củangời trong cuộc
- Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tờng thuật
Trang 6Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- HS trao đổi cặp
- HS trả lời
- GV gọi 4 em lên bảng mỗi em
làm một câu
khách quan của ngời ngoài cuộc
Bài 3: So sánh hai cách viết
* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm
Bài 4: chỉ rõ cách nhân hoá và nêu tác dụng của nó:
a Trò chuyện, xng hô với núi nh với ngòitác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy ngời thơng của ngờinói
b Dùng những từ ngữchỉ tính chất, hoạt động của ngời để chỉtính chất, hoạt động của những con vật
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh
c Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con ngời để chỉhoạt động, ti nhs chất của cây cối và sự vật
- Tác dụng: Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con ngời
Xác định và phân tích tác dụng của phép nhân hoá
a Yêu biết mấy những con đờng ca hátGiữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non,
b xuân ơi xuân, vui tới mông mênh,Biển vui dâng sóng trắng đầu ghềnh (a,b Tố Hữu)
4 Củng cố.
- Thế nào là nhân hoá? Nêu các loại nhân hóa
5 Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Phơng pháp tả ngời
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài Bên cạnh các bài tả cảnh thiên nhiên, loài vật, chúng ta còn gặp trong sáchbáo, trong thực tế, không ít đoạn, bài văn tả ngời nhng làm thế nào để tả
ngời cho đúng, cho hay? Cần luyện tập những kĩ năng gì?
* Tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ngời i Phơng páp viết một đoạn văn,
bài văn tả ngời:
* GV: gọi HS đọc VD - HS đọc 1 Tìm hiểu VD: (SGK-Tr59,60,61)
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV chia 3 nhóm trình bày sự
chuẩn bị của các nhóm theo
câu hỏi
- Mỗi đoạn văn tả ai?
- Ngời đó có đặc điểm gì nổi
bật?
- Đặc điểm đó đợc thể hiện ở từ
ngữ, hình ảnh nào?
-Trong các đoạn văn trên, đoạn
nào tập trung khắc hoạ chân
dung nhân vật, đoạn nào tả
ng-ời gắn với công việc?
phần Em hãy chỉ ra và nêu nội
dung chính của mỗi phần?
- Nếu phải đặt tên cho bài văn
b Tả Cai Tứ - Ngời đàn ông gian hùng.
c Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và
Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô
* Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện:
- Đoạn 1: Nh một pho tợng đồng đúc,
bắp thịt cuồn cuộn
- Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông mày
lổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toetoét, tối om, răng vàng hợm
- Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế đánh
lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá khôn ờng dứng nh cây trồng giữa xới, thò taynhấc bổng nh giơ con ếch có buộc sợi dâyngang bụng, thần lực ghê gớm
* Đoạn văn thứ 3 gần nh một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có ba phần:
- Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt
đầu
- Thân đoạn: Diễn biến của keo vật.
Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn nhỏ:+ Những nhịp trống đầu tiên Quắm Đenráo riết tấn công Ông Cản Ngũ lúng túng
đón đỡ, bỗng bị mất đà do bớc hụt
+ Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã.Quắm Đencố mãi cũng không bê nỗi cáichân của ông Cãn NGũ
+ Quắm Đen thất bại nhục nhã
- Kết doạn: Mọi ngời kinh sợ trớc thần
- 3 HS lên bảnglập dàn ý
Bài 1: Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽlựa chon khi miêu tả cá đối tợng:
a/ Một cụ già cao tuổi:
Da nhăn nheo nhng đỏ hồng hào hoặc đồimồi, vàng vàng, mắt vẫn tunh tờng layláy hoặc châm chạp, tóc bạc nh mâytrắng hay rụng lơ thơ Tiếng nói trầnvang hay thều thào yếu ớt
b Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ
chon chót, hay cời toe toét, mũi tẹt, thỉnhthoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng
c Cô giáo say mê giảng bài trên lớp:
Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sa nhsống với nhân vật, đôi mắt lóng lánhniềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn,chân bớc chậm rãi từ trên bậc xuống lối
đi giữa lớp cô nh đang trò truỵen vớinhà văn, với chúng em, với cả những ngờitrong sách
Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1
trong ba đối tợng trên
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Cả lớp làm vaògiấy nháp
4 Củng cố.
- Em hiểu thế nào là văn tả ngời
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập 2 cả3 dàn bài
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thơng mênh mông,
sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào Thấy đợc tình cảm yêu quí, kính trọng củangời chiến sĩ đối với Bác Hồ
- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện tìnhcảm, cảm xúc, tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức truyền cảm; thể thơ nămchữ phù hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
+ Bảng phụ trao đổi nhóm
C Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Em cảm nhận đợc gì từ văn bản Buổi học cuối cùng? Trong những lời
thầy Ha-men truyền lạivào buổi học cuối cùng, điều quí báu nhất đối với
em là gì?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài Tuổi già ít ngủ, không ngủ đợc cũng là chuyện bình thờng Nhng với BácHồ, thì sự mất ngủ của Ngời còn vì những lí do cao đẹp và cảm động: "Cả
một đời nh thế Bác ngủ có ngon đâu" (Hải Nh)
Có một điểm không ngiủ nh thế của Bác Hồ nơi núi rừng Việt Bắc hồikháng chiến chống Pháp đã trở thành nguồn cảm hứng của Bác
- HS tả lời 1 Tác giả, tác phẩm: - Minh Huệ: Tên khai sinh là Nguyễn
Thái, sinh 1927, quê Nghệ An, làm thơ
từ thời kháng chiến chống thực dânPháp
- Tác phẩm: Chính Minh Huệ kể lại
trong hồi kí của mình Mùa đông năm
Trang 9Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV nêu yêu cầu đọc bài thơ
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- Em hãy cho biết thể thơ và phơng
thức biểu đạt?
- Bài thơ kết hợp kể chuyện với
miêu tả, biểu cảm Em hãy cho biết
bài thơ kể chuyện gì? Trong truyện
ấy xuất hiện những nhân vật nào?
- Trong hai nhân vật trên, theo em
nhân vật nào hiện ra qua sự miêu tả
của ngời kể chuyện? Nhân vật nào
trực tiếp bộc lộ suy nghĩ của mình?
- HS trả lời
1951 bên bờ sông Lam - Nghệ An nghemột anh bạn chiến sĩ về quốc quân kểnhững truyện đợc chúng kiến về một
đêm không ngủ của Bác Hồ trên đờng đichiến dịch biên giới Thu - Đông năm
1950 Minh Huệ vô cùng xúc động viếtbài thơ này
2 Hớng dẫn đọc và giả nghĩa từ khó:
- Cách đọc: Giọng tâm tình, chậm rãi,
thủ thỉ, ngắt nhịp thay đổi lần lợt 3/2,2/3
- Phân biệt 3 giọng:
+ Giọng kể chuyện, miêu tả của tác giả.+ Lời nói của anh đội viên: Giọng lolắng, nũng nịu
+ Lời Bác Hồ: giọng trầm ấm, chậm rãi
- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh đội viênchiến sĩ
- Nhân vật Bác Hồ hiện ra qua sự miêutả của ngời kể chuyện
- Nhân vật anh đội viên chiến sĩ trựctiếp bộc lộ suy nghĩ cảm xúc của mình
- Bố cục: 3 đoạn + Khổ 1: (Mở truyện): Thắc mắc của
anh đội viên vì sao bác Hồ mãi khôngngủ đợc
+ Khổ 2 - 15 (Thân truyện): Câu chuyện
giữa anh đội viên với Bác Hồ trong đêmrừng Việt Bắc
hiện lên qua các chi tiết nào về:
+ Thời gian, không gian?
Trời khuya, bên bếp lửa, ma lâm thâm,mái lều xơ xác
- Tâm t: bác thơng đoàn dân quân đêm
nay ngủ ngoài rừng
Rải lá cây làm chiếu Manh áo mỏng làm chăn Càng thơng càng nóng ruột Mong trời sáng mau mau
Trang 10Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc
nhất là chi tiết nào?
giản dị, sâu sắc, đến độ quên mình,
một phẩm chất tinh thần cao quí để
chúng ta gọi Bác là Cha, là Bác, là
Ông
- HS suy nghĩtrả lời
- HS trao đổinhóm
- Đại diệnnhóm trả lời,các nhóm khácnhận xét và bổsung
- HS trả lời
- Chi tiết: Ngời cha mái tóc bạc: Gợi
cảm xúc thơng cảm, biết ơn Bác
- Chi tiết: Bác đi nhón chân để dém
chăn cho từng ngời gợi cảm xúc thân
th-ơng, cảm phục đối với Bác
⇒ Miêu tả Bác theo trình tự: Khônggian, thời gian, cử chỉ, lòi nói, tâmtrạng
+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu+ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầmngâm, đinh ninh, phăng phắc) làm chohình ảnh bác hiện lên cụ thể, sinh động,chân thực
+ Cách miêu tả dễ đọc, dễ nhớ, nhớ lâu
⇒ Bác nh là ngời cha, ngời ông thânthiết đang lo lắng, ân cần chăm sóc dàncon cháu
* Tình thơng bao la của Bác dành choquân và dân
Tiết 2: Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của emvề hình ảnh Bác qua văn bản Đêm ?
- Tâm t của ngời chiến sĩ đợc thể
hiện trong hai lần anh thức dậy?
- Trong lần thức dậy lần thứ nhất,
tâm t của anh đợc thể hiện qua
những câu thơ nào?
- Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc
sử dụng trong câu thơ:
Bóng bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng?
- Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
- Các chi tiết miêu tả tâm t của anh
đội viên khi thức dậy lần đầuđã toát
lên tình cảm nào của ngời chiến sĩ
đối với Bác?
- Tâm t của anh đội viên trong lần
thức dậy thứ ba đợc diễn tả bằng
các chi tiết thơ nào?
- Nhận xét của em về cách cấu tạo
2 Tâm t của ngời đội viên chiến sĩ:
Đốt lửa cho anh nằm
Anh đội viên mơ màng
………
ấm hơn ngọn lửa hồng Anh nằm lo Bác ốm
Lòng anh cứ bề bộn Vì Bác vẫn thức hoài.
- Nghệ thuật so sánh có hai tác dụng:+ Gợi tả hình ảnh vừa vĩ đại, vừa gầngũi của Bác;
+ Thể hiện tình cảm thân thiết, ngỡng
mộ của anh đội viên đối với Bác
⇒ Thơng yêu, cảm phục trớc tấm lòng yêu thơng bộ đội của BH.
Trời sắp sáng mất rồi Bác ơi! Mời Bác ngủ!
+ Anh đội viên nhìn Bác Bác nhìn ngọn lửa hồng Lòng vui sớng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác.
- Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ(Mời Bác ngủ Bác ơi!)
⇒ Diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn,
lo cho sức khoẻ của Bác, diễn tả tình cảm lo lắng chân thành của ng ời đội