Khái niệm chương trình conChương trình con và phân loại - Các chương trình giải các bài toán phức tạp thường rất dài => Khó đọc, khó hiểu, khó hiệu chỉnh => Đặt ra vấn đề làm sao dễ đọc,
Trang 1Chương trình con
và lập trình có cấu trúc
Trang 2Chương trình con và phân
loại
(Tiết 1)
Trang 31 Khái niệm chương trình con
Chương trình con và phân loại
- Các chương trình giải các bài toán phức tạp thường rất dài
=> Khó đọc, khó hiểu, khó hiệu chỉnh
=> Đặt ra vấn đề làm sao dễ đọc, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh
- Một bài toán thường có thể phân tích thành nhiều bài toán con nhỏ
Ví dụ: TínhLT=am+bn+cp+dq Gồm 4 bài toán con là tính am, tính bn, tính cp, tính dq Giao cho 4 người, công việc sẽ nhẹ nhàng hơn
- Mỗi bài toán con lại chia thành các bài toán con nhỏ hơn
- Quá trình làm “mịn” như thế được gọi là cách thiết kế từ trên xuống
Trang 41 Khái niệm chương trình con
Chương trình con và phân loại
Tương tự trên máy tính, khi giải các bài toán phức tạp, người ta chia thành các bài toán nhỏ hơn, gọi là module hay chương trình con Chư
ơng trình chính sẽ được xây dựng từ các chương trình con này
Nhúm trưởng
Việc A
Việc B
Trang 51 Khái niệm chương trình con
Chương trình con và phân loại
Tương tự trên máy tính, khi giải các bài toán phức tạp, người ta chia thành các bài toán nhỏ hơn, gọi là module hay chương trình con Chư
ơng trình chính sẽ được xây dựng từ các chương trình con này
Cách lập trình như vậy dựa trên lập trình có cấu trúc và chương trình
được xây dựng gọi là chương trình có cấu trúc
Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình.
Trang 61 Khái niệm chương trình con
Chương trình con và phân loại
Ví dụ: Viết chương trình tính tổng a m +b n +c p +d q
Program Tong_Luy_thua;
Var Tong, lta, ltb, ltc, ltd: Real;
a, b, c, d: Real;
i, m, n, p, q: Integer;
Begin
Write(‘ Nhap a,b,c,d,m,n,p,q: ’);
Readln(a,b,c,d,m,n,p,q);
lta:=1;
For i:=1 to m do lta:=lta*a;
ltb:=1;
For i:=1 to n do ltb:=ltb*b;
ltc:=1;
For i:=1 to p do ltc:=ltc*c;
ltd:=1;
For i:=1 to q do ltd:=ltd*d; Tong:=lta+ltb+ltc+ltd;
Write(‘Tong LT = ’,Tong:8:2); Readln;
End.
Trang 71 Khái niệm chương trình con
Chương trình con và phân loại
Ví dụ: Viết chương trình tính tổng a m +b n +c p +d q
Var i: Integer;
ltx:=1;
For i:=1 to k do ltx:=ltx*x;
- Trong chương trình trên có 4 đoạn lệnh tương tự nhau, lặp đi lặp lại
Chương trình dài, khó theo dõi
- Để nâng cao hiệu quả lập trình, ngôn ngữ lập trình cho phép xây dựng các chương trình con đại diện cho nhiều đoạn lệnh tương tự nhau
- Ví dụ: Tính lũy thừa ltx = xk
- Đặt tên cho nó là Luythua với các tham số là x và k
- Khi cần tính lũy thừa của giá trị cụ thể nào thì gọi nó với các tham số
Ví dụ: Luythua(a,m), Luythua(b,n),…
Trang 81 Khái niệm chương trình con
Chương trình con và phân loại
Lợi ích của việc sử dụng chương trình con:
- Tránh được việc lặp đi lặp lại cùng một d y lệnh nào đó.ã
- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn
- Phục vụ quá trình trừu tượng hoá
- Mở rộng khả năng ngôn ngữ
- Thuận tiện cho phát triển, nâng cấp chương trình
Trang 9Hãy nhớ
Chương trình con là một dãy lệnh
mơ tả một số thao tác nhất định
và cĩ thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình.
Lợi ích của việc sử dụng chương trình con:
- Tránh được việc lặp đi lặp lại cùng một dãy lệnh nào đĩ.
- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn.
- Phục vụ quá trình trừu tượng hố.
- Mở rộng khả năng ngơn ngữ.
- Thuận tiện cho phát triển, nâng cấp chương trình.