1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 17: Chương trình con và phân loại (2 Tiết)

20 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chương trình: ProGram chuong_trinh; Khai báo biến: Var x,y:Integer; a,b:Real; f1,f2:Text; Thân chương trình: Begin {Các lệnh của chương trình} End... - Chương trình con là một dãy lệ

Trang 1

LOGO

Trang 2

Nhắc lại kiến thức :

Cách viết một chương trình cơ bản gồm các bước nào?

Tên chương trình: ProGram chuong_trinh;

Khai báo biến: Var x,y:Integer;

a,b:Real;

f1,f2:Text;

Thân chương trình: Begin

{Các lệnh của chương trình}

End

Trang 3

Là lá la!

Hôm nay là ngày trực

vệ sinh…

Ta sẽ làm

vệ sinh ở lớp nào đây nhỉ?

Hơ… Hơ Sao nhiều thế!

Continue…

Trang 4

Nguyễn Đức Cảnh

30 phút sau…

Ôi… Mệt… quá!

Phải làm sao bây giờ…!

Àh Mình

có ý này

He he!

Trang 5

Cậu dọn lớp này…!

Mình biết rồi!

Còn cậu dọn lớp kia…!

Dạ!

Trang 6

Nguyễn Đức Cảnh

Câu hỏi: Để làm tốt công việc như tình huống ở trên chúng

ta cần phải làm gì?

Trả lời: Cần phải phân chia công việc cho nhiều người.

Trang 8

- Các chương trình giải các bài toán phức tạp thường rất dài.

+ Khó đọc, khó hiểu và khó hiệu chỉnh

+ Đặt ra vấn đề làm sao dễ đọc, dễ hiểu và dễ hiệu

chỉnh hơn

- Một bài toán thường có thể phân tích thành nhiều bài toán con nhỏ hơn

M

Trang 9

Vd: Tính lũy thừa = an+bm+cp+dq

- Bài toán trên có thể phân tích thành những bài toán nhỏ hơn là: Bài toán tính an , tính bm, tính cp, tính dq

- Với 4 bài toán nhỏ ở trên ta có thể giao cho 4 người giải, như thế công việc sẽ nhẹ nhàng hơn

- Mỗi bài toán con lại chia thành những bài toán con nhỏ hơn

- Quá trình làm “Mịn” như thế được gọi là cách thiết kế từ trên xuống

Vd: Tính = (Sin (a))n + (Cos(b))n

Trang 10

Nguyễn Đức Cảnh

1 Khái niệm chương trình con

- Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện(được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình

Trưởng nhóm

Việc A

Việc B

Trang 11

1 Khái niệm chương trình con.

Viết chương trình tính tổng: an+bm+cp+dq

Program

Var Tluythua,luythua1, luythua2,l uythua3, luythua 4:Real;

a,b,c,d:Real;

i,n,m,p,q:integer;

Tinh_tong;

Begin

Write(‘Hay nhap du lieu theo thu tu a,b,c,d,m,n,p,q’);

Readln(a,b,c,d,m,n,p,q);

Trang 12

Var j:integer Tich:=1.0;

For j:=1 to n do

Tich:=Tich*a;

Nguyễn Đức Cảnh

luythua1:=1.0;

For i:=1 to n do

luythua1:=luythua1*a;

luythua2:=1.0;

For i:=1 to m do

luythua2:=luythua2*b;

luythua3:=1.0;

For i:=1 to p do

luythua3:=luythua3*c;

luythua4:=1.0;

For i:=1 to q do

luythua4:=luythua4*d;

Write(‘Tong luy thua = ’,Tluythua: 8:4);

Tluythua:=luythua1+luythua2+luythua3+luythua4;

Readln;

End

Trang 13

Lợi ích của việc sử dụng chương trình con:

- Tránh được sự lập lại cùng một dãy lệnh Khi cần dùng

có thể gọi lại chương trình con đó

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn và phức tạp

- Phục vụ quá trình trừu tượng hoá Người lập trình có thể sử dụng kết quả của chương trình con mà ko cần quan tâm đến chương trình đó đã được cài đặt như thế nào

- Mở rộng khả năng ngôn ngữ lập trình thành thư viện cho nhiều ngừơi dùng

- Thuận tiện cho phát triển và nâng cấp chương trình

Trang 14

Nguyễn Đức Cảnh

Phương pháp dùng chương trình con Program Tinh_tong;

Var Tluythua:real;

a,b,c,d:real;

n,m,p,q:integer;

Function luythua(x:real;k:integer):real; Var Tich:real;

j:integer;

Begin

End;

Tich:=1.0;

For j:=1 to k do

Tich:=Tich*x;

luythua:=Tich;

Trang 15

Phần thân của chương trình chính:

Begin

write('hay nhap du lieu theo thu tu a,b,c,d,n,m,p,q');

readln(a,b,c,d,n,m,p,q);

Tluythua:=luythua(a,n)+luythua(b,m)+luythua(c,p)+luythua(d,q); writeln('Tong luy thua:=',Tluythua);

readln;

end

Trang 16

Nguyễn Đức Cảnh

2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con

a Phân loại Chương trình con thường gồm hai loại

o Hàm (Function): Là chương trình con thực hiện một

số thao tác nào đó và trả về một giá trị qua tên của nó

o Thủ tục (Procedure): Là chương trình con thực hiện một

số thao tác nhất định nhưng không trả về giá trị qua tên của nó

VD: Sin(x), Cos(x), Sqrt(x) … Length(x)

VD: Writeln, Readln, Delete, …

Trang 17

2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con.

b Cấu trúc chương trình con

<phần đầu>

[<phần khai báo>]

<phần thân>

Cấu trúc chương trình con tương tự chương trình chính, nhưng nhất thiết phải có phần đầu để khai báo tên, nếu là

Hàm thì phải có khai báo kiểu dữ liệu trả về

Trang 18

Nguyễn Đức Cảnh

2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con

b Cấu trúc chương trình con

Phần khai báo: có thể khai báo cho dữ liệu vào và ra, các hằng được sử dụng trong chương trình con

Phần thân: Là các dãy lệnh được thưc hiện trong chương trình con từ dữ liệu vào và được kết quả như mong

muốn

Trang 19

2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con.

b Cấu trúc chương trình con

Tham số hình thức:

o Các biến được khai báo cho dữ liệu vào/ra được gọi là tham

số hình thức của chương trình con

o Các biến được khai báo dùng riêng cho chương trình con được gọi là biến cục bộ Chương trình chính và các chương trình con khác không thể sử dụng được các biến này

o Các biến được khai báo ở chương trình chính là biến toàn

cục và các chương trình con đều sử dụng được các biến này.

Trang 20

Nguyễn Đức Cảnh

2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con

c Thực hiện chương trình con

Tham số thực:

o Để thực hiện gọi một chương trình con, ta cần phải có lệnh gọi, bao gồm tên chương trình con với các tham số(nếu có) là các hằng số hoặc biến chứa dữ liệu tương ứng với các tham

số hình thức đặt trong cặp ngoặc ( ) Các hằng và biến này được gọi là các tham số thực

VD: Sqr(225);

Luythua(a,n);

HCN(Chieudai,Chieurong);HCN(5,4)

Ngày đăng: 14/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w