Kiến thức: - Biết được cấu trúc chung và vị trí của thủ tục trong chương trình.. - Nhận biết được hai loại tham số hình thức trong đầu của thủ tục.. - Biết cách khai báo hai loại chương
Trang 1Tiết PPCT 42: Bài 18 VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG
CHƯƠNG TRÌNH CON
Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết được cấu trúc chung và vị trí của thủ tục trong chương trình
- Phân biệt được tham số giá trị và tham số biến
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các thành phần trong đầu của thủ tục
- Nhận biết được hai loại tham số hình thức trong đầu của thủ tục
- Biết cách khai báo hai loại chương trình con cùng với tham số hình thức của chúng
- Sử dụng đúng lời gọi chương trình con trong thân chương trình chính
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình, vấn đáp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số
2 Bài cũ: So sánh hàn và thủ tục Cấu trúc của chương trình con
3 Bài mới:
* Hoạt động: Cách viết và sử dụng thủ tục.
GV: Chiếu chương trình ví dụ lên bảng (Ví dụ
VD-thutuc1, trang 96) Giới thiệu cho học sinh
cấu trúc thủ tục vị trí khai báo của thủ tục, lời gọi
thủ tục
HS: Quan sát, theo dõi ví dụ.
GV: Tìm hiểu cấu trúc thủ tục.
- Hỏi: Vị trí của thủ tục nằm ở phần nào trong
chương trình chính?
Trả lời:
Quan sát ví dụ, suy nghĩ và trả lời
- Nằm ở phần khai báo, sau phần khai báo biến
GV: Hỏi: Cấu trúc của thủ tục gồm mấy phần?
HS: Trả lời
Ba phần: Tên thủ tục, khai báo của thủ tục và
phần thân của thủ tục
GV: Hỏi: Phân biệt giống và khác nhau giữa
chương trình con và chương trình chính?
HS: Trả lời
1 Ví dụ về thủ tục
Cấu trúc chung của thủ tục
Procedure <tên_thủ_tục>(danh sách các tham số);
<Các khai báo của thủ tục>;
Begin
<Các lệnh của thủ tục>;
End;
Vd: Thủ tục vẽ hình chữ nhật khi biết chiều dài
(chdai) và chiều rộng (chrong)
GV : Trình chiếu chương trình bằng máy chiếu, sau đó trắc vấn học sinh
Trang 2- Giống: Cấu trúc chung.
- Khác: Trong phần tên: Từ khóa đặt tên Procedurre, có các tham số
GV: Giới thiệu cấu trúc chung của thủ tục.
Procedure tên_thủ_tục(danh sách các tham số); Các khai báo của thủ tục;
Begin
Các lệnh của thủ tục;
End;
HS: Quan sát và ghi nhớ cấu trúc chung.
GV: Lời gọi thủ tục ta viết ở phần nào trong
chương trình?
Trong phần thân kết thúc End;
HS: Trong phần thân của chương trình chính GV: Tìm hiểu tham số hình thức và tham số thực
sự
GV: Chiếu ví dụ 2, VD_thutuc2, sách giáo khoa
trang 98
- Yêu cầu học sinh nhận xét về thủ tục ve_hcn của ví dụ này với ví dụ trước
HS: Quan sát ví dụ trên bảng.
Thủ tục ve_hcn ở ví dụ này có các tham số chdai, chrong
GV: Diễn giải: Khai báo này cho phép thủ tục
ve_hcn thực hiện vẽ được nhiều hình chữ nhật có kích thước khác nhau
GV: Hỏi: Quan sát chương trình cho biết, trong
chương trình chính ta vẽ được tất cả bao nhêu hình chữ nhật
HS: Trả lời.
- Vẽ được 6 hình chữ nhật
- Tham số chdai, chrong được gọi là tham số hình thức
- Trong lời gọi thủ tục các tham số hình thức được thay bằng các tham số thực sự
So sánh các tham số của lời gọi ve_hcn(5,10); và ve_hcn(a,b);
Trang 3HS: Tham số thực sự trong thủ tục ve_hcn(5,10);
là các hằng số còn trong thủ tục ve_hcn(a,b); là
các biến
GV: Tìm hiểu tham số giá trị và tham số biến.
- Diễn giải: Tham số có hai chức năng: đưa dữ
liệu vào cho chương trình con hoặc đưa dữ liệu
chương trình con tìm được ra
GV: Hỏi: Các tham số trong ví dụ 2 thuộc loại
nào?
HS: Là tham số biến.
GV: Chiếu chương trình VD_thambien1, sách
giáo khoa trang 99
GV: Hỏi: Các tham số x,y thuộc loại nào?
GV: Diễn giải: Trong lời gọi thủ tục, các tham số
hình thức được thay bằng các tham số thực sự
tương ứng là tên các biến chứa dữ liệu ra được
gọi là các tham số biến
GV: Hỏi: x, y là tham số giá trị hay tham số
biến?
HS: Là tham số biến.
GV: Hỏi: Có nhận xét gì khi khai báo tham số
hình thức là tham trị và tham biến?
GV: Chiếu vd_thambien2 và giải thích để học
sinh thấy được sự khác biệt giữa tham số giá trị
và tham số biến
4 Củng cố
- Cách viết và sử dụng thủ tục
- Cấu trúc của thủ tục
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về học bài
- Xem trước Phần hàm
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………