* Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin - Giáo viên có thể chuẩn bị một số đoạn video về các loại chuyển động cơ, soạncác câu hỏi trắc nghiệm, vẽ hình mô phỏng quỹ đạo của chất điểm,.... TIẾ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ QUÍ
Trang 3+ Quỹ đạo của chuyển động là gì?
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian
- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
- Phân biệt được thời điểm và thời gian
2 Kỹ năng:
- Chọn hệ quy chiếu, mô tả chuyển động
- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian
- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên một đường cong và trênmột mặt phẳng
- Giải được bài toán đổi gốc thời gian
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Xem lại phần tương ứng trong sách giáo khoa lớp 8 để biết được học sinh đãhọc được những gì?
- Chuẩn bị tranh về chuyển động cơ
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về việc xác định vị trí của một điểm để cho họcsinh thảo luận
- Ví dụ tìm cách hướng dẫn dùng những vật mốc và hệ trục toạ độ để chỉ chobạn đến trường em
Học sinh:
- Nhắc lại những vấn đề đã học ở lớp 8: thế nào là chuyển động, thế nào là độdài đại số của một đoạn thẳng
* Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin
- Giáo viên có thể chuẩn bị một số đoạn video về các loại chuyển động cơ, soạncác câu hỏi trắc nghiệm, vẽ hình mô phỏng quỹ đạo của chất điểm,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Nhận biết chuyển động cơ,
chất điểm, quỹ đạo trong
chuyển động
- Yêu cầu học sinh xem tranh
và nêu câu hỏi về kiến thức
lớp 8 để học sinh trả lời
- Xem tranh, trả lời câuhỏi
+ Chuyển động cơ là gì?
Trang 4- Gợi ý cho học sinh một số
chuyển động cơ học điển
hình
- Nhận xét các câu trả lời của
học sinh
Vật mốc? Cho ví dụ?+ Chất điểm là gì? Khinào một vật được coi làchất điểm?
+ Trả lời câu hỏi C1.+ Quỹ đạo là gì? Cho vídụ?
- Đọc sách giáo khoa.Trả lời câu hỏi
- Tìm cách mô tả vị trícủa chất điểm trên quỹđạo
- Vẽ hình
- Trả lời câu hỏi C2
2) Vật làm mốc, thước đo và
hệ toạ độ
- Gợi ý: điểm mốc, chiều
dương, thước đo chiều dài để
- Muốn xác định vị trícủa một chất điểm trênmặt phẳng tối thiểuchúng ta cần phải biếtnhững gì? Biễu diễnchúng như thế nào? Trảlời câu hỏi C3
3) Mốc thời gian, thời điểm,
- Khai thác ý nghĩa bảnggiờ tàu 1.1 sách giáokhoa
- Trả lời câu hỏi C4.4) Hệ quy chiếu
Trang 5- Thảo luận nhóm trả lờicác câu hỏi trắc nghiệm
từ 5 đến 7 sách giáokhoa
- Ghi nhận kiến thức vềnhững khái niệm cơ bản.6) Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về
Trang 6§2 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Tốc độ trung bình vtb=S/t (lớp 8) (2.1)
- Định nghĩa chuyển động thẳng đều (2.2)
- Công thức quãng đường s = vt (2.3)
- Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt
- Chỉ xét trường hợp chuyển động theo chiều + của trục toạ độ
- Đồ thị của chuyển động thằng đều
- Thí nghiệm giọt nước rơi trong dầu như sách giáo khoa (6 nhóm, 7 bộ thí nghiệm)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi 1, 2, 4 của bài 1 trang 11
- Xác định tốc độ trung bình của một
bài toán nhỏ cho s, t
2) Chuyển động thẳng đều: s = vt
- Trình bày thí nghiệm ảo: so sánh
chuyển động đều và chuyển động
thẳng biến đổi
- Yêu cầu học sinh tính vtb và so sánh
chúng trong các đoạn đường khác
Trang 7- Giáo viên nêu thêm các chuyển
4) Với KT phương trình chuyển động
a) Toạ độ của vật chuyển động thẳng:
- Giáo viên chỉ nêu lại vì vừa kiểm
tra bài cũ
b) Phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều:
- Giáo viên vẽ hình kết hợp đàm
thoại rút ra công thức xác định x Sau
đó định nghĩa phương trình chuyển
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
học bài, làm 10 bài trong sách giáo
khoa và ôn lại về véctơ
Chú ý:
sửa một chỗ dòng 17 trang 13 trong
sách giáo khoa: thay vận tốc bằng tốc
độ
- Học sinh trả lời có 4 ý theo sáchgiáo khoa Chú ý, phương trìnhchuyển động chỉ xét chiều dươngchọn cùng chiều chuyển động
Trang 8§3 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của giatốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động củachuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, nói đúng dấu của các đại lượngtrong các công thức và phương trình đó
- Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trongchuyển động thẳng biến đổi đều
2 Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức tính tốc độ trung
bình của một chuyển động thẳng, đơn
vị
- Nêu định nghĩa, công thức quảng
đường đi trong chuyển động thẳng
đều
- Viết phương trình chuyển động
trong chuyển động thẳng đều
2) Tạo tình huống học tập
- Gọi khoảng 3 học sinh lên quan sát
thí nghiệm - Quan sát chuyển động thẳng củahòn bi trên ba phần của máng
Trang 9- Biểu diễn hình vẽ minh hoạ cho
chuyển động của hòn bi trên máng
nghiêng trên bảng
- Đặt vấn đề: vậy muốn biết tại M
hay N hay P hòn bi đang chạy nhanh
hay chậm hơn so với các điểm còn lại
phải làm gì?
- Gợi ý cho học sinh (nếu cần) để các
em biết mình phải tìm tốc độ của hòn
bi tại M, N, P
- Vào bài với mục tiêu 1
nghiêng đã chia sẵn
- Các học sinh còn lại nhận xét và bổsung câu trả lời của bạn
- Phán đoán điều phải làm Đưa ra ýkiến của mình
3) Tìm hiểu các khái niệm:
a) Độ lớn của vận tốc tức thời và
vectơ vận tốc tức thời.
- Ghi tựa bài đề mục I.1
- Vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu học sinh viết công thức
tính tốc độ trung bình của xe đi từ M
M’
- Diễn giảng: ta thu ngắn MM’đến
khi Δs rất nhỏ trong khoảng thời gians rất nhỏ trong khoảng thời gian
Δs rất nhỏ trong khoảng thời giant cũng rất nhỏ thì giá trị Vtb trong
công thức trở thành giá trị vận tốc tức
thời tại M
- Ghi công thức: V = Δs rất nhỏ trong khoảng thời gians/Δs rất nhỏ trong khoảng thời giant
- Đọc mục I.1 đồng thời xem hình vẽtrên bảng
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Trả lời câu C1 (10cm/s)
Trang 10V: độ lớn vận tốc tức thời tại M.
- Liên hệ thực tế phần tốc kế của xe
máy, yêu cầu học sinh trả lời câu C1
- Yêu cầu học sinh nhận xét quãng
đường tìm được trong câu C1 và thời
gian trong câu C1 => Δs rất nhỏ trong khoảng thời giant,Δs rất nhỏ trong khoảng thời gians rất nhỏ
- Yêu cầu học sinh đọc mục I.2 và trả
lời câu C2
- Ghi bảng phần in nghiêng màu xanh
sau khi yêu cầu học sinh đọc to trước
lớp
- Yêu cầu học sinh lên bảng biểu diễn
vectơ vận tốc tức thời theo ví dụ mà
giáo viên cho thêm
b) Chuyển động thẳng biến đổi đều:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại chuyển
động thẳng đều
- Đặt câu hỏi: vậy khi tốc độ trung
bình của chuyển động thay đổi trên
quãng đường đó gọi là gì? Gi đề mục
I.3
- Yêu cầu đọc I.3
- Đặt câu hỏi:
Ta chỉ xét loại chuyển động nào?
Trong chuyển động đó có đặc điểm
gì?
- Trong chuyển động thẳng đều, để
xác định xem xe nào chạy nhanh hơn
hay chậm hơn ta so sánh tốc độ tối đa
của hai xe Vậy bây giờ tốc độ của
mỗi xe đều thay đổi Như vậy trong
chuyển động thẳng biến đổi đều,
muốn xem xe nào chạy nhanh hơn ta
phải dùng đại lượng nào để so sánh
c) Gia tốc, vectơ gia tốc trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Ghi đề mục I.1.a lên bảng
- Diễn giảng để hướng học sinh đến
khái niệm gia tốc: ta thẩy trong
chuyển động thẳng biến đổi đều, tốc
độ của chuyển động thay đổi (vận tốc
tức thời) nhưng chúng thay đổi
những lượng bằng nhau theo thời
gian Cho nên ta sẽ so sánh lượng
thay đổi đó của hai xe trong cùng một
khoảng thời gian (phần này có thể
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên.Trả lời câu C2
- Ghi vào tập phần trên bảng và cáccâu trả lời của C1, C2
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
- Đọc mục I.3
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận phần định nghĩa chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều, chậm dầnđều
- Học sinh theo dõi để trả lời các yêucầu của giáo viên
- Học sinh tính toán và đưa ra nhậnxét
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
Trang 11dùng số liệu cụ thể để làm sáng tỏ
hơn)
Xét trường hợp tổng quát: giả sử xét
xe 1 có vận tốc tại thời điểm t0 là V0,
ở thời điểm t là V
V - V0 là Δs rất nhỏ trong khoảng thời gianV và ta thấy giá trị đó
không đổi gọi là a Nếu a của xe nào
lớn hơn thì xe đó chuyển động nhanh
hơn và a được gọi là gia tốc
- Yêu cầu học sinh đọc to phần in
nghiêng xanh mục II.1a
- Ghi phần định nghĩa công thức gia
tốc lên bảng
- Dựa vào công thức yêu cầu học sinh
đưa ra đơn vị của gia tốc
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem a là
đại lượng vô hướng hay đại lượng
vectơ (gợi mở cần thiết)
- Yêu cầu học sinh nhận xét phương,
chiều của a và của V0 , V
- Ghi phần in nghiêng lên bảng
d) Vận tốc tức thời của chuyển động
e) Quãng đường đi được của
giáo viên và ghi nhận phần trên bảngvào tập
- Học sinh đọc mục I.1b để trả lời câuhỏi
- Học sinh ghi phần trên bảng
- Học sinh đọc mục 2 => trả lời yêucầu của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Theo dõi trên bảng và trả lời các câuhỏi do giáo viên đặt ra
- Hoạt động nhóm:
Các nhóm thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên, bàn bạc, thảo luận vớinhau đối với từng nhóm và đưa ra kếtquả
Cử đại diện nhóm trưởng
Trang 12chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Ghi đề mục 3 lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3 và trả
lời câu hỏi
- Ghi công thức 3.3
f ) Công thức liên hệ giữa a, V, S
trong chuyển động thẳng nhanh
g) Xây dựng phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng nhanh
dần đều
- Ghi đề mục 5 lên bảng
- Vẽ hình 3.7 lên bảng
- Dựa vào hình vẽ và cách xây dựng
phương trình chuyển động thẳng đều
thiết lập công thức 3.5
- Chia thành 12 nhóm
- Yêu cầu các nhóm xem lại công
thức 3.5 và ý nghĩa các đại lượng
h) Gia tốc, vận tốc, quãng đường đi
được trong chuyển động thẳng
- Đọc mục III.1
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Ghi lại nội dung trên bảng vào vở
- Ghi vào vở câu trả lời
- Trả lời câu hỏi của giáo viên đặt ra
- Ghi bài về nhà làm
Trang 13Chiều dương là chiều chuyển độngcủa vật.
Gốc thời gian tại thời điểm t0
- Đặt vấn đề: các công thức trên nếutrong chuyển động thẳng chậm dầnđều thì có thay đổi gì?
- Ghi đề mục III.1 a.b lên bảng
- Yêu cầu đọc mục 1
- Cho học sinh nhận xét về dấu của a
so với dấu của vận tốc Giải thích tạisao?
- Nhấn mạnh lại nhận xét cuối cùng
- Ghi bảng phần in nghiêng xanh
- Yêu cầu học sinh đọc mục 2 Chobiết trong chuyển động thẳng chậmdần đều V tăng hay giảm theo thờigian
- Từ công thức 3.2 kết hợp nhận xét ởtrên, yêu cầu học sinh nhận xét dấucủa a so với dấu của vận tốc => hìnhdạng đồ thị
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3
- Yêu cầu học sinh nhận xét côngthức tính quãng đường đi được trongchuyển động thẳng chậm dần đều cókhác gì so với chuyển động thẳngnhanh dần đều không? Chỉ ra điểmgiống và khác nhau
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C7, C8
4) Cũng cố và bài tập về nhà
- Đặt lại các câu hỏi cho học sinhnhằm cũng cố lại các ý trong bảngtóm tắt Nhấn mạnh dấu của a và Vtrong các công thức
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bàitập và câu hỏi trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh làm C6
Trang 14§4 - SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do
2 Kỹ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ
Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước 15cm x 15cm
Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọnglượng lớn hơn trọng lượng của các hòn bi
- Chuẩn bị một số sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi đểlàm thí nghiệm về phương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích củahình vẽ đó
- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động của học sinh
- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập trong sách giáo khoa
Học sinh:
- Ôn bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Viết công thức tính vận tốc của
chuyển động thẳng nhanh dần đều
Nói rõ dấu của các đại lượng tham
gia vào công thức đó
- Viết công thức tính quãng đường đi
được của chuyển động thẳng nhanh
dần đều Nói rõ dấu của các đại
lượng tham gia vào công thức đó
2) Tạo tình huống học tập
- Đọc to câu hỏi và gọi học sinh trả - Nghe và trả lời câu hỏi: “Ở cùng
Trang 15tác dụng lên chiếc lá Nguyên nhân
đó có đúng không? Để tìm hiểu câu
trả lời, ta phải biết được yếu tố nào
đã ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm
của các vật khác nhau trong không
khí
một độ cao, hòn đá hay chiết lá rơixuống đất nhanh hơn”?
3) Tìm hiểu sự rơi trong không khí
- Lần lượt ghi tựa bài, đề mục I, mục
1 lên bảng
- Trình bài về sự rơi của vật
- Ghi lại các nhận xét sơ bộ của học
sinh lên bảng nháp
- Lần lượt nêu cac thí nghiệm 1, 2, 3,
4 trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nhận xét về hình
dạng khối lượng của các vật trong
từng thí nghiệm
- Lần lượt tiến hành thí nghiệm
- Ghi câu trả lời C1 lên bảng
- Kết luận về sự rơi của các vật trong
không khí Yếu tố nào có thể ảnh
hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm
của các vật trong không khí?
- Nghe giáo viên trình bài về sự rơicủa vật
- Nhận xét sơ bộ về sự rơi của các vậtkhác nhau trong không khí
- Nhận xét và dự đoán trước kết quảcủa các thí nghiệm xem vật nào rơiđến đất trước
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm,ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng đến sựrơi của các vật trong không khí (khốilượng, hình dạng của các vật)
- Học sinh trả lời câu hỏi C1
- Thảo luận về các kết luận của C1
- Học sinh suy nghĩ…
4) Tìm hiểu sự rơi trong chân không
- Ghi mục 2 lên bảng
- Đặt câu hỏi: Niu-tơn và Ga-li-lê đã
loại bỏ ảnh hưởng của không khí
trong thí nghiệm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi đã
nêu ra trong phần kết luận (Yếu tố
dự đoán sự rơi của các vật khi không
có ảnh hưởng của không khí
- Nhận xét về cách loại bỏ ảnh hưởngcủa không khí trong thí nghiệm củaNiu-tơn và Ga-li-lê
- Trả lời…
- Trả lời câu C2
- Học sinh ghi bài
Trang 165) Chuẩn bị phương án tìm đặc điểm
của chuyển động rơi tự do
- Gợi ý: sử dụng công thức đường đi
của chuyển động thẳng nhanh dần
đều cho các khoảng thời gian bằng
nhau Δs rất nhỏ trong khoảng thời giant để tính được Δs rất nhỏ trong khoảng thời gians = a.(Δs rất nhỏ trong khoảng thời giant)2
- Chứng minh dấu hiệu nhận biết mộtchuyển động thẳng nhanh dân đều:hiệu quãng đường đi được giữa haikhoảng thời gian bằng nhau liên tiếp
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Tiết 2
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi
nhanh, chậm của các vật khác nhau
trong không khí?
- Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của
không khí thì các vật sẽ rơi như thế
- Ghi đề mục II, tiểu mục 1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh xem sách giáo
khoa trang 26
- Hướng dẫn học sinh xác định
phương thẳng đứng bằng dây dọi
- Giới thiệu phương pháp chụp ảnh
hoạt nghiệm
- Gợi ý dấu hiệu nhận biết chuyển
động thẳng nhanh dần đều (đã chuẩn
bị ở tiết trước)
- Ghi tóm tắt các đặc điểm của
chuyển động rơi tự do
- Nhận xét về các đặc điểm củachuyển động rơi tự do (phương,chiều)
- Làm câu C3 (tìm cách xác địnhphương của chuyển động rơi tự do)
- Làm việc nhóm trên ảnh hoạtnghiệm để rút ra tính chất của chuyểnđộng rơi tự do là chuyển động thẳngnhanh dần đều
3) Xây dựng và vận dụng công thức
của chuyển động rơi tự do
Trang 17- Gợi ý áp dụng công thức của
chuyển động thẳng nhanh dần đều
cho vật rơi tự do không có vận tốc
đầu
- Ghi các công thức lên bảng
- Hướng dẫn: từ công thức tính s suy
ra t
- Xây dựng công thức tính vận tốc vàđường đi trong chuyển động rơi tựdo
- Đọc sách giáo khoa trang 26 về giatốc rơi tự do
- Làm bài tập 9, 11/27 sách giáokhoa
4) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Trang 18§5 - CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tròn đều
- Viết được công thức tính tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốccủa chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góctrong chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của chu kỳ vàtần số
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức củagia tốc hướng tâm
2 Kỹ năng:
- Chứng minh được công thức
T f
- Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động tròn đều
- Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều
- Đĩa tròn bằng bìa cứng có trục quay
- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho học sinh trình bày cách chứng minh
Học sinh:
- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là sự rơi tự do?
- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do
và gia tốc rơi tự do?
2) Vào bài
- Ở bài trước các em đã khảo
sát một số loại động cơ như
chuyển động thẳng đều, chuyển
động thẳng biến đổi đều nhưng
trong thực tế các em gặp rất
nhiều chuyển động có quỹ đạo
không phải là đường thẳng như
Trang 19chuyển động của một điểm trên
cánh quạt máy, quỹ đạo của nó
- Đặt câu hỏi và chỉnh sửa câu
trả lời của học sinh
chuyển động tròn đều đơn giản
- Trả lời các câu hỏi của giáoviên như sách giáo khoa
- Ghi các tiểu mục và tóm tắtcâu trả lời vào tập
4) Tìm hiểu khái niệm tốc độ
dài, vectơ vận tốc
- Yêu cầu học sinh đọc các tiểu
mục 1, 2 trong đề mục II, ghi
phải có những điều kiện gì?
+ Nêu câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi C2
- Vẽ hình 5.3
- Trả lời câu hỏi như sách giáokhoa
- Ghi bài vào tập
5) Tìm hiểu các khái niệm tốc
- Ghi các định nghĩa và công
Trang 20- Cho các học sinh quan sát
chuyển động quay của đĩa tròn
bằng bìa cứng trên đó có vẽ hai
điểm, một điểm gần tâm và một
điểm xa tâm Yêu cầu học sinh
- Học sinh quan sát và đưa ranhận xét: Tốc độ dài càng xatâm càng lớn, tốc độ góc nhưnhau Học sinh giải thích và điđến công thức
v=ωr; r
- Chứng minh công thức 5.5 vàtrả lời câu hỏi C6 Cử đại diệnlên bảng trình bày
6) Tìm hiểu hướng và độ lớn
của gia tốc hướng tâm
- Cho học sinh đọc mục III, ghi
đề mục, công thức 5.6, 5.7 lên
bảng Treo hình vẽ 5.5
- Chia lớp ra thành 6 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận
- Đọc toàn bộ mục III, ghi đềmục, công thức 5.6, 5.7 vào tập
- Các nhóm thảo luận chứngminh gia tốc hướng tâm và có
độ lớn
2 2
r r
Trang 21§6 - TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trả lời câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?
- Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, hệ quychiếu chuyển động
- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển độngcùng phương
2 Kỹ năng:
- Áp dụng công thức để giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động
- Ô tập công thức cộng vectơ trong toán học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động tròn đều là gì?
- Thiết lập công thức liên hệ giữa tốc
độ dài và tốc độ góc trong chuyển
động tròn đều
2) Tính tương đối của chuyển động:
tìm hiểu tính tương đối của quỹ đạo,
tính tương đối của vận tốc
a) Tính tương đối của quỹ đạo
- Làm thí nghiệm để học sinh nhận
biết quỹ đạo chuyển động của vật
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 6.1 trong
sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Vật nào đứng yên, vật nào
chuyển động?
Câu hỏi 2: Nếu lấy người đứng bên
đường làm mốc thì người đó sẽ thấy
van xe đạp chuyển động theo quỹ đạo
- Học sinh quan sát thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi 1
- Trả lời câu hỏi 2
Trang 22- Đến câu C1 trong sách giáo khoa
- Tổng hợp các câu trả lời của học
sinh đưa ra nhận xét về tính tương
đối của quỹ đạo
b) Tính tương đối của vận tốc
- Nêu ví dụ: thuyền đi xuôi và đi
ngược dòng sông, người ngồi trên xe
ôtô nhìn cây cối hai bên đường Phân
tích ví dụ đó
- Hỏi học sinh khi lấy từng vật làm
mốc khác nhau thì vật nào đứng yên,
vật nào chuyển động?
- Trả lời câu C2 trong sách giáo khoa
- Kết luận tính tương đối của vận tốc
- Trả lời câu C1
- Ghi nhận xét đó vào vở
- Ghi nhận hiện tượng
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu C2
- Ghi nhận kết luận vào vở
3) Công thức cộng vận tốc: tìm hiểu
thế nào là hệ quy chiếu đứng yêu, hệ
quy chiếu chuyển động Cách thiết
lập công thức cộng vận tốc
- Yêu cầu xem hình 6.2 trong sách
giáo khoa và nhận xét hệ quy chiếu
đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động
- Yêu cầu nêu thêm ví dụ về các hệ
tốc đó từ công thức đại số đến công
thức vectơ trong hai trường hợp Vẽ
hình minh hoạ
- Đưa khái niệm vận tốc tuyệt đối,
vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo
Trang 23- Ôn tập các công thức lượng giác đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Sửa bài kiểm tra
- Giáo viên mở rộng và nâng cao
bằng cách sử dụng khái niệm mới
cũng như diễn đạt mới như:
‘gia tốc” thay cho “biến đổi chuyển
động”
“tác dụng gây gia tốc của lực” thay
cho “tác dụng làm biến đổi chuyển
động của lực”
- Yêu cầu học sinh nêu lại các kiếnthức đã học
Trang 24- Lần lượt ghi đề bài và đề mục 1, 2,
3, 4 lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc các mục 1, 2,
3, 4 của sách giáo khoa chuẩn
- Đọc các câu hỏi và chỉnh sửa các
câu trả lời của học sinh dựa trên hình
91, 92, 93 sách giáo khoa
Câu hỏi 1: Vật nào tác dụng vào cung
làm cung biến dạng? Vật nào tác
dụng vào mũi tên làm mũi tên bay đi?
Câu hỏi 2: Những lực nào tác dụng
lên quả cầu? Các lực này do vật nào
gây ra?
Câu hỏi 3: Đơn vị lực?
- Giáo viên thông báo: đường thẳng
mang vectơ lực gọi là giá của lực
- Ghi dàn ý của mục II lên bảng
Hoạt động các nhân
- Học sinh nhìn hình 91, 92, 93 và trảlời câu hỏi 1, 2, 3
- Học sinh ghi đề mục và tóm tắt cáccâu trả lời vào vở
3)
- Giáo viên bố trí các thí nghiệm hình
9.4 Yêu cầu học sinh chỉ ra được các
- Nếu ta nối các đầu mút của các
vectơ F1 , F2 và F ta thu được
hình gì?
- Từ thí nghiệm trên chúng ta rút ra
được kết luận gì về tính chất của lực
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát
biểu định luật hợp lực và quy tắc hình
bình hành
- Hoạt động nhóm
- Cá nhân đọc toàn bộ mục II củasách giáo khoa chuẩn và chuẩn bị trảlời
- Nhóm thảo luận cùng trả lời
- Học sinh ghi đề mục II, các mục 1,
2, 3 vào tập
4)
- Lần lược ghi đề mục III và IV lên
bảng
- Với khái niệm hợp lực, em hãy phát
biểu điều kiện cân bằng của chất
điểm
- Giáo viên nêu vấn đề: Em nào có
thể giải thích sự cân bằng của vòng
Trang 25đến tác dụng của trọng lực F3 đốivới hai dây.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phátbiểu định nghĩa, phân tích lực
- Giáo viên cần lưu ý với học sinh,tuy phép phân tích là phép làm ngượccủa phép tổng hợp lực nhưng nó khácvới phép tổng hợp lực ở chỗ phải cóđiều kiện Đó là, chỉ khi biết chắcchắn một lực F có tác dụng cụ thểtheo hai hướng nào thì ta mới đượcphép phân tích lực F theo hướng đó.5) Giao bài tập về nhà:
- Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4 sáchgiáo khoa chuẩn
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9 sách giáokhoa chuẩn
Trang 26- Ôn lại kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính
- Ôn lại quy tắc hợp lực của 2 lực đồng quy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm ra bài cũ: trả lời cậu
hỏi 1, 2, 3, 4 trang 58 sách giáo
khoa
2) Tìm hiểu thí nghiệm của Galilê
- Trình bày ý tưởng thí nghiệm của
Galilê với 2 máng nghiêng
- Trình bày dự đoán của Galilê:
Nếu không có ma sát và nếu
- Xác định các lực tác dụng lênhòn bi khi máng 2 nằm ngang
3) Tìm hiểu định luật I Newton và
khái niệm quán tính
- Nêu và phân tích định luật I
Newton
- Nêu khái niệm quán tính
- Đọc sách giáo khoa và tìm hiểu địnhluật I
- Vận dụng khái niệm quán tính
Trang 27để trả lời câu C1.
4) Tìm hiểu định luật II Newton
- Nêu và phân tích định luật II
Newton
- Nêu và phân tích định nghĩa
khối lượng dựa trên mức quán
tính
- Viết biểu thức định luật II chotrường hợp có nhiều lực tác dụng lênvật
- Trả lời câu C2, C3
- Nhận xét các tính chất củakhối lượng
5) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi 1 đến 3 và bài tập về
nhà 7 đến 10 trang 64-65 sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bàisau
Tiết 2
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Phân biệt trọng lực và trọng lượng
- Giới thiệu khái niệm trọng tâm của
vật
- Gợi ý: phân biệt trong lực và trọng
lượng
- Suy ra từ bài toán vật rơi tự do
- Vận dụng công thức rơi tự do
- Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực
và biểu diễn trọng lực tác dụng lênmột vật
- Xác định công thức tính trọng lực.Trả lời câu hỏi C4
2) Tìm hiểu định luật III Newton
- Viết biểu thức của định luật III
- Nêu các đặc điểm của lực và phảnlực
- Phân biệt cặp lực và phản lực vớicặp lực cân bằng
- Trả lời câu hỏi C5
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bàisau
Trang 28§11 - LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN
VẬT HẤP DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được biểu thức lực hấp dẫn
- Phát biểu được định nghĩa trọng tâm của một vật
- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật III Newton
- Giáo viên đưa ra bức tranh
miêu tả chuyển động của Trái
đất và Mặt trăng Gợi ý cho học
sinh nhận thấy có lực hút giữa
Trái đất và các vật trên mặt đất,
giữa Mặt trời với Trái đất, giữa
Trái đất với Mặt trăng
- Ghi các khái niệm về lực hấpdẫn
- Dựa vào sách giáo khoa phátbiểu định luật
Trang 29- Dựa vào công thức đặt một số
câu hỏi: khi thay đổi khối
lượng của các vật hoặc khoảng
cách thì lực thay đổi như thế
là h
- Chứng minh biểu thức 11.2 và11.3
- Tham khảo bảng 11.1 và trảlời dựa vào biểu thức 11.2
3) Củng cố và hướng dẫn về
nhà
- Đặt câu hỏi dựa trên phần tóm
tắt và hướng dẫn vận dụng
công thức để giải bài tập
- Ra bài tập ở nhà, soạn bài tập
Trang 30§12 - LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO - ĐỊNH
LUẬT HOOKE
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo về điểm đặt và hướng
- Phát biểu định luật Hooke và viết công thức độ lớn của lực đàn hồi của lò xo
- Nêu được các đặc điểm của lực căng dây và lực pháp tuyến về hướng
2 Kỹ năng:
- Giải thích về sự biến dạng đàn hồi của lò xo
- Biểu diễn được lực đàn hồi khi lò xo bị dãn ra, khi bị nén
- Sử dụng được lực kế để đo lực, biết giới hạn đo của dụng cụ khi sử dụng
- Vận dụng định luật Hooke để giải các bài tập
- Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo và lực kế đã học ở lớp 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Tại sao gia tốc rơi tự do và
trọng lượng của vật càng lên
cao thì càng giảm?
2) Tạo tình huống học tập
3) Xác định hướng và đặc điểm
của lực đàn hồi của lò xo
- Giáo viên làm thí nghiệm về
biến dạng với một số lò xo để
học sinh quan sát
- Chỉ cho học sinh rõ hướng
biến dạng của lò xo
- Chỉ cho học sinh rõ hướng và
điểm đặt của lực đàn hồi
- Học sinh quan sát thí nghiệmcủa giáo viên với lò xo
- Biểu diễn hướng biến dạngcủa lò xo
- Biểu diễn hướng và điểm đặtcủa lực đàn hồi
- Trả lời câu hỏi C1
Trang 314) Tìm hiểu về định luật Hooke
- Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
- Gợi ý cho học sinh về tác
dụng của lực kéo lên lò xo
+ Dùng tay kéo lò xo
+ Treo các vật nặng lên lò xo
- Giới thiệu kiến thức mới về
giới hạn đàn hồi
- Phân tích định luật Hooke
- Nhận xét sơ bộ về mối quan
hệ giữa độ lớn lực đàn hồi của
lò xo với độ biến dạng của nó
- Làm thí nghiệm, ghi kết quả
về mối quan hệ giữa lực đànhồi và độ giãn của lò xo
- Rút ra kết luận giữa mối quan
hệ của lực đàn hồi và độ giãncủa lò xo
- Giới thiệu một số loại lực kế
- Lưu ý về giới hạn đo của lực
- Chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 32§13 - LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn
- Viết được công thức lực ma sát trượt
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng lực ma sát
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức của ma sát trượt để giải bài tập giáo khoa và sáchbài tập
- Giải thích được vai trò của ma sát nghỉ trong việc đi lại của con người, xe cộ
- Có thể đề xuất và phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật Hooke, công
sát có lợi hay có hại?
- Nếu ôtô chuyển động trên đường,
có người đi qua đường, tài xế đạp
thắng nhưng bánh xe vẫn quay vì bố
thắng bị hỏng Thì chuyện gì xảy ra?
- Nếu ta đang chạy xe trên đường và
chạy qua một vũng nhớt thì việc gì
xảy ra?
- Xe đạp chúng ta để ngoài mưa sau
một mùa hè, trục xe, ổ bi bị sét Nếu
ta dùng thì phải đạp mạnh, tại sao?
Trang 33- Làm thế nào để đạp nhẹ hơn?
- Vậy bài học hôm nay giúp ta giải
thích được những điều đó
3) Giới thiệu lại về lực ma sát
- Khi nào thì xuất hiện các lực ma
sát?
- Nhận xét trả lời của học sinh
- Ma sát trượt: Khi vật này trượt trênmặt một vật khác
- Ma sát lăn: Khi vật này lăn trên mặtmột vật khác
- Ma sát nghỉ: Khi có lực tác dụng lênvật, phương của lực song song mặttiếp xúc và vật đứng yên
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực ( N )+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạngcủa hai mặt tiếp xúc
+ Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực masát trượt và độ lớn của áp lực gọi là
hệ số ma sát trượt5) Ma sát lăn
- Tại sao trong trục xe người ta cho
vào dầu mỡ vào ổ trục, ổ bi? Nếu
không thì sao? Còn thấy ở đâu ngoài
xe?
- Giáo viên nêu câu hỏi C2
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáoviên
- Học sinh cho ví dụ
- Học sinh trả lời câu C2+ Lực ma sát lăn xuất hiện khi mộtvật lăn trên mặt một vật khác, để cảnlại chuyển động lăn của vật
+ Lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều sovới ma sát trượt
6) Ma sát nghỉ
- Giáo viên làm thí nghiệm lực ma
sát trượt
- Vật đứng yên:
+ Lực nào cân bằng với lực kéo ?
+ Hướng của nó thế nào ?
Trang 34hướng lực tác dụng, song song mặt
- Có ma sát nghỉ ta mới cầm được cácvật
7) Ví dụ
* Một thùng gỗ có trọng lượng 250N
chuyển động thẳng đều trên mặt sàn
gỗ nằm ngang, lực kéo nằm ngang có
độ lớn 50N
- Tìm hệ số ma sát giữa thùng gỗ và
sàn nhà
- Thùng gỗ ban đầu đứng yên.Nếu lực
đẩy là 50N theo phương ngang thì nó
có chuyển động được không?
* GV gợi ý các lực tác dụng lên vật
chuyển động thẳng đều
8) Củng cố
+ Làm bài và học thuộc phần ghi nhớ
+ Xem bài lực hướng tâm.trả lời câu
C1
+ Học phần ghi nhớ
+ Làm BT :4,5,6,7,8 sách giáo khoa + Xem và trả lời câu C1
Trang 35§14 - LỰC HƯỚNG TÂM
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết công thức của lực hướng tâm
- Nêu được một vài ví dụ về lợi ích hoặc tác hại của chuyển động ly tâm
2 Kỹ năng:
- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn như thế nào?
- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong một sốtrường hợp đơn giản
- Giải thích được chuyển động ly tâm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình vẽ hoặc thí nghiệm chứng
Học sinh:
- Ôn lại các định luật Newton, chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
lực hướng tâm trong mỗi ví dụ
- Thảo luận nhóm: phân tíchlực tác dụng trong từng ví dụ vàrút ra kết luận
- Trở lại ví dụ hình 4.2: Nếu
bàn quay nhanh thì hiện tượng
gì xảy ra? Tại sao?
- Khi lực hướng tâm tác dụng
vào vật nhỏ hơn lực hướng tâm
cần thiết để giữ vật chuyển
Trang 37§15 - BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG
- Ôn tập các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do
- Học sinh quan sát đường đi của dòng nước bắn ra khỏi vòi nước nằm ngang
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu một nhu cầu nhận thức:
Chuyển động ném là chuyển
động thường gặp Quỹ đạo của
nó thường cong và phẳng
- Vốn kiến thức hiện tại là
chuyển động thẳng đều, chuyển
động thẳng biến đổi đều và sự
- Thông báo: Thay thế chuyển
động cong và phẳng của vật
bằng hai chuyển động thẳng
của hai hình chiếu của vật lên
hai trục toạ độ Descartes, tức là
phân tích chuyển động
- Học sinh nghe thông báo vàghi nhận
Trang 38- Định nghĩa phân tích chuyển
động và nêu rõ chuyển động
của các hình chiếu được gọi là
chuyển động thành phần
- Gợi ý để tìm câu trả lời
- Đối với chuyển động ném
chiếu Mx, My của vật M tại một
vài điểm trên quỹ đạo cong
phải làm cách nào? (hướng dẫn
sử dụng phép chiếu vectơ gia
tốc và vận tốc)
- Thảo luận theo nhóm với sốnhóm chẳn Một nửa số nhómthảo luận về thành phần chuyểnđộng ngang, nửa số nhóm cònlại thảo luận về thành phần rơi
- Chúng ta đã lập được hai công
thức của hai chuyển động thành
phần Bởi vậy chúng ta phải kết
hợp các công thức này theo
cách nào để được các công thức
của chuyển động của vật?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng
- Giao bài tập về nhà
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
Trang 39trang 88 sách giáo khoa.
- Làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 88
sách giáo khoa
Trang 40CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN
ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
§17 - CÂN BẰNG CỦA VẬT KHI CHỊU
TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA
LỰC KHÔNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được định nghĩa vật rắn và giá của lực
- Phát biểu được quy luật tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực hay của
ba lực không song song
2 Kỹ năng:
- Biết cách xác định trọng tâm bằng thực nghiệm
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giáđồng quy để giải các bài tập
- Ôn lại quy tắc hình bình hành và điều kiện cân bằng của một chất điểm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vật rắn khác chất điểm ở chổ
nào?
- Giá của lực và điểm đặt cái
nào quan trọng hơn?
- Vật rắn có kích thước, có mộttrọng tâm
- Giá quan trọng hơn
- Điều kiện cân bằng được phát
biểu ra sao?
- Phát biểu điều kiện cân bằngcủa vật chịu tác dụng bởi hai