1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án t24 KNS + MT lớp 4

40 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 571,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ham thích tìm hiểu môn Lịch sử II.CHUẨN BỊ: - Bảng thời gian - Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV gắn lên bảng bảng thời gian & yêu cầu HS

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 24

TỪ NGÀY 21 THÁNG 2 ĐẾN NGÀY 25 THÁNG 2 NĂM 2011

Thứ /

Điều chỉnh

Toán 118 Phép trừ phân số ( tiếp theo)

Kể chuyện 24 KC được chứng kiến hoặc tham gia KNS,BVMTĐịa lí 24 Thành phố Hồ Chí Minh

Mỹ thuật 24 Vẽ trang trí : Tìm hiểu về chữ nét đều

Năm

24/2

Thể dục 48 Phối hợp chạy, nhảy và chạy, mang vác

Trò chơi : “ Kiệu người”

Toán 119 Luyện tập

Khoa học 48 Ánh sáng cần cho sự sống.( tiếp theo )

TLV 47 LT xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối

Sáu

25/2

Âm nhạc 24 Ôn tập BH:Chim sáo.Ôn tập TĐN số 5, 6

Toán 120 Luyện tập chung

Trang 2

- Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toànđược thiếu nhi cả nước

hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là

an toàn giao thông.( trả lời câu hỏi trong SGK)

- Yêu thích tìm hiểu các loại văn bản khác nhau

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’ Khúc hát ru những em bé lớn

trên lưng mẹ

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập

đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới: 30’

 Giới thiệu bài:1’

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:8’

*MT:đọc và phát âm đúng các từ khó trong

bài,thể hiện được mục đích của bài

- GV ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép

- GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt của

Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc

- GV: 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng tóm

tắt những nội dung đáng chú ý của bản tin

Vì vậy, sau khi đọc tên bài, các em phải đọc

nội dung tóm tắt này rồi mới đọc bản tin

- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh

thiếu nhi vẽ (minh hoạ bản tin trong SGK);

giúp HS hiểu các từ mới & khó trong bài;

lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV đọc mẫu bản tin

BCSS

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 3

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’

*MT:Hiểu được nôi dung của văn bản,hình

dung ra được một cuộc sống an toàn về giao

thông

- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?

- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế

nào?

-Đoạn 1 và 2 nói lên điều gì?

- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt

về chủ đề cuộc thi?

- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá

cao khả năng thẩm mĩ của các em?

-Em hiểu “Thể hiện bằng ngôn ngữ hôi hoạ”

những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm

nhanh thông tin

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:8’

*MT; Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong

bài

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn HS cách đọc đúng bản tin:

nhanh, vui

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

- Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng

đủ thấy kiến thức của thiếu nhi về antồn, đặc biệt là an tồn giao thông rấtphong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốtnhất, Gia đình em được bảo vệ,

………

- Phòng tranh trưng bày là phòng

tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục

rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi

chẳng những có nhận thức đúng vềphòng tránh tai nạn mà còn biết thể

hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo

đến bất ngờ

- Thể hiện điều mình muốn nói qua những nét vẽ,màu sắc,hình khối trong tranh

- HS đọc thầm 6 dòng in đậm ở đầubản tin, phát biểu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

Trang 4

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

- Khi đọc phải chú ý điều gì?

-GD: Thực hiện tốt an tòan trong cuộc sống

5 Dặn dò: 1’

- nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ

học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp



Toán

Tiết 116 Luyện tập

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng

một phân số với một số tự nhiên

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với một phân số,

cộng một phân số với số tự nhiên

- Có ý thức học tập và yêu thích môn toán

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 5

- Gọi 1 hs đọc đề + cả mẫu rồi nêu y/c bt

- Yêu cầu HS nêu nhận xét khi đổi chỗ hai

phân số thì kết quả như thế nào?

- Tương tự đối với phần b

- Sau khi HS làm xong, cần nói tại sao lại

điền được phân số vào chỗ chấm

-GV nhận xét và sửa bài cho hs

+Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ,khác

mẫu ta làm như thế nào?

2 3

9 3

20 4

3 5 4

3 + = + =

c

21

54 21

42 21

12 2 21

12 + = + =

2 em nêu yêu cầu của bài:HS thảo luậncặp đôi

- HS khá, giỏi: Khi đổi chỗ hai phân

số trong phép cộng thì kết quả khôngthay đổi

8

6 8

1 ) 8

2 8

3 ( + + = ;

8

6 ) 8

1 8

2 ( 8

3 + + = + + =

8

1 ) 8

2 8

3

8

1 8

2 ( 8

3 + +

HS yếu: Tại vì hai kết quả giống nhau

HS đọc đề bàiChiều dài:

- HS làm bài & giải thích

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

30

29 30

9 30

20 10

3 3

- HS nêu

Rút kinh nghiệm :

Trang 6

- Thống kê lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc

lập tới thời Hậu Lê.Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê

- Ham thích tìm hiểu môn Lịch sử

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng thời gian

- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV gắn lên bảng bảng thời gian & yêu

cầu HS ghi nội dung từng giai đoạn

tương ứng với thời gian

- Gọi HS nhắc lại nội dung kể lại một

trong những sự kiện hiện tượng tiêu

biểu

- Hãy kể tên những triều đại mà ta vừa

ôn từ bài 7- bài19

5 Dặn dò:

Hát

- HS yếu: lên bảng ghi nội dung

- 938 – 1009 Buổi đầu độc lập

- 1009 – 1226 Nước Đại Việt thời Lí

- 1226 – 1400 Nước Đại Việt thời Trần

- Thế kỉ XV Nước Đại Việt thời Hậu Lê

- HS nhận xét

- 938 – 1009 1009 – 1226 1226 –

1400

Buổiđđ lập NướcĐVthờiLíNướcĐVTT

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

Sự kiện HT Địa điểm Thời

gian

- HS nhận xét

HS nêu

Trang 7

Đạo đức

Tiết 24 Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

- Biết được vì sao phải bảo vệ các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

- Có ý thức giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

*Đối với học sinh khá giỏi:

- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

Kiểm tra nhận xét 6 chứng cứ 2,3

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu điều tra

- Mỗi HS một tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Giới thiệu bài :1’

Hoạt động1: Báo cáo về kết quả điều tra

- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn

những công trình công cộng ở địa phương

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3):15’

- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáonhư:

+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạngcác công trình & nguyên nhân

+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng saocho thích hợp

Trang 8

*MT:Thể hiện được thái độ của mình trong

các tình huống

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

- Yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ

- LH:Em cần có thái độ như thế nào đối với

công trình công cộng nơi em ở

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước

- Thực hiện cơ bản đúng động tác bật xa tại chỗ

- Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Sân trường , vệ sinh nơi tập

- Phương tiện : Chẩn bị còi , dụng cụ phục vụ luyện tập

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

Nội dung Định lượng Phương pháp, tổ chức

Trang 9

2 Phần cơ bản

a, Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

- Ôn bật xa

Chia 2 nhóm luyện tập

- Tập phối hợp chạy nhảy

- GV nhắc lại cách luyện tập phối hợp làm

mẫu sau đó hs thực hiện

b, Trò chơi vận động

- Trò chơi : “Kiệu người ”

- GV nêu tên trò chơi , giải thích cách

đội hình tập luyện

* * * * * * * 

* * * * * * *

Đội hỡnh xuống lớp

* * * * * * * 

* * * * * * *

Rút kinh nghiệm :



Toán

Tiết 117 Phép trừ phân số

I.MỤC TIÊU:

- Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số.Biết cách thực hiện trừ tử số với

nhau và giữ nguyên mẫu

- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số

- Có ý thức trình bày vở và ham học hỏi

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Yêu cầu HS đọc bài tốn trong SGK

- Yêu cầu HS 2 lấy băng giấy, dùng

Hát

HS sửa bài

- HS đọc

Trang 10

thước chia băng giấy thành 6 phần bằng

nhau Lấy một băng, cắt lấy 5 phần

- Đã cắt lấy mấy phần của băng giấy?

- Đọc phân số thể hiện số phần băng giấy

đã bị cắt?

- Yêu cầu HS tiếp tục cắt tiếp 3 phần

băng giấy từ 5 phần băng giấy đã bị cắt

ra, rồi đặt phần còn lại lên băng giấy

nguyên

- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng

giấy?

- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần

băng giấy còn lại?

băng giấy còn

6

2

băng giấy

Như vậy, đối với phân số, chúng ta cũng

có thể thực hiện được phép tính trừ như

đối với số tự nhiên nhưng phải theo một

- Vì sao ta có thể trừ được như vậy?

- GV chốt: Muốn trừ hai phân số cùng

mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau & giữ

- GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng

được với nhau phải có cùng mẫu số (mẫu

số phải giống nhau)

- Vì hai phân số này có cùng mẫu số là

6 nên ta giữ nguyên phân số, chỉ trừ các

tử số lại với nhau

- Vài HS nhắc lại

- Thực hiện phép tính cộng

- HS làm nháp

- HS thực hiện

Trang 11

*MT:Áp dụng các kiến thức trên vào bài

Gọi hs đọc yêu cầu

-Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4

- Rút gọn rồi tính

-gv nhận xét và sửa bài cho hs

Bài tập 3:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

-Bài tốn cho biết gì?hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số (tt)

- HS thực hiện trên bảng con

a

16

8 16

7 15 16

7 16

4

4 4

3 7 4

3 4

7 − = − = =

c

5

6 5

3 9 5

3 5

12 49

2 9

3 3

3 7 25

15 5

7 − = − =

- HS đọc đề bài-Huy chương vàng

19

5

số huy chương củatồn đồn.hỏi số huy chương bạc và đồngcủa đồn

Trang 12

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a

- Giấy trắng để HS làm BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Giới thiệu bài :1’

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả :20’

*MT: viết đúng một từ khó và viết chính

tả đúng thời gian quy định

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những

bức tranh nào?

- Đoạn văn nói lên điều gì?

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc tồn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau

- HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết-

-.HS yếu: Với những bức tranh:ánhmặt trời,Thiếu nữ bên hoa huệ,Thiếu nữbên hoa sen…

-HS khá, giỏi: Ca ngợi Tô Ngọc Vân làmột nghệ sĩ tài hoa,tham gia công táccách mạng bằng tài năng hội hoạ củamình và đã ngã xuống trong khángchiến

- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai và viết bảng con: nghệ sĩ tàihoq,hội hoạ, hoả tuyến,lang thang,bứctranh

Trang 13

- GV dán bảng 3 tờ phiếu

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

- GV giải thích với HS: viết là chuyện

trong các cụm từ kể chuyện, câu chuyện;

viết là truyện trong các cụm từ đọc truyện,

quyển truyện, nhân vật trong truyện

Chuyện là chuỗi sự việc diễn ra có đầu có

cuối, được kể bằng lời Còn truyện là tác

phẩm văn học thường được in hoặc viết ra

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe-viết: Khuất phục tên

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS nêu VD: ngọc châu / con trâu Chú bác / trú mưa

Rút kinh nghiệm :



Luyện từ và câu

Tiết 47 Câu kể ai là gì?

I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.( BT1, mục III) Biết đặt câu

kể Ai là gì? Theo mẫu để giới thiệu về một người bạn, người thân trong gia đình

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét

- 3 tờ phiếu – mỗi tờ ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (phần Luyện tập)

- Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 14

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài :1

Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’

*MT:Hình thành được kiến thức ban đầu

về câu kể ai là gì?là câu để giới thiệu

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS đọc 3 câu in nghiêng trong

đoạn văn

- Yêu cầu HS tìm câu dùng để giới thiệu,

câu nêu lên nhận định về bạn Diệu Chi

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng bằng cách

dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải

Bài 3;

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tìm các bộ phận trả lời

cho câu hỏi Ai? Và Là gì?

+ Bộ phận VN khác nhau như thế nào?

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

4 câu tục ngữ đó

- 1 HS làm lại BT3

- HS nhận xétCâu kể Ai làm gì ?,ai thế nào?

4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu các bàitập 1, 2,

- 1 HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạnvăn

- Cả lớp đọc thầm các câu in nghiêng –tìm câu dùng để giới thiệu, về bạn DiệuChi:Đây là Diệu Chi,bạn mới của lớpta.Bạ Diệu Chi là HS cũ của trường tiểuhọc Thành Công

Câu nêu lên nhận định về bạn Diệu;Bạn

ấy là một hoạ sĩ nhỏ tuổi

- HS đọc yêu cầu

- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lờicâu hỏi Ai?, gạch 2 gạch dưới bộ phậntrả lời câu hỏi Là gì? trong mỗi câu văn +Ai là Diệu Chi bạn mới của lớp ta?

bộ phận VN+ Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho câu

hỏi làm gì?

+ Kiểu câu Ai thế nào? VN trả lời cho

câu hỏi thế nào?

+ Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời cho câu

hỏi là gì?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

Trang 15

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :13’

*Mt:Biết áp dụng và xác định được câu

kể Ai là gì? trong đoạn văn

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS: Trước hết, các em phải

tìm đúng câu kể Ai là gì? trong các câu đã

cho Sau đó, nêu tác dụng của câu vừa tìm

được

- GV dán 3 tờ phiếu, mời 3 HS lên bảng

làm bài

- GV lưu ý HS: Với câu thơ, nhiều khi

không có dấu chấm khi kết thúc câu,

nhưng nó đủ kết cấu CV chính thì vẫn coi

là câu (như câu Lá là lịch của cây)

- GV nhận xét

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS chú ý:

+ Chọn tình huống giới thiệu: giới thiệu

với các bạn trong lớp (với vị khách hoặc

với 1 bạn mới đến lớp); hoặc giới thiệu

từng người thân của mình trong tấm ảnh

chụp gia đình (để các bạn biết về gia đình

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- HS phát biểu Cả lớp cùng GV nhậnxét

- 3 HS có ý kiến đúng lên bảng gạchdưới những câu kể trong mỗi đoạn văn,thơ Sau đó, mỗi em nói (miệng) tácdụng của từng câu kể

a)Câu giới thiệu về thứ máy cộng trừ vànêu nhận định về giá trị của chiếc máytính đầu tiên

b)Lá là lịch của cây ( nêu nhận dịnh chỉmùa)

Cây lại là lịch đất( chỉ vụ hoặc chỉ năm)Trăng lặn rồi mọc là lịch của bầutrời( nhận định ngày đêm)

Mười ngón tay là lịch nhận định ngàytháng)

Lịch lại là trang sách( nhận định nămhọc)

c) Nhận định về trái quý của miền Nam

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh vào nháp lờigiới thiệu, kiểm tra các câu kể Ai là gì?

có trong đoạn văn

- Từng cặp HS thực hành giới thiệu

- HS thi giới thiệu trước lớp

- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọnbạn có đoạn giới thiệu đúng đề tài, tựnhiên, sinh động, hấp dẫn

HS nêu

Trang 16

- Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh đoạn giới

thiệu, viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai là

gì?

Rút kinh nghiệm :

- Làm được một số công việc chăm sóc rau,hoa;tưới nước,làm cỏ,vun xới đất

- Có ý thức chăm sóc,bảo vệ cây rau ,hoa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ chăm sóc cây rau,hoa:dầm xới,bình tưới…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Tưới nước cho cây

-Tưới nước cho cây có mục đích gì?

-Tiến hành trồng tưới nước cây như thế

nào?Tưới vào lúc nào?

-Nêu tên những cây thưởng 2 mọc trên

các luống trồng rau,hoa ,hoặc trong chậu?

- HS thực hành-Cỏ dại, cây dại-Vì trên luống rau,hoa thường xuyên có

Trang 17

3.vun xới đất cho cây rau,hoa

-Tại sao phải vun xới cho cây rau,hoa?

- Khi vun xới đất càn lưu ý điều gì?

- VN chuẩn bị bài sau

cỏ dại.Cỏ dại hút tranh nước,chất dinhdưỡng của cây,che lấp ánh sáng làm chocây phát triển kém

-Để tránh cho cây không đổ,rễ cây pháttriển mạnh

-+Không làn gãy cây hoặc làm cây bị sâysát

+ xới nhẹ tên mặt đất vun vào gốc khôngvun quá cao làm thấp cây

Tưới nước cho câyLàm cỏ

Vun xới đất cho cây rau,hoa

- HS đọc ghi nhớ

- HS nêu

Rút kinh nghiệm :

- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống.

- Biết áp dụng các kiến thức trên vào trong thực tế cuộc sống

- Yêu thích khoa học và ham học hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 94, 95

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:1’

2 Bài cũ:5’ Bóng tối

- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

- Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi

bằng cách nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

3Bài mới:

 Giới thiệu bài:1’

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh

Hát + BCSS

- HS trả lời:…ở phía sau vật cản sáng

- HS nhận xét

Trang 18

sáng đối với sự sống của thực vật:10’

Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối

với đời sống thực vật

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển

các bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi

trang 94, 95

- GV đi đến nhóm kiểm tra và giúp đỡ

GV có thể gợi ý câu 3: ngồi vai trò giúp

cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến

quá trình sống khác của thực vật như hút

nước, thốt hơi nước, hô hấp…

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết trang 95

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh

sáng của thực vật :10’

Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ

chứng tỏ mỗi lồi thực vật có nhu cầu ánh

sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó

trong trồng trọt

Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: cây xanh không thể thiếu

ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loại

cây đều cần một thời gian chiếu sáng như

nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng

mạnh hoặc yếu như nhau không?

- GV nêu câu hỏi cho nhóm thảo luận:

- Tại sao có một số lồi cây chỉ sống được ở

những nơi rừng thưa, các cánh đồng…được

chiếu sáng nhiều? Một số lồi cây khác lại

sống được ở trong rừng rậm, trong hang

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận các câu hỏi

- HS giỏi: Mỗi lồi thực vật có nhu cầuánh sáng mạnh, yếu, nhiều, ít khácnhau Vì vậy có những lồi cây chỉ sống

ở những nơi rừng thưa, các cánh đồngthống đãng, đầy đủ ánh sáng, đó lànhững cây ưa sáng Một số lồi cây khác

ưa sống ở nơi ít ánh sáng nên có thểsống được trong hang động Một số lồicây không thích hợp với ánh sáng mạnhnên cần được che bớt nhờ bóng của câykhác

- Những cây cho quả và hạt cần đượcchiếu ánh sáng nhiều Khi trồng nhữngloại cây đó, người ta phải chú ý đếnnhững khoảng cách giữa các cây vừa

đủ để cây này không che khuất ánh

Trang 19

- Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng

của cây trong kĩ thuật trồng trọt

Kết luận của GV:

- Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi

loại cây, chúng ta có thể thực hiện những

biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được

chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao

- HS nêu

Rút kinh nghiệm :



Toán

Tiết 118 Phép trừ phân số (tt)

I.MỤC TIÊU:

- Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số.Biết thực hiện trừ hai phân số

khác mẫu ta phải quy đồng rồi thực hiện trừ

- HS biết cách trừ hai phân số khác mẫu số Thực hiện trừ chính xác

- Có ý thức học tập và trình bày cở sạch sẽ

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 20

- GV nêu ví dụ trong SGK dưới dạng bài

tốn Muốn tính số đường còn lại ta làm thế

nào?

- GV viết phép tính:

3

2 5

4 − = ?

- Có thể thực hiện phép trừ ngay được

không? Muốn thực hiện được phép trừ ta

phải làm thế nào?

- Sau khi HS phát biểu, GV chốt lại

bước trừ phân số khác mẫu số

+ Bước 1: Quy đồng mẫu số

+ Bước 2: Thực hiện trừ hai phân số

đã quy đồng

- GV yêu cầu HS dựa vào phần vừa mới

hướng dẫn để nêu quy tắc trừ hai phân số

khác mẫu số

- GV chốt: muốn trừ hai phân số khác

mẫu số, ta phải quy đồng mẫu số của hai

phân số rồi trừ hai phân số đó

- Yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc

Hoạt động 2: Thực hành:15’

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV hỏi lại quy tắc khi HS sửa bài

- HS yếu: Không thể thực hiện đượcngay phép tính trừ vì không cùng mẫu

số Muốn thực hiện được phép tính trừ taphải quy đồng mẫu số các phân số trướcrồi mới thực hiện phép tính

15

10 3

2 , 15

12 5

15

2 15

10 15

12 3

2 5

4 − = − =

- HS nêu quy tắc

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- HS làm bảng con a)

15

7 15

5 15

12 3

1 5

4 − = − = c)

21

10 3

2 7

8 − = b)

24

11 24

9 24

20 8

3 6

5 − = − = d)5 3 16

3 5 15 − =Tính;

a)

16

8 16

12 16

20 4

3 16

20 − = − = c)

12

1 4

3 12

10 − = b)

45

12 45

18 45

30 5

2 45

1 9

12

=

- HS đọc đề bài-Công viên có diện tích trồng hoa và câyxanh:

7 6

-Diện tích trồng hoa :

5 2

-Diện tích trồng cây xanh ?

HS làm bài vào vỡ Bài giảiDiện tích trồng cây xanh là:

Ngày đăng: 01/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1: Hình thành phép trừ hai - giáo án t24 KNS + MT lớp 4
o ạt động1: Hình thành phép trừ hai (Trang 19)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’ - giáo án t24 KNS + MT lớp 4
o ạt động1: Hình thành khái niệm:13’ (Trang 36)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’ - giáo án t24 KNS + MT lớp 4
o ạt động1: Hình thành khái niệm:13’ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w