- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng.. - Mời một HS đọc lại hai câu nói của Khỉ và cá Sấu sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc lại 2 câu
Trang 1Sáng – Thứ Hai, ngày 28 tháng 02 năm 2011.
Tiết 2 +_ 3: Tập đọc
QUẢ TIM KHỈ I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với cá Sấu bị cá Sấu lừa nhưng khỉ đã khôn khéothoát nạn Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn (Trả lời được CH1,2,3,5)
- HS khá giỏi trả lời được câu hoir
- GDKNS: Ra quyết định; Ứng phó với căng thẳng; Tư duy sáng tạo
- KTDH: Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân
II / Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong
bài đã học ở tiết trước
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh và hỏi : - Tranh vẽ cảnh gì ?
Không biết Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì mà
đến tận bây giờ họ hàng nhà Khỉ không bao
giờ chơi với cá Sấu Hôm nay chúng ta tìm
hiểu điều đó
b) Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng kể
vui vẻ tinh nghịch Giọng cá Sấu : giả nhân
giả nghĩa Giọng Khỉ : lễ phép , chân thật và
- Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh
ngã hay nhầm lẫn trong bài
- Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa
lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ vàtrả lời câu hỏi của giáo viên
- Một chú Khỉ đang ngồi trên lưng một con
cá Sấu-Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại đầu bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật cótrong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
- Mỗi em đọc tiếp nối một câu đến hết bài
-Rèn đọc các từ như : quả tim, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sơ , trấn tĩnh, tẽn tị ,
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câutrong bài , đọc từ đầu đến hết bài lần 2
- Bài này có 4đoạn
- Đoạn 1 : nắng đẹp trời Khỉ hái cho
- Đoạn 2 : Một hôm dâng lên vua của bạn
- Đoạn 3 : Cá Sấu tưởng thật giả dối như
Trang 2- Trong bài tập đọc chúng ta cần sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau ? Đó là những
giọng của ai ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “ dài thượt “ có nghĩa là gì ?
- Thế nào gọi là mát ti hí ?
- Cá Sấu trườn trên bãi cát vậy “trườn “ là
gì ? trườn có giống với bò không?
- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện , phần
đầu các em cần chú ý ngắt giọng sao cho
đúng vị trí của các dấu câu Phần sau cần
thể hiện được tình cảm nhân vật qua lời nói
của nhân vật đó
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Mời một HS đọc lại hai câu nói của Khỉ và
cá Sấu sau đó nhận xét và cho HS cả lớp
luyện đọc lại 2 câu này
- trấn tĩnh có nghĩa là gì ? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh ?
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi một HS đọc lời của Khỉ mắng cá Sấu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn cuối của bài
*/ Luyện đọc trong nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4
em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn
- Chúng ta đọc với 3 giọng khác nhau làgiọng người kể , giọng của cá Sấu và giọngcủa Khỉ
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- dài thượt là dài quá mức bình thường
- ti hí :là mắt quá hẹp và nhỏ -trườn :là cách di chuyển thân mình bụng
luôn sát mặt đất ; bò là dùng tay chân để di
- Là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó làm
ta hoảng sợ thì ta cần trấn tĩnh lại
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn còn lại
- HS luyện đọc 2 câu này
- Một em đọc lại đoạn cuối bài văn
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầutrong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh
và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
Trang 3Tiết 2
c/ Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Từ ngữ nào miêu tả hình dáng của Cá
Sấu ?
- Khỉ gặp Cá sấu trong hoàn cảnh nào ?
- Gọi một HS đọc các đoạn 2 , 3, 4
- Cá Sấu định lừa Khỉ ra sao ?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình ?
- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Vì sao Khỉ lại gọi cá Sấu là con vật bội
bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?
- Theo em Khỉ là con vật như thế nào ?
- Còn Cá Sấu là con vật ra sao ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì ?
Thi đọc phân vai
d) Củng cố - dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Một em đọc đoạn 1 của bài
- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
- Là kẻ bội bạc , là kẻ lừa dối v xấu tính
- Khuyên chúng ta không nên chơi vớinhững kẻ giả dối gian ác
- HS xung phong lên bảng đọc phân vai theonhân vật
- Hai em đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Khỉ vì Khỉ là con vật thôngminh và tốt bụng
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- Biết giải bài toán có một phép tính chia thuộc bảng chia 4 (BT1, 2)
B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 4chấm tròn
C/
Các hoạt động dạy học::
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Lên bảng làm bài tập
x + 3 = 18 2 x x = 18
x = 18 – 3 x = 18 : 2
x = 15 x = 9
Trang 4- Hãy nêu tên gọi các thành phần trong
các phép tính
-N hận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 4
b) Lập bảng chia 4 :
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa lên và nêu bài
toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3
tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 3 tấm bìa ?
- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?
- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa bài toán yêu cầu ?
- Viết bảng phép tính 12 : 4 = 3 Yêu cầu
HS đọc phép tính
- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia bằng
cách cho phép nhân và yêu cầu viết phép
chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có
chia trong bảng chia 4 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc
số được đem chia trong bảng các phép
tính của bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 4
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 4
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc
- Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền
ngay kết quả ở các ý còn lại
- Các phép chia trong bảng chia 4 đều có dạng số chia cho 4
- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6, 7,8 ,9 , 10
- Số bắt đầu được lấy để chia cho 4 là 4 sau đó là 8 , số 12 ,
Trang 5- Yờu cầu học sinh nờu miệng
- Gọi học sinh khỏc nhận xột bài bạn
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
Bài 2 : -Yờu cầu nờu đề bài 2
- Tất cả cú bao nhiờu học sinh ?
- 32 học sinh được xếp thành mấy
hàng ?
- Muốn biết mỗi hàng cú mấy bạn ta làm
như thế nào ?
- Yờu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lờn giải
- Gọi em khỏc nhận xột bài bạn
- Nhận xột ghi điểm cho học sinh
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Đề bi cho em biết gỡ ?
- Đề bài yờu cầu ta làm gỡ ?
- Mời 1 học sinh lờn bảng giải , cả lớp làm
vào vở
- Gọi học sinh khỏc nhận xột bài bạn
- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm
- Hai học sinh nhận xột bài bạn
- Một học sinh nờu bài tập 2
- Hỏi xếp được mấy hàng
Giải :
Số hàng xếp được là :
32 : 4 = 8 ( hàng )
Đỏp số : 8 hàng
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chộo vở cho
nhau , nghe giỏo viờn đọc chữa bài
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Các hình mẫu của các bài 7, 8, 9, 10, 11, 12
III các hoạt động dạy học:
Trang 6T.gian Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ
- Nêu lại các bớc gấp ởnhững bài trên đã học ?
- GV cho HS quan sát cácmẫu gấp,cắt,dán đã học
- Yêu cầu các nếp gấp,cắt phải phẳng,cân đối
đúng quy trình và màusắc hài hoà
- Em hãy gấp cắt,dán mộttrong những sản phẩm đã
- Thực hiện không đúngquy trình
- Nhận xét sự chuẩn bịcủa học sinh
- Chuẩn bị cho tiết họcsau
- HS suy nghĩ trả lời
- Gấp cắt,dán biển báogiao thông thuận chiều,ngợc chiều cấm đỗ xe…
- Gấp cắt dán trang tríthiếp chúc mừng
- Gấp cắt dán phong bì …
- HS nêu
- HS quan sát
- HS làm bài thực hànhchọn 1 trong những sảnphẩm đã học
********************&&&********************
Chiều – Thứ Hai, ngày 28 thỏng 02 năm 2011.
Tiết 1: Chớnh tả : ( Nghe – viết )
QUẢ TIM KHỈ
Trang 7A/ Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, BTCT phương do GV tự soạn
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
C/
Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Hôm nay các em nghe để viết đúng , viết
đẹp một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ “.
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?
-Đoạn trích có những nhân vật nào ?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc ?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa ? Vì sao ?
- Hãy đọc lời của Khỉ ?
- Hãy đọc lời của Cá Sấu ?
- Những lời ấy được đặt sau dấu gì?
- Trong bài còn có những dấu gì ?
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc
lỗi ở tiết trước : lướt , lược , trượt , phước ,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Đoạn văn trích từ bài tập đọc “ Trái tim Khỉ “
- Đoạn trích có các nhân vật : Cá Sấu, Khỉ
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Thăm hỏi , kết bạn và hái hoa quả cho cáSấu ăn
- Đoạn văn có 6 câu
- Cá Sấu , Khỉ là tên riêng ; Bạn , Vì , Tôi ,
Từ viết hoa vì các chữ đầu câu -Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?-Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi vớitôi cả
- Viết sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm hỏi ,dấu gạch đầu dòng , dấu hai chấm
- Viết vào bảng con các chữ : Cá Sấu , nghe , những , hoa quả
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng
- Lắng nghe giáo viên đọc để chép bàivào vở
Trang 8- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
6/ Chấm, chữa bài :
- Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ
10 – 15 bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1: - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Bài 2: Trò chơi :
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu thảo
luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu cầu
Nếu tìm đúng thì mỗi từ được 1điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền s hay x vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làmvào vở
- say sưa , xay lúa , xông lên , dòng sông
- chúc mừng , chăm chút , lụt lội , lục lọi
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lênbảng
- Âm s : sói , sư tử , sóc , sứa , sò , sao , sên sẻ , sam , sơn ca , sáo ,
Trang 9- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
12 : 4 6 : 2 ; 28 : 4 2 x 3 ; 4 x 2
32 : 4
- Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ làm quen với một dạng
- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ
trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông
ra thành 4 phần bằng nhau và giới thiệu : “
“ Có 1 hình tam giác chia thành 4phần bằng
nhau lấy đi một phần , ta được một phần tư
hình tam giác “
Trong toán học để thể hiện một phần tư hình
tròn một phần tư hình vuông một phần tư
hình tam giác người ta dùng số “ Một phần
Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài ,
sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một phần tư số
ô vuông được tô màu ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3
- Hai học sinh lên bảng tính
- Ta có một phần tư hình tam giác
- Lắng nghe giáo viên giảng bài và nhắc lại đọc và viết số
4 1
số ô vuông được tô màu?
- Các hình có một phần tư số ô vuông tô màu là
hình A ,B , D
- Vì hình A có tất cả 8 ô vuông và đã tô màu 2 ô vuông
- Hình nào đã khoanh vào một phần tư số
Trang 10III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Kể một số con vật quen thuộc mà em
- Giới thiệu một số con vật trên tranh
- Các bộ phận chính của con vật ? - Đầu, mình, chân…
- Đặc điểm một số con vật ? - Con thỏ: Thân nhỏ, tai dài
- Con voi: Thân to, đầu có vòi
- GV cho HS xem một số con vật - HS quan sát
(con voi, con trâu)
Trang 11Sáng – Thứ Ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011.
Tiết 1: Kể chuyện
QUẢ TIM KHỈ
I/ Mục tiêu : Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- HSKG biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
- HSKT: Lắng nghe bạn đọc biết phân biệt được việc làm tốt của khỉ và sự dốitrá của cá sấu
II / Chuẩn bị - Tranh minh hoạ trong sách phóng to Mũ hoá trang để đóng Cá Sấu
, Khỉ
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Bác sĩ Sói “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a)Giới thiệu bài :
- Trong thiên nhiên muông thú xung quanh
ta có rất nhiều điều lạ Bây giờ chúng ta sẽ
kể lại câu chuyện : “ Trái tim Khỉ “
b) Hướng dẫn kể chuyện .
- Gọi HS nêu yêu cầu 1:
- Treo tranh và yêu cầu lớp quan sát tranh
và nu nội dung từng tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Muốn ăn thịt Khỉ Cá Sấu đ lm gì?
Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá
Sấu là Khỉ để quên quả tim ở nhà?
- Tranh 4 cho ta thấy cảnh gì?
*
Kể trong nhóm :
- Treo tranh và yêu cầu lớp quan sát tranh
và nu nội dung từng tranh
kể cho nhau nghe trong nhóm
* Kể trước lớp :
-Yêu cầu các nhóm lên kể trước lớp
- Yêu cầu lớp nhận xét
Câu hỏi gợi ý cho HS kể
Đoạn 1 : - Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
- Cá Sấu có hình dáng như thế nào ?
- Khỉ gặp cá Sấu trong trường hợp nào ?
- Khỉ đã hởi Cá Sấu câu gì ?
- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao ?
-2 em lên kể lại câu chuyện “ Bác sĩ Sói
-Tranh 1 vẽ cảnh Khỉ kết bạn với C Sấu
- Cá Sấu đ vờ mời Khỉ về nh chơi
- Cá Sấu tưởng thật đưa khỉ về Khỉ treolên cây thóat chết
- Bị mắng Cá Sấu tẽn tò, lủi mất
- Quan sát tranh kể trong nhóm
- Mỗi lần một bạn kể 1 bức tranh cácbạn khác trong nhóm lắng nghe nhận xét
- 4 học sinh trính bày 4 bức tranh kể lạitừng đoạn của câu chuyện trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm
kể tốt
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông
- Cá Sấu sần sùi , dài thượt nhe hàmrăng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt
- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vìbuồn bã
- Bạn là ai ? Vì sao bạn lại khóc ?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chẳng có ai
Trang 12-Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế
nào?
- Đoạn này ta có thể đặt tên là gì ?
Đoạn 2 : - Muốn ăn thịt Khỉ Cá sấu đã
làm gì ?
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao ?
- Khỉ đã nói gì với cá Sấu ?
Đoạn 3 : - Chuyện gì đã xảy rakhi Khỉ nói
với cá Sấu là Khỉ đã để quên quả tim của
mình ở nhà ?
- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì ?
- Đoạn 4 : - Nghe Khỉ mắng mình Cá Sấu
đã làm gì?
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận
xét đánh giá Theo các tiêu chí sau:
a Nội dung: Kể đủ ý, đúng trình tự
b.Diễn đạt: nói thành câu, dùng từ thích
hợp Biết kể bằng lời của mình
c Cách thể hiện: Giọnh kể tự nhiên, biết
phối hợp lời kể với điệu bội, cử chỉ, nét
mặt
- Nhận xét, ghi điểm
* Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần
mấy vai diễn , đó là những vai nào ?
- Câu chuyện cần mấy giọng kể? Đó là
những giọng kể nào? Được thể hiện như
thế no?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng nhau
dựng lại nội dung câu truyện trong nhóm
theo hình thức phân vai
chơi với tôi
- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả
- Lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngbảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mauđưa tôi về tôi sẽ lấy tim dâng lên vua củabạn
- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèolên cây thoát chết
- Con vật bội bạc kia ! Đi đi ! Chẳng aithèm kết bạn với những kẻ giả dối như
mi đâu
- Cá Sấu tẽn tò lặn xuống nước lủi mất
- Lớp lắng nghe nhận xét saumỗi lần bạn kể
- Cần 3 vai diễn : người dẫn chuyện , Khỉ
và Cá sấu
- Cần 3 giọng kể+ Người dẫn chuyện giọng kể vui vẻ tinhnghịch
+Giọng cá Sấu : giả nhân, giả nghĩa + Giọng Khỉ : lễ phép , chân thật và rấtbình tĩnh
-Các nhóm dựng lại câu chuyện theophân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn haynhất
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 13- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích chocon người (Trả lời được CH ở sách giáo khoa)
- GDKNS: Ra quyết định; Ứng phó với căng thẳng
- KTDH: Đặt câu hỏi, trình bày ý kiến cá nhân
B/Chuẩn bị -Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần
luyện đọc
C/
Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cu:
- Gọi 2 em lên bảng đọc bài “Gấu trắng là
chúa tò mò “
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Treo tranh và hỏi : - “Em biết tranh vẽ con
vật gì ?
- Yêu cầu HS mở sách đọc tên bài tập đọc
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu lần 1 : Chú ý đọc với giọng kể
người dẫn chuyện thong thả ở đoạn đầu ,
giọng lo lắng hồi hộp ở đoạn cuối và giọng
hào hứng vui vẻ ở đoạn cuối bài
2/ Luyện đọc nối tiếp câu :
Gọi HS đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS nêu các từ khó phát âm yêu
cầu đọc
-Trong bài có những từ nào khó phát âm ?
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu lần 2
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
3/ Luyện đọc đoạn : - Yêu cầu học sinh chia
-2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nộidung bài đọc theo yêu cầu
- Vẽ một chú voi đang dùng vòi kéo chiếc
ô tô qua khỏi vũng lầy
- Đọc tên tựa bài
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- Đọc nối tiếp 1 em 1 câu đến hết bi
- Lớp tìm và nêu ra các từ khó phát âm để
luyện đọc :khựng lại , nhúc nhích , vũng lầy , chiếc xe, quặp chặt ,
- 3 – 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọcđồng thanh các từ khó đã nêu
- Luyện đọc phát âm từ khó theo giáo viên
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài vòng 2
Trang 14đoạn bài đọc ( có thể chia thành 3 đoạn )
đoạn 1 từ đầu chịu rét qua đêm ; đoạn 2 :
gần sáng Phải bắn thôi ; đoạn 3 : phần còn
Trong đoạn này có các lời nói của nhân vật
vì vậy khi đọc các em cần thể hiện đúng tình
cảm của họ Đang thất vọng vì xe bị sa lầy
lại xuất hiện một con voi to , dữ , Tứ và Cần
không tránh khỏi sự lo lắng , khi đọc bài các
em cần thể hiện được tâm trạng này của họ
- Yêu cầu đọc 4 câu hội thoại có trong đoạn
này
- Gọi một HS đọc lại đoạn 2
- Mời một học sinh khá đọc tiếp đoạn 3
- Yêu cầu luyện ngắt giọng câu dài trong
đoạn này
- Gọi một em đọc lại đoạn 3
4/ Đọc cả bài : -Yêu cầu HS đọc nối tiếp
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc bài
- Dùng bút chì gạch chéo để phân cáchgiữa các đoạn của bài
-Một em đọc bài sau đó cả lớp đọc đồngthanh đoạn 1
- Tìm cách đọc luyện đọc các câu
-Tứ rú ga mấy lần / nhưng xe không nhúc nhích .// Hai bánh đã vục xuống vũng lầy // Chúng tôi đành ngồi thu lu trong
xe ,/ chịu rét qua đêm.//
- Hai em đọc lại đoạn 1
- Một học sinh khá đọc đoạn 2
- Lắng nghe để nắm được cách đọc tốtđoạn này
- Luyện đọc 4 câu hội thoại này
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một học sinh khá đọc đoạn 3
- Luyện ngắt giọng câu
Nhưng kìa ,/ con voi quặp chặt chiếc vòi vào đầu xe / và co mình / lôi mạnh chiếc
xe qua vũng lầy // Lôi xong , / nó huơ vòi
về phía lùm cây / rồi lững thững đi theo hường bản Tun //
-Thi đọc cá nhân ( mỗi nhóm cử 2 bạn ).-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
-Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo
- Vì mưa rừng ập xuống chiếc xe bị lúnxuống vũng lầy
Trang 15-Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng
mà chiếc xe vẫn không di chuyển ?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng ?
- Vì sao mọi người rất sợ voi ?
- Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy
con voi lại gần xe ?
- Con voi đã giúp họ thế nào ?
- Vì sao tác giả viết : Thật may cho chúng
tôi gặp được voi nhà ?
- Xem trước bài mới
********************&&&*********************
Tiết 3: Toán :
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :- Thuộc bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép chia (trng bảng chia 4)
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần (BT1,2,3,5)
- HSKT: Biết được dấu nhân Viết được dấu nhân
B/ Chuẩn bị : - Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ.
C / Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Tìm một phần tư trong các hình tô màu
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ củng cố các kiến thức
trong bảng chia 4 Một phần tư
b) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập1.
- Mời một em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
chia 4
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng
-Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kết quả
-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
-Tính nhẩm
- một em lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 4
- Nhận xét bạn
- Một em đọc đề bài
- 4 em lên bảng ,mỗi em làm một phép tính
Trang 16- Yờu cầu lớp làm vào vở
- Yờu cầu cả lớp nhận xột bài cỏc bạn trờn
bảng
- Nhận xột và ghi điểm học sinh
Bài 3 -Gọi 1 em nờu đề bài
- Cú tất cả bao nhiờu học sinh ?
-Chia đều cho 4 tổ nghĩa là chia như thế
nào ?
- Yờu cầu một em lờn bảng thực hiện
- Yờu cầu làm bài vào vở
- Nhận xột ghi điểm học sinh
Bài 4 -Gọi 1 em nờu yờu cầu của bài
- Cú tất cả bao nhiờu người ?
- Mỗi thuyền chở được mấy người ?
- Muốn biết cần mấy chiếc thuyền ta làm
phộp tớnh gỡ ?
- Yờu cầu một em lờn bảng thực hiện
- Yờu cầu làm bài vào vở
- Yờu cầu lớp nhận xột bài trờn bảng
Bài 5 -Gọi một em nờu đề bài 5
- Hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh vẽ và làm
bài
-Vỡ sao em biết hỡnh a đó khoanh vào một
phần tư số con hươu ?
-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
- Cú 40 HS chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ
cú bao nhiờu học sinh
- Cú 40 học sinh
- Chia thành 4 phần bằng nhau mỗi phần là một tổ
- Một em lờn bảng giải bài , lớp làm vào vở
Giải :- Mỗi tổ cú số học sinh là :
40 : 4 = 10 ( học sinh ) Đ/S : 10 học sinh
- Cú 12 khỏch cần sang sụng mỗi thuyền chỉ chở được 4 người Hỏi cần bao nhiờu thuyền
để chở hết số người đú
- Cú 12 người
- Mỗi thuyền chở được 4 người
- Làm phộp tớnh chia 12 : 4 =
- Một em lờn bảng giải bài , lớp làm vào vở
Giải :- Số thuyền cần để chở 12 người là :
12 : 4 = 3 ( thuyền ) Đ/S : 3 thuyền
- Nhận xột bài bạn trờn bảng
- Hỡnh nào đó khoanh vào một phần tư số con hươu?
- Hỡnh a đó khoanh một phần tư số con hươu
- Vỡ hỡnh a cú 8 con hươu đó khoanh vào 2 con hươu
- Hát đúng giai điệu và lời ca
- Biết bài hát chú chim nhỏ dễ thơng
Trang 17II chuẩn bị :
- Hát chuẩn xác bài : Chú chim nhỏ dễ thơng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS hát bài: Hoa lá mùa xuân - 2, 3 HS hát bài: Hoa lá mùa xuân
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Dạy bài hát: Chú
chim nhỏ rễ thơng
- Dạy hát từng câu - HS học hát từng câu
- Hát nối tiếp 1,2 câu - HS hát nối tiếp 2 câu
- Yêu cầu HS hát lần lợt đến hết bài - HS tập hát đến hết bài
3 Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận
động phụ hoạ
- Yêu cầu học sinh đứng hát kết hợp
vận động tại chỗ - HS thực hiện - Từng nhóm 5,6 em biểu diễn
- GV quan sát theo dõi các nhóm biểu
A/ Mục tiờu : Biết được cõy cối sống được ở khắp nơi , trờn cạn , dưới nước
- So sỏnh về cảnh quan thiờn nhiờn về nghề nghiệp, cỏch sinh hoạt của người
dõn vựng nụng thụn và thành thị
B/ Chuẩn bị : Giỏo viờn : Tranh ảnh trong sỏch trang 50 , 51 Bỳt dạ , giấy A ,
phấn màu
Một số tranh ảnh về cõy cối ( học sinh chuẩn bị trước ở nhà )
C/
Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cu:
-Kiểm tra cỏc kiến thức qua bài : “ ễn tập về xó
hội “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xột đỏnh giỏ về sự chuẩn bị bài của học
sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hụm nay chỳng ta tỡm hiểu về chủ đề tự nhiờn
bài học đầu tiờn đú là : “Cõy sống ở đõu “
b) Hoạt động 1 :Cõy sống ở đõu
* Bước 1 : Hóy kể tờn một số loại cõy mà em
biết ?
- Những loại cõy đú thường được trồng ở đõu ?
-Trả lời về nội dung bài học trong bài :
” ễn tập về Xó Hội ” đó học tiết trước
-Lớp theo dừi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp làm việc cỏ nhõn suy nghĩ và nờu -Mớt , Dừa , Cam , Chanh
- Được trồng trong vườn , trờn cạn
- Lớp chia thành cỏc nhúm , thảo luận sau
đú cử đại diện lờn bảng chỉ vào từng hỡnh
Trang 18* Bước 2 : - Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm chỉ và nói tên cây ,
nơi cây đó được trồng
c) Hoạt động 2 : Trò chơi : “Tôi sống ở đâu”
-Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
- Đội 1 : Một bạn đứng lên nêu tên một loại
cây
- Đội 2 : - Phải nhanh chóng nói cây đó sống ở
đâu
- Đội nào nói đúng được 1 điểm
- Cuối cùng đội nào nhiều điểm hơn là đội chiến
thắng
- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
d) Hoạt động 3 : Thi nói về loại cây
- Yêu cầu : Một số em lần lượt lên dựa vào các
bức tranh đã chuẩn bị để thuyết trình về :
- Giới thiệu tên loại cây
- Nơi sống của loài cây đó
- Mô tả về đặc điểm của cây đó
- Lắng nghe nhận xét bổ sung nếu có
đ) Hoạt động 4 : Phát triển mở rộng
- Yêu cầu nhắc lại các kiến thức theo các câu hỏi
sau
- Cây có thể sống ở đâu ?
- Em thấy cây thường được trồng ở đâu ?
Các em thấy cây có đẹp không ?
-Chốt ý : Cây rất cần thiết và mang lại rất nhiều
lợi ích cho chúng ta vì vậy các em cần bảo vệ và
chăm sóc cây xanh ở mọi nơi
e) Củng cố - Dặn do:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
và nêu
- Cây Thông được trồng vùng rừng núi
- Hoa Súng được trồng được trồng dưới hồ
- Hoa Phong Lan sống bám vào cây khác
- Cây Dừa trồng trên cạn , trong vườn
- Cây có thể sống ở mọi nơi trên cạn , dưới nước và trên không
- Hai nhóm thảo luận
- Các đại diện lên thi với nhau trước lớp ( tên loại cây , sống ở đâu ).-Lớp theo dõi nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
- Quan sát tranh
- Lớp tiến hành làm việc cá nhân
- Cử đại diện trả lời
-Nhận xét bổ sung ý kiến bạn nếu có
- Nhắc lại nội dung đã học ở trên
- Cây sống ở khắp mọi nơi
- Cây rất đẹp và cho bóng mát để vui chơi
- Tự liên hệ bản thân : - Trồng cây xanh ởnhà , ở sân trường , bảo vệ và tưới nước chăm bón cho cây
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Trang 19- Lập được bảng chia 5,
- Nhớ được bảng chia 5
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 5 BT1, 2)
B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu hai em đọc thuộc lòng bảng chia
4 ?
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 5
b) Lập bảng chia 5 :
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa lên và nêu bài
toán Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn Hỏi 4
tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong 4 tấm bìa ?
- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 5 chấm
tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa bài toán yêu cầu ?
- Viết bảng phép tính 20 : 5 = 4 Yêu cầu
HS đọc phép tính
- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia bằng
cách cho phép nhân và yêu cầu viết phép
chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có
chia trong bảng chia 5 ?
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc
số được đem chia trong bảng các phép
tính của bảng chia 5
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia
5
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 5
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc
- Đọc đồng thanh bảng chia 5
Trang 20c) Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh đọc tên các dòng trong
bảng
- Muốn tìm thương ta làm như thế nào ?
- Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn :
-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền
ngay kết quả ở các ý còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2
- Tất cả có bao nhiêu bông hoa ?
- Cắm đều 15 bông hoa vào 5 bình hoa
nghĩa là như thế nào ?
- Muốn biết mỗi bình hoa có mấy bông
hoa ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên giải
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
+ Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
-Đề bài cho em biết gì ?
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Mời 1 học sinh lên bảng giải , lớp làm
vào vở
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3) Củng cố - Dặn do:
-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 5
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
- Đọc : Số bị chia – Số chia – Thương
số bị chia 1
0
20
30
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu bài tập 2
- Có tất cả 15 bông hoa
- Nghĩa là chia đều 15 bông hoa thành 5 phần bằng nhau
- Thực hiện phép tính chia 15 : 5
- Một em lên bảng giải bài
Giải :- Mỗi bình có số bông hoa là :
15 : 5 = 3 ( bông hoa )
Đ/ S : 3 bông hoa
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm
- Có 15 bông hoa cắm vào các bình hoa mỗi bình có 3 bông
- Hỏi tất cả có mấy bình hoa ?
Giải :
Số bình hoa cắm được là :
15 : 5 = 3 ( bình )
Đ/ S : 3 bình hoa
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho
nhau, nghe giáo viên đọc chữa bài
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập
******************&&&******************
Tiết 2: Tập viết
CHỮ HOA U , Ư