BÀI 13 : CễNG DÂN NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM tiết 1 I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Hiểu đợc công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó.. CHỦ NGHĨA VI
Trang 1BÀI 12 : CễNG ƯỚC LIấN HIỆP QUỐC VỀ
- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
3 Kĩ năng
- Phân biệt đợc những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em
- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Tài liệu, phơng tiện
Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Mục đích học tập của em là gì? Em có kế hoạch gì để thực hiện mục đích đó?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc.(15 / )
HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”
GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra nh thế nào?
- Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em ở làng
SOS Hà Nội?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công ớc.(10 / )
GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên hợp quốc về quyền
trẻ em Bằng cách chiếu lên màn hình
HS: Ghi chép
GV: Giải thích: - Công ớc Liên hợp quốc là luật quốc tế
về quền trẻ em
- Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ hai thế giới
tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em, đồng
thời ban hành luật về đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em
ở Việt Nam
Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học: (13 / )
GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội dung bài
b Nhóm quyền bảo vệ:
Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
Trang 2phát triển một cách toàn diện nh: đợc học tập, vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật
d Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền đợc tham gia vào những công việc có ảnh hởng đến cuộc sống của trẻ em, nh đ-
ợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )
GV: - Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ớc
- Mục đích của việc ban hành Công ớc
- Học sinh về nhà làm bài tập
Trang 3BÀI 12 : CễNG ƯỚC LIấN HIỆP QUỐC VỀ
- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
3 Kĩ năng
- Phân biệt đợc những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em
- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Tài liệu, phơng tiện
Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc làm vi
phạm Công ớc (15 / )
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống mà GV đã
chuẩn bị sẳn
Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn sau: “Bà A
ở Nam Định vì ghen tuông với ngời vợ trớc của chồng đã
liên tục hành hạ, đánh đập, làm nhục con riêng của chồng
và không cho đi học Thấy vậy Hội Phụ nữ địa phơng đã
đến can thiệp nhiều lần nhng bà A vẫn không thay đổi nên
đã lập hồ sơ đa bà A ra kiểm điểm và kí cam kết chấm dứt
hiện tợng này”
Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà A trong
tình huống? Em sẽ làm gì nếu chứng kiến tình huống đó?
2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phơng có gì
đáng quý? Qua đó em thấy trách nhiệm của Nhà nớc đối
với Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em nh thế nào?
Hoạt động 2:Thảo luận về trách nhiệm của mỗi công
- Là trẻ em, chúng ta cần phải làm gì để thực hiện và đảm
bảo quyền của mình?
- Bà A vi phạm quyền trẻ em: Giói thiệu điều 24,
-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của ngời khác ; phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình
Tuần: 20 Tiết: 20
Ngày Soạn:
Ngày Dạy:
Trang 4HS: Trả lời
Hoạt động 3: Luyện tập (10 / )
GV: Có thể tổ chức lớp thảo luận giải quyết bài tập a
HS: Làm bài tập theo nhóm trên giấy Rôki, sau đó gián
+ Dạy học ở lớp học tình thơng cho trẻ em
+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó khăn + Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em
+ Tổ chức trại hè cho trẻ em
- Việc làm vi phạm quyền trẻ em:
Trang 5BÀI 13 : CễNG DÂN NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ( tiết 1)
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó Công dân Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam
2 Thái độ
- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội
3 Kĩ năng
- Biết phân biệt đợc công dân nớc cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nớc khác
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Tài liệu, phơng tiện
Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?
3 Dạy và học Bài mới.
a Giới thiệu bài (2 / )
Tiết trước chỳng ta vừa tỡm hiểu cỏc quền của trẻ em theo cụng ước liờn hợp quốc, tiết này chỳng ta tiếp tục tỡm hiểu trường hoqpj nào được xỏc nhận là cụng dõn việt nam,, và cụng dõn coa quyền và nghĩa vụ gỡ?
b/ Bài mới:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhận biết công dân Việt Nam
là những ai / ).
GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK
Theo em bạn A-li-a nói nh vậy có đúng không? Vì sao?
HS: Trả lời:
*Hoạt động 2: Tìm hiểu căn cứ để xác định công dân.
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:
1 Mọi ngòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có
quyền có quốc tịch Việt Nam
2 Đối với công dân là ngời nớc ngoài và ngời không có
quốc tịch:
+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có ít nhất 5
năm c trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo pháp luật Việt
b Các trờng hợp sau đều là công dân Việt Nam.
- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
- Trẻ em khi sinh ra có bố là ngời Việt Nam, mẹ
là ngời nớc ngoài
- Trẻ em khi sinh ra có mẹ làngời Việt Nam, bố là ngời nớc ngoài
- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ
là ai
Tuần: 22 Tiết: 21
Ngày Soạn: 15/1/11
Ngày Dạy: 18/1/11
Trang 6Việt Nam.
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi, bố mẹ
nuôi) của công dân Việt Nam
3 Đối với trẻ em:
+ Trẻ em có cha mẹ là ngời Việt Nam
+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thờng trú tại Việt
Nam
+ Trẻ em có cha (mẹ) là ngời Việt Nam
+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhng không rõ
cha mẹ là ai
GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận
HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến
- Công dân nớc cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam Mọi ngời dân
ở nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch
- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam
c/ Cũng cố, dặn dò: (7 / )
GV: - Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Thế nào là cụng dõn nước việt nam
Học sinh làm bài tập 1 và 2 SGK
*Giỳp Hs phõn biệt cỏc trường hợp là cụng dõn Việt nam
• 1 Người nước ngoài đến Việt nam cụng tỏc cú được coi là cụng dõn Việt Nam khụng?
• 2 người nước ngoài làm ăn sinh sống lõu dài ở Việt nam cú được coi là cụng dõn Cvieetj Nam khụng?
d Dặn dũ:
Xem trớc bài13.( Phần tiếp theo)
BÀI 13 : CễNG DÂN NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI
Tuần: Tiết: 19
Ngày Soạn:
Tuần: 23 Tiết: 22
Ngày Soạn:
Trang 7CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt)
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó Công dân Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam
2 Thái độ
- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội
3 Kĩ năng
- Biết phân biệt đợc công dân nớc cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nớc khác
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Tài liệu, phơng tiện
Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
nhà nớc và công dân.
GV: Nêu các câu hỏi cho học sinh thảo luận:
- Nêu các quyền công dân mà em biết?
- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nớc mà em
biết?
- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?
- Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ của mình?
HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm khác bổ sung
- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật
- Quyền hởng chế độ bảo vệ sức khoẻ
- Quyền tự do đi lại, c trú
Trang 9BÀI 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THễNG
I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức:
- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn giao thông Hiểu đợc tầm quan
trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui định cần thiết về trật tự an toàn giao thông.2- Kĩ năng:
- Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn, biết xử lí tình huống khi đi đờng, biết đánh giá hành vi đúng sai của ngời khác về
việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số ngời bị thơng, tử vong trong cả nớc
- Biển báo giao thông
2- Trò:
- SGK+ vở ghi
III.Các hoạt động dạy học
*/ Ổn định tổ chức.
I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hỏi: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nớc?
- Học tập thật tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nớc
- Tuân theo hiến pháp và pháp luật…
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (2’)
Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ ba gây ra
cái chết và thơng vong cho loài ngời” Vì sao họ lại khẳng định nh vậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề trên
*/ Nội dung bài:
Trang 10- H/S đọc thông tin SGK- GV nhận xét.
Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì về chiều hớng
tăng, giảm các vụ tai nạn giao thông và thiệt hại về
con ngời do tai nạn giao thông gây ra?
*/ Thảo luận:
Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông
nhiêu nh vậy?
Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là
chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?
Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta cần phải làm
gì?
Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn khi
đi đờng?
Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn khi đi đờng?
Khi tham gia giao thông đờng bộ các em thờng thấy
có những đèn tín hiệu nào? ( treo bảng phụ)
Mỗi loại tín hiệu đèn có ý nghĩa nh thế nào?
Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét biển báo
hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có biển báo có ý nghĩa
gì?
Treo bảng biển báo
- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu
Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo đặc biệt.
Giới thiều điều 10 luật giao thông đờng bộ
I- Tìm hiểu thông tin sự kiện: ( 13’)
*/ Tình trạng giao thông hiện nay:
- Số tai nạn giao thông có số ngời chết và bị thơng ngày càng gia tăng
*/ Nguyên nhân:
- Dân c gia tăng
- Các phơng tiện giao thông ngày càng nhiều
- Việc quản lý giao thông ngày càng hạn chế
- ý thức ngời tham gia giao thông cha tốt nh: Đi không
đúng phần đờng quy định, phóng nhanh vợt ẩu…
*/ Nguyên nhân chủ yếu:
- Sự thiếu hiểu biết của ngời tham gia giao thông
- ý thức kém khi tham gia giao thông
*/ Biện pháp khắc phục:
- Tuyệt đối chấp hành quy định của pháp luật về trật tự
an toàn giao thông
II- Bài học: ( 16’) 1- Để đảm bảo an toàn khi đi đờng phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm hiệu lệnh của ngời
điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đờng, cọc tiêu, tờng bảo vệ, hàng rào chắn.
-> Học luật giao thông, hiểu pháp luật về giao thông
- Tuân theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông
- Không coi thờng hoặc cố tình vi phạm luật ATGT.-> Đèn tín hiệu giao thông:
- Đèn đỏ- Cấm đi
- Đèn vàng- Chuẩn bị đi
- Đèn xanh- Đợc phép đi
2- Các biển bảo thông dụng:
*/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình
vẽ đen-> nguy hiểm cần đề phòng.
*/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành.
*/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam.
-> Vi phạm luật giao thông đờng bộ đi vào đờng cấm đi ngợc chiều
- Vì đã có biển báo cấm đi ngợc chiều
*/ Bài tập: ( 3’) 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông
x 2- Đi vào đờng cấm đi ngợc chiều
x 3- Đi đờng không chú ý vạch kẻ
x 4- Đi xe không chú ý biển báo
x 5- Sang đờng không quan sát kĩ
x 6- Coi thờng luật giao thông
Trang 11*/ Củng cố: ( 4’)
?- Để đảm bảo an toàn khi đi đờng chúng ta cần chú ý điều gì?
?- Nêu các loại biển báo thông dụng mà em biết?
III- Hớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: ( 2’)
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 SGK
- Làm bài tập b trang 40- Tìm hiểu việc thực hiện trật tự ATGT ở Mai Sơn
- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau
BÀI 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THễNG (tt)
I- Mục tiêu bài dạy:
*/ Giúp H/S:
1 Kiến Thức - Hiểu đợc thế các qui tắc đi đờng (đi bộ, đi xe đạp, xe máy, đờng sắt)
2 Kĩ Năng; - Rèn kĩ năng thực hiện nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông
3 Thỏi Độ- ý thức tôn trọng luật an toàn giao thông
II- Phơng pháp:
- Thảo luận nhóm, lớp, tổ - Tổ chức sắm vai, trò chơi - Xử lý tình huống
III- Tài liệu và phơng tiện:
1- Thầy: - SGK + SGV
- Luật giao thông đờng bộ - Nghị định 39/ CP
- Số liệu các vụ tai nạn, ngời bị thơng, ngời tử vong trong cả nớc - Biển báo giao thông
2- Trò:
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị nội dung phần còn lại
III.Các hoạt động dạy học
*/ Ổn định tổ chức.
I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hỏi: Để đảm bảo an toàn thì ngời đi đờng chúng ta phải làm gì? Nêu các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?
- Đáp: Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm:
+ Hiệu lệnh giao thông của ngời điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đờng, cọc tiêu, tờng bảo vệ, hàng rào chắn
+ Nguyên nhân: Đua xe trái phép
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (2’)
Để giảm bớt đợc các vụ tai nạn giao thông ngời tham gia giao thông phải nắm đợc các qui tắc đi đờng Vậy ngời
đi bộ phải đi nh thế nào, ngời đi xe chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp bài 14
*/ Nội dung bài:
*/ Tình huống:
Tan học về đờng vắng, muốn thể hiện mình với các bạn,
Hng đi xe thả hai tay và đánh võng Không may xe Hng
vớng vào một bác bán rau đi cùng chiều giữa lòng đờng
Em có nhận xét gì về Hng và bác bán rau? Nếu em là
công an em sẽ giải quyết vụ này nh thế nào?
Để tránh đợc các tai nạn giao thông chúng ta cần nắm
đ-ợc các quy định đi đờng
II- Bài học (tiếp): (23’)
- Hng vi phạm luật giao thông: Buông cả hai tay, đi
Trang 12Ngời đi bộ phải đi nh thế nào mới đúng qui định của luật
an toàn giao thông?
Nơi có vạch kẻ đờng và có đèn tín hiệu ngời đi bộ phải
đi nh thế nào?
*/ Tình huống:
Một nhóm H/S 7 bạn đi ba chiếc xe đạp hàng ba, kéo
đẩy nhau, gần đến ngã t đèn vàng cả ba xe đều tăng tốc
độ vợt qua đầu xe máy đang chạy để rẽ vào đờng ngợc
Giới thiệu luật giao thông điêù 29
Trẻ em dới bao nhiêu tuổi không đợc lái xe gắn máy?
Giới thiêụ về điều kiện để đợc lái xe mô tô (máy)
Đối với đờng sắt chúng ta cần lu ý điều gì?
Bản thân em và các bạn lớp ta đã thực hiện đúng các qui
định đi đờng cha?
Trách nhiệm của H/S đối với trật tự an toàn giao thông
Biển báo nào cho phép ngời đi bộ và ngời đi xe đạp?
Yêu cầu H/S đọc bài tập trong SGK
- Phải đi trên hè phố, lề đờng, trờng hợp không
có hè phố , lề đờng thì phải đi sát mép đờng.
- Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đờng ngời đi bộ phải tuân thủ đúng.
- Nhóm H/S vi phạm luật an toàn giao thông: đèo
ba, đi xe hàng ba, kéo đẩy nhau, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông và biển báo giao thông (Đèn vàng không dừng, dẽ vào đờng ngợc chiều, tạt qua
đầu xe máy đang chạy)
*/ Ngời đi xe đạp:
- Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng, không đi vào phần đuờng dành cho ngời
đi bộ hoặc các phơng tiện khác Không sử dụng
xe kéo đẩy xe khác, không mang vác chở vật cồng kềnh, không buông cả hai tay, không đi xe bằng một bánh.
- Trẻ em dới 12 tuổi không đi xe đạp của ngời lớn.
*/ Trẻ em dới 16 tuổi không lái xe gắn máy, đủ
16 tuổi trở lên mới đợc lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dới 50 cm 3
*/ Qui định về an toàn đờng sắt:
- Không thả gia súc, chơi đùa trên đờng sắt.
- Không thò đầu, tay, chân ra ngoài khi tàu dang chạy.
- Không ném các vật nguy hiểm từ trên tàu hoặc
từ dới lên tàu.
-> Tìm hiểu luật an toàn giao thông.
- Thực hiện ngiêm luật giao thông.
- Tuyên truyền, nhắc nhở
- Lên án hành vi cố tình vi phạm.
- Có hình thức xử lý nghiêm III- Luyện tập: (12’)
*/ Bài 1 ( tang 46):
- Vi phạm qui định giao thông đờng sắt
- Vi phạm luật giao thông đờng bộ (cấm đi hàng ba) đối với ngời đi xe đạp
*/ Bài 2 (trang 46):
- Biển báo cho phép ngời đi bộ là: Biển 305
- Biển báo cho phép ngời đi xe đạp là: Biển 304
*/ Bài 3 (trang 46):
- Vợt bên trái (còi trớc khi vợt, xetrớc tránh sang phải thì xe sau mới đợc vợt)
- Tránh về bên tay phải
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
- Xe xuống dốc phải nhờng cho xe lên dốc
*/ Củng cố: (3’)
? Nêu qui định dành cho ngời đi bộ?
? Ngời đi xe đạp đi nh thế nào?
? Qui định về an toàn đờng sắt?
- Xử dụng bài tập trắc nghiệm
Tài liệu và phơng tiện:
1- Thầy:
- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52)
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10)
- Luật giáo dục ( Điều 9)
- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1)
- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập
- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu
2- Trò:
- SGK+ vở ghi
III.Các hoạt động dạy học
*/ ổn định tổ chức
I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS lên bảng trả lời bài tập tiết trớc GV cho về nhà làm-> GV bổ xung ghi điểm
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (3’)
HS quan sát tranh sự quan tâm của Đảng và nhà nớc, Bác Hồ đến việc học tập của thiếu niên Việt Nam( Tranh bài 15)
? Tài sao Đảng và nhà nớc lại quan tâm đến việc học tâp của công dân?
->Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân việt Nam Đặc biệt là đối với trẻ em đang ở độ tuổi đi học
*/ Nội dung bài:
- HS đọc truyện trong SGK-> GV nhận xét I- Tìm hiểu truyện: ( 13’)
“ Quyền học tập của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô”
Trang 14Em hãy cho biết cuộc sống ở huyện đảo Cô tô trớc đây
nh thế nào?
Hiện nay cuộc sống ở đảo Cô tô ra sao?
Điều điều đặc biệt trong sự đổi mới ở đảo Cô tô là gì?
Gia đình, nhà trờng và xã hội đã làm gì để tất cả trẻ em
ở đao Cô tô đợc đến trờng đi học?
*/ Thảo luận:
Vì sao chúng ta phải học tập?
Chúng ta học tập để làm gì?
Nếu không hoc tập sẽ bị thiệt thòi nh thế nào?
Vậy việc học tập có tầm quan trọng nh thế nào đối với
chúng ta?
Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ, mới trởng thành, mới
trở thành ngời có ích cho gia đình và xã hội
Bản thân em đã cố gắng học tập cha? Vì sao?
*/ Tình huống:
A là học sinh giỏi lớp 5 Bỗng dng không thấy đi học
nữa Cô đến nhà thì thấy mẹ kế của A đang đánh và
nguyền rủa A thậm tệ Khi cô giáo hỏi lý do vì sao
không cho A đi học thì đợc biết là nhà thiếu ngời bán
hàng
Em có nhận xét gì về sự việc trên? Nếu em là bạn của
A em sẽ làm gì để A tiếp tục đợc đi học?
Giới thiệu các điều:
- 59 HP – 1992
- 10 luật chăm sóc giáo dục trẻ em
- 1 luật phổ cập giáo dục tiểu học
Việc học tập của công dân đợc pháp luật nhà nớc ta quy
- Quần đảo hoang vắng
- Trẻ em không có điều kiện đi học
- 1993- 1994 chỉ có 337 HS
- Trình độ dân trí thấp
+ Nay:
- Tất cả trẻ em đến tuổi đều đợc đi học
- Trờng học đợc xây dựng khang trang
- > Học để có kiến thức,để hiểu biết, đẻ phát triển toàn diện
- > Không học không có kiến thức, không hiểu biết cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn
II- Bài học: (14’)
1- Việc học tập đối với mỗi ngời là vô cùng quan trọng Có học tập mới có kiến thức, có hiểu biết,đợc phát triển toàn diện, trở thành ngời có ích cho gia
đình và xã hội
- Việc làm trên của mẹ kế bạn A là vi phạm quyền học tập của trẻ em (vi phạm quyền bảo vệ)
- Em sẽ nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ
2- Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân:
- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân
+ Công dân có quyền học không hạn chế, học bằng nhiều hình thức
+ Công dân có nghĩa vụ hoàn thành bậc giáo dục tiểu học, gia đình tạo điều kiện cho trẻ em đợc đi học
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
? Nêu tầm quan trọng của học tập đối với mỗi ngời?
? Công dân có quyền và nghĩa vụ HT nh thế nào?
III- Hớng dẫn HS học xà làm bài tập ở nhà: (2’)
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 trong SGK
- Làm bài tập b trang 52
- Tìm các tấm gơng HT tiêu biểu
- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau
BÀI 15 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (tt)I- Mục tiêu bài dạy:
Tài liệu và phơng tiện:
III.Các hoạt động dạy học
*/ Ổn định tổ chức
I- Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hỏi: Việc học tập có tầm quan trọng nh thế nào đối với chúng ta?
- Đáp: Việc học tập là vô cùng quan trong, có học tập mới có kiên thức, có hiểu biết, đợc phát triển toàn diện, trở thành ngời có ích cho gia đình và xã hội
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (1’)
Để hiểu đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta đối với quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nh thế nào?
Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài Quyền và nghĩa vụ học tập.
*/ Nội dung bài:
- Còn Hoa nói: Tớ chẳng muốn học ở lớp này tí nào vì
toàn các bạn nghèo, quê ơi là quê, chúng nó lẽ ra
không đợc đi học mới đúng
Em có suy nghĩ gì về ý kiến của An và Hoa?
II- Bài học: ( tiếp) - ( 20’)
-> Suy nghĩ của bạn An không đúng, mỗi công dân không những đều có quyền HT mà còn phải có nghĩa
vụ HT Vì HT đem lại lợi ích cho bản, gia đình và xã
Trang 16Hãy cho biết ý kiến của em về việc học tập nh thế
nào?
Em hãy cho biết nhờ đâu mà trẻ em có điều kiện đợc
đi học?
Giới thiệu điều 9 luật giáo dục
ở địa phơng chúng ta trẻ em khuyết tật có đợc đi học
không? Có đợc chính quyền địa phơng quan tâm
không? Nêu những việc làm cụ thể mà em biết?
HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK
-> Suy nghĩ của Hoa sai, vì trẻ em ai cũng có quyền
và nghĩa vụ HT, không phân biệt giàu nghèo, tàn tật.-> HT là điều cần thiết cho tất cả mọi ngời, có HT mới có kiến thức, mới hiểu biết, đợc phát triển toàn diện, mới trở thành ngời có ích cho gia đình và xã hội.->Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em nghèo và trẻ em khuyết tật có đủ điều kiện để tham gia HT.3- nhà nớc thực hiện công bằng giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, mở mang rộng khắp hệ thống trờng lớp, miễn phí cho HS tiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ em gặp khó khăn
- > Đảng, chính quyền, nhà trờng và ND rất quan tâm tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật đợc đi học Hàng năm đều tặng thởng cho những HS nghèo, khuyết tật vợt khó
III- Luyện tập: (15’)
*/ Bài 1: ( a- SGK trang 50 )
- Anh Nguyễn Ngọc Kí: Nhà giáo u tú
- Trơng Bá Tú: Giải nhì kì thi toán quốc tế
- Học ở trung tâm vừa học vừa làm
- Học qua chơng trình giáo dục từ xa
- Học lớp bổ túc ban đêm
*/ Bài 3: ( d – SGK trang 51 )
- Ngày đi làm giúp gia đình, tối học ở lớp bổ túc
- Có thể nghỉ một thời gian, gia đình hết khó khăn đi học tiếp
*/ Bài 4: ( đ - SGK trang 51 )
- ý đúng: 3 – Ngoài học ở trờng còn có kế hoạch tự học ở nhà, đi học thêm
*/ Củng cố: ( 3’)
? Đảng và Nhà nớc quan tâm đến việc học tập của công dân nh thế nào?
- GV khái quát lại nội dung chính của bài học cần cho HS nắm
III- Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: ( 2’)
- Học thuộc nội dung bài học 3 ( SGK – tr 49)
- Làm bài tập: c, e trang 50 – 51
- Ôn lại nội dung các bài từ bài 12 đến bài 15, làm lại các dạng bài tập
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết