1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KT Lý 6 HK 2 (Mẫu G.A cho 1 tiết kiểm tra mới)

6 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó ho

Trang 1

Ngày soạn: /5/2011

Ngày giảng Lớp 6A: /5/2011

Tiết 35: KIỂM TRA HỌC KÌ II (45’)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Kiểm tra kiến thức của HS từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 34 theo PPCT (sau khi học xong bài 30 Ôn tập tổng kết chương II: Nhiệt học).

2 Kĩ năng:

+ Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của HS để giải bài tập và giải thích các hiện tượng có liên quan

3 Thái độ:

+ Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.

III MA TRẬN ĐỀ

1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung Tổng

số tiết

Lí thuyết

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số

Cấp độ 1, 2

(Lý thuyết)

2 Nhiệt học 48,12 4,812 ≈ 5 2 (1đ; 4’) 2 ( 3,5đ; 16’) 4,5 Cấp độ 3, 4

(Vận dụng)

2 Nhiệt học 39,38 3,938 ≈ 4 3 (1,5đ; 6’) 2 (3,5đ; 17’) 5,0

3 Ma trận đề kiểm tra

Trang 2

Tên chủ đề

Cộng

1 Cơ học

2 tiết

1 Nêu được tác dụng của đòn bẩy Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2 Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

3 Sử dụng được đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể

và chỉ rõ lợi ích của nó

4 Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ

rõ lợi ích của nó

5 Sử dụng hợp lí các dụng cụ thông thường có ứng dụng của đòn bẩy để làm việc khi cần chúng

6 Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được ví dụ về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế đã gặp

2 Nhiệt học

14 tiết

1 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

2 Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3 Nêu được ví dụ về các vật khi

nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

9 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn

10 Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

11 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng

22 Vận dụng kiến thức về sự nở

vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

23 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi

Trang 3

thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut

7 Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt

độ trong mỗi quá trình này

8 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc

độ bay hơi

15 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

16 Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

17 Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất

18 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc

19 - Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng

- Nêu được phương pháp tìm hiểu

sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

19 Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng tụ của chất lỏng

21 Mô tả được sự sôi

thời gian

26 Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan

27 Nêu được dự đoán về các yếu

tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

28 Vận dụng được kiến thức về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tế

29 Vận dụng được kiến thức về

sự ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản

Số câu hỏi 2 (4')

C2.2; C7.3

3 (6') C13.4; C12.5;

C21.6

2 (16') C12.7; C19.8

2 (17')

Trang 4

IV NỘI DUNG ĐỀ

A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1 Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực ?

A Mặt phẳng nghiêng B Ròng rọc cố định

C Ròng rọc động D Đòn bẩy

Câu 2 Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều nào dưới đây là đúng ?

B Khí, rắn, lỏng D Lỏng, khí, rắn

Câu 3 Nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ hơi nước đang sôi lần lượt là:

A 0oC và 100oC C – 100oC và 100oC

B 0oC và 37oC D 37oC và 100oC

Câu 4 Quả bóng bàn bị bẹp một chút được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì:

A không khí tràn vào bóng B vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt.

C nước nóng tràn vào bóng D.không khí trong bóng nóng lên, nở

ra.

Câu 5 Khi làm nóng một lượng chất lỏng đựng trong bình thuỷ tinh thì khối lượng riêng

của chất lỏng

thay đổi như thế nào ?

Câu 6 Sự sôi có đặc điểm nào dưới đây ?

A Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào B Nhiệt độ không đổi trong thời

gian sôi.

C Chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng D Có sự chuyển từ thể lỏng sang thể

rắn.

B TỰ LUẬN

Câu 7 Thế nào là sự bay hơi, thế nào là sự ngưng tụ ? Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ

thuộc vào những

yếu tố nào ?

Câu 8

- So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí ?

- Khi nhiệt kế thuỷ ngân nóng lên thì cả bầu chứa và thuỷ ngân nóng lên Tại sao

thuỷ ngân vẫn

dâng lên trong ống thuỷ tinh ?

Câu 9 Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng ?

Câu 10 Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt bớt lá ?

Trang 5

A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

B TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 7 1,5 điểm

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi;

Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ;

Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của

chất lỏng.

Câu 8 2 điểm

* So sánh:

- Giống: Nở ra thì nóng lên, co lại thì lạnh đi (0,5đ)

- Khác: + Chất khí : các chất khác nhau nở vì nhiệt giống nhau (0,5đ)

+ Chất rắn, lỏng : các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau,

+ Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, nhiều hơn chất rắn (0,5đ)

* Do thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh (0,5đ)

Câu 9 1,5 điểm

Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể

giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm

rách tôn lợp mái.

Câu 10 2 điểm

Khi trồng chuối hay trồng miá người ta phải phạt bới lá là để làm giảm sự bay hơi

nước trong cây chuối hay cây mía ra ngoài làm cho cây trồng có sức sống cao hơn

Ngày đăng: 30/06/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w