1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 6: Tiet 1-70

147 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Có quá trình lớn lên và sinh sản.Kết Luận Chung : Học sinh đọc SGK Hoạt động 3 sinh vật trong tự nhiên hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh - Hớng dẫn học sinh sử dụng kiến t

Trang 1

- Học sinh nêu đợc những dặc điểm của cơ thể sống.

- Hoc sinh phân biệt đợc vật sống và vật không sống

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và yêu thích môn học

- Rèn kỉ năng so sánh

- Nêu đợc ví dụ để thấy đợc sự đa dạng của sinh vật, cùng với mặt lợi hại của chúng

- Nắm đợc 4 nhóm sinh vật chính đó là: Đồng vật, thực vật, vi khuẩn và nấm

- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

- Tranh vẻ: Phong cảnh, 4 nhóm sinh vật chính

- Học sinh kẻ sẳn bảng trang 7 và bảng bài tập 3 trang 9

III hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

- GV kiểm tra sỉ số lớp, ghi ngày tháng năm

2 Các hoạt động

Giới thiệu bài:

Gv sử dụng phần thông tin có ở đầu bài để giới thiệu bài

Hoạt động 1 nhận dạng vật sống và vật không sống.

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Gv cho một số học sinh lây các ví dụ về đồ

vật xung quanh ta.Gv ghi nhanh lên bảng (Khi

ghi lên bảng các ví dụ Gv nên ghi thành 2

cột ;một cột vật sống và một cột vật không

sống)

- Lấy các ví dụ gần gũi xung quanh ta

- Độc lập làm việc trả lời câu hỏi.Học sinh

bổ sung câu trả lời cho nhau rồi từ đó rút

ra kết luận

Trang 2

- Gv từ các ví dụ mà học sinh đa ra chọn lấy 2

Hoạt động 2

đặc điểm của cơ thể sống.

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Hớng dẫn học sinh quan sát kỉ bảng trang 6

sgk (Gv giải thích kỉ tiêu đề cột 6,7 cho học

sinh)

- Gv cho học sinh đáp án đúng của bảng

- Gv yêu cầu học sinh dựa vào bảng vừa hoàn

thành trả lời câu hỏi:

*Cơ thể sống có những đặc điểm gì ?

- Dựa vào hớng dẫn của Gv và gợi ý của bảng học sinh hoàn thành bảng theo nhóm > Đại diện một nhóm thể hiện ý kiến của nhóm mình lên bảng phụ của Gv Học sinh khác xem xét rồi nhận xét ,bổ sung Học sinh tự hoàn chỉnh bảng cá nhân

-Độc lập làm việc trả lời câu hỏi.Rồi rút ra kết luận

Kết luận:

Cơ thể sống có đặc điểm chung là:

• Có quá trình TĐc với môi trờng

• Có quá trình lớn lên và sinh sản.Kết Luận Chung : Học sinh đọc SGK

Hoạt động 3 sinh vật trong tự nhiên hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

- Hớng dẫn học sinh sử dụng kiến thức thực tế

để hoàn thành bảng trang 7 SGK

- Hớng dẫn học sinh quan sát kết quả bảng trả

lời câu hỏi sau:

- Ta có thể rút ra nhận xét gì về sự đa dạng

của TGSV và vai trò của chúng đối với đời

sống con ngời?

- Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin mục bê

phần 1 và quan sát hình 2.1 trả lời câu hỏi có

- Học sinh trả lời -> rút ra kết luận

KL: Thế giới SV rất đa dang và phong phú, bao gồm 4 nhóm chính sau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm

Trang 3

những nhóm sinh vật nào trong tự nhiên?

Hoạt động 4 nhiệm cụ của sinh học hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

- Hớng dẫn học sinh tự nghiên cứu thông tin

mục 2 trả lời các câu hỏi:

Nhiệm vụ của sinh học là gì?

Nhiệm vụ của TV học là gì?

- Tìm hiểu vai tró của TV trong TN và trong đời sống con ngời

- Trên cơ sở đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng

IV kiểm tra đánh giá

- Gv sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh

- Gv đánh giá hoạt động của học sinh trong tiết học

V dặn dò

- Về nhà học bài ,trả lời các câu hỏi

- Nghiên cứu trớc bài 3

Trang 5

Ngày soạn:17/08/2008

Tiết 2:

Đặc Điểm Chung Của Thực Vật.

i Mục tiêu.

Nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Thấy đợc sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi thảo

luận trả lời các câu hỏi ở mục SGK

- Hớng dẫn học sinh kết hợp giữa kiến thức

vừa có và thông tin SGK để rút ra kết luận

- Hoạt động theo nhóm lần lợt trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm đứng tại chổ trả lời các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Độc lập làm việc -> rút ra kết luận

Trang 6

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu 2 hiện tợng

trong mục SGK rồi đa ra nhận xét

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

- Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra khỏi đặc

điểm chung của thực vật những đặc điểm của

IV kiểm tra đánh giá.

Sử dụng câu hỏi cuối bài

Trang 7

Ngày soạn: 21/08/2009

Tiết 3:

Có phải tất cả Thực vật đều có hoa?

i mục tiêu

- Qua quan sát so sánh phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa

- Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ 4.1 đối

chiếu với bảng thông tin trả lời

Câu hỏi:

Cây cải có những cơ quan nào? đợc xếp vào

những nhóm nào? chức năng cơ bản của mỗi

nhóm là gì?

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình 4.2 rồi hoàn

thành bảng trang 13 SGK

- Hoạt động độc lập -> trả lời câu hỏi

- 1 -2 học sinh trả lời câu hỏi học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Làm việc độc lập hoàn thành bảng 1 -2 học sinh đọc cho cả lớp nghe, học sinh khác nhận xét bổ sung

- Độc lập làm việc

Trang 8

- Hớng dẫn học sinh chia các cây trên (cả mẩu

- Hớng dẫn học sinh lấy ví dụ rồi so sánh hai

ví dụ để thấy đợc sự khác nhau của 2 loại cây

trên

- Giáo viên ghi nhanh các ví dụ học sinh lây

lên bảng,giáo viên lấy 2 ví dụ cho học sinh so

- Cây lâu năm là cây có vòng đời kéo dài trong nhiều năm,ra hoa kết quả nhiều lần trong đời

IV kiểm tra đánh giá

- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên hớng dẫn làm bài 3

- Giáo viên nhận giờ học

V dặn dò.

- Học bài, trả lời các câu hỏi

- Chuẩn bị 1 cây nhỏ

Trang 9

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi cùng chức năng của chúng.

- Biết đợc cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi

- Rèn kỹ năng sử dụng kính

- Có ý thức giữ gìn và bảo quản kính

II đồ dùng dạy - học

- Kính lúp cầm tay, có giá, tranh ảnh hình 5.3

- Mẩu vật: Tiêu bản TB, 1 số cây có hoa nhỏ

Iii hoạt động dạy - học

- Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin để năm

cấu tạo và cách sử dụng kính lúp

- Kính lúp cấu tạo nh thế nào?

- Cách sử dụng kính lúp nh thế nào?

- Giáo viên cho học sinh xác định các bộ phận

của kính Cho học sinh tập quan sát một mẫu

- Làm việc độc lập, nghiên cứu thông tin mục 1 trang 17 SGK và quan sát hình 5.1, 5.2

- 1 -2 học sinh trả lời

- 3 -5 học sinh làm cho cả lớp xem

Trang 10

vật mang theo.

- Giáo viên giới thiệu về kính lúp có giá cách

sử dụng và u điểm của nó

- Học sinh tự rút ra kết luận

Kết luận:

-Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận đó là :mặt kính (lồi 2 mặt), khung kinh và tay cầm (bằng kim loại hoặc nhựa)

-Cách sử dụng: Để mẩu vật chổ cố định ,đa kinh vào sát mẩu vật rồi từ từ kéo xa dần cho tới khi thấy rỏ vật nhất thì dừng lại quan sát và ghi chép hay vẽ

Hoạt động 2 kính hiển vi và cách sử dụng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin để xác

định các bộ phận của kính và chức năng của

mỗi bộ phận

- Kính hiển vi có cấu tạo nh thế nào?

- Chức năng của mỗi bộ phận là gì?

- Bộ phận nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các bộ

phận của kính hiển vi

- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cách sử dụng

kính hiểm vi

- Trình bày cách sử dụng kính hiển vi?

- Cho học sinh thực hành với tiêu bản có sẵn

- Giáo viên giới thiệu thêm về một số bộ phận

+ ốc điều chỉnh: ốc to và ốc nhỏ

- Bàn kính: Đặt tiêu bản, có kẹp giữ

*Cách sử dụng: SGK

KL chung: Đọc SGK.

Iv Kiểm tra đánh giá

Cho 1 số học sinh lên quan sát vật mẫu có sẵn bằng kính hiển vi

v dặn dò

- Nắm vững cách sử dụng kính hiển vi

- Đọc mục em có biết

Trang 11

- Chuẩn bị 1 cả hành tây, 1 quả cà chua.

Ngày soạn: 06/09/2009

Tiết 5:

Thực Hành Quan sát tế bào Thực vật.

i - mục tiêu

- Học sinh tự làm đợc một tiêu bản tế bào TV

- Rèn kỷ năng sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình đã quan sát đợc trên hiển vi

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dụng cụ

HS: - Nắm chắc cách sử dụng kính hiển vi

- Mỗi tổ chuẩn bị 1 quả cà chua và cả lớp 1 củ hàng tây

iii hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

* GV kiểm tra

- Phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công

- Các bớc sử dụng kính hiển vi

* Giáo viên yêu cầu

Trang 12

- Làm đợc tiêu bản thịt quả cà chua hoặc vảy hành

- Về lại hình quan sát đợc

- Các nhóm không nói to, không đi lại lộn xộn

* Giáo viên phát dụng cụ

- Mỗi nhóm gồm 4 -6 học sinh

- Giáo viên phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

2 Thực hành

Hoạt động 1 quan sát tế bào dới kính hiển vi Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Hớng dẫn các nhóm nghiên cứu SGK về

cách làm tiêu bản, quan sát trên kính

- Giáo viên thị phạm làm tiêu bản 2 mấu này

cho học sinh quan sát

- Giáo viên tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở,

giải đáp thắc mắc cho học sinh

- Chọn 1 ngời chuẩn bị kính còn lại chuẩn

bị tiêu bản nh hớng dẫn của giáo viên

- Khi tiến hành làm chú ý: Chỉ 1 ngời điều chỉnh kính, những ngời khác đứng cách xa, nếu không đợc có thể thay ngời làm

Hoạt động 2

vẽ hình đã quan sát đợc dới kính Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Giáo viên cho học sinh xem hình tế bào vảy

hình và tế bào thịt quả cà chua

- Học sinh quan sát độc chiếu với hình của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào

iv Tổng kết.

- Giáo viên lấy vở 1 số học sinh kiểm tra hình vẽ

- Học sinh thu dọn vệ sinh phòng học

Trang 13

Ngày soạn: 06/09/2009

Tiết 6:

Cấu tạo tế bào Thực vật

i mục tiêu

- Học sinh xác định đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Hớng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ 7.1,

7.2, 7.3 trả lời câu hỏi:

- Điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của

rể - thân - lá là gì?

- Em có nhận xét gì về hình dạng của các tế

bào ?

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin, trả

lời câu hỏi Em có nhận xét gì về kích thớc về

Trang 14

TBTV? luận.

KL: Tất cả các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo từ các tế bào Các tế bào có hình dạng và kích thớc khác nhau

Hoạt động 2 cấu tạo tế bào Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu SGK trang 24

- Dùng mô hình TBTV cho họ csinh lê trình

bày cấu tạo TB

- Yêu cầu học sinh nắm luôn gần chức năng

- Xác định các bộ phận của TB rồi ghi nhớ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình 7.5 đẻ trả

lời câu hỏi

- Em có nhận xét gì về cấu tạo, hình dạng các

TB trong cùng một mô

- Quan sát, thảo luận, đa ra câu hỏi trả lời

- Đại diện 1 - 2 nhóm trỏ lời học sinh khác nhận xét bổ sung

Kết luận: Mô là nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện 1 chức năng

iv kiểm tra đánh giá

- Sử dụng các câu hỏi

- Giải ô chữ

v dặn dò

- Học bài trả lời các câu hỏi

- Đọc mục “ Em có biết”

Trang 15

Ngày soạn: 14/09/2009

Tiết 7:

Sự lớn lên và phân chia của Tế bào

I mục tiêu

- Học sinh hiểu đợc tế bào lớn lên và phân chia nh thế nào

- Học hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào ở tục vật chỉ diển ra ở tế bào mô phân sinh

- Rèn kỉ năng quan sát tìm tòi kiến thức

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên và lòng yêu thích môn học

II đồ dùng dạy - học

- GV chuẩn bị: + tranh vẽ phóng to hình 8.1: Sơ đồ sự lớn lên của tế bào

+ 8.2 : Sơ đồ sự phân chia của tế bào

+ 7.5 : Một số loại mô thực vật + Một cành cây bất kì (có phần ngọn), một đoạn cây mía hoặc tre, nứa

- Học sinh nắm lại các kiến thức về cấu tạo tế bào thực vật

III hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

- Tế bào thục vất đợc cấu tạo gồm những thành phần chính nào? Chức năng của mỗi thành phần là gì?

3 Bài mới

Hoạt động 1 tìm hiểu sự lớn lên của tế bào hoạt động của gv hoạt động của hs

-Cho học sinh sử dụng kết hợp thông tin có

trong mục 1 với việc quan sát hình vẽ trả lời

các câu hỏi: (Chú ý: Nhắc học sinh quan sát

kỉ, chú ý đến số lợng và kích thớc của các

thành phần cấu tạo nên tế bào đặc biết là

-Độc lập làm việc theo hớng dẫn của giáo viên hoàn thành việc trả lời câu hỏi

-2 học sinh đứng tại chổ trả lời câu hỏi Học sinh khác nhận xét, bổ sung > Học sinh tự rút ra kết luận

Trang 16

-Hớn dẫn học sinh sử dụng thông tin có

trong mục 2 sách giáo khoa kết hợp quan sát

hình vẽ 8.2 “Sơ đồ sự phân chia tế bào “trả

lời các câu hỏi:

- Tế bào phân chia nh thế nào?

vật”, cành cây có ngọn, đoạn thân cây mía

(tre - Nứa) để giới thiệu thêm cho học sinh

về vị trí của mô phân sinh ngọn (có ở phần

ngon cây và đầu rễ) và mô phân sinh gióng

(nằm quanh đốt của gióng) các tế bào ở mô

phân sinh gióng chỉ phân chí đợc 1 thời gian

thì dừng lại còn mô phân sinh ngọn thì phân

chia rất lâu

-Thảo luận nhóm theo sự hớng dẫn của giáo viên hoàn thành việc trả lời cho các câu hỏi.-Đại diện 1 nhóm đứn tại chổ trả lời câu hỏi Học sinh khác nhận xét , bổ sung

Kết luận:

-Tế bào thực vật sau khi lớn lên đến một kích thớc nhất định thì bắt đầu tiến hành phân chia Trớc hết chúng nhân đôi các bào quan ,đầu tiên là nhân sau đó đến các bào quan khác .Sau đó chất tế bào đợc phân chia,xuất hiện vách ngăn ngăn đôi tế bào củ thành 2 tế bào mới

- Chỉ có các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

- Các cơ quan của thực vật lớn lên đợc là nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào

IV kiểm tra đánh giá

- Gv cho học sinh kiểm tra 5 phút:

I Đánh dấu x vào ô có ý trả lời đúng

1 Dựa vào đặc điểm cấu tạo ngời ta chia thực vật thanh các nhóm:

a:TV có hoa b: TV không có hoa c: Cây một năm d:Cây lâu năm

2 :Tế bào thực vật đợc cấu tạo gồm các thành phần chính nào dới đây?

a:Không bào b:Màng sinh chất c: Chất tế bào d: Nhân

3:Tế bào ở bộ phận nào của thực vật có khả năng phân chia?

a:TB mô mềm b:TB mô nâng đở c: TB mô phân sinh d:Tất cả các TB

II Dùng các từ :Nhóm, cấu tạo, chức năng để điền vào chổ trống thích hợp:

Mô là tế bào có hình dạng, giống nhau, cùng thực hiện một riêng

III:Chon câu trả lời đúng nhất:Các cơ quan của thực vật lớn lên đợc là nhờ:

a:Sự lớn lên củaTB b:Sự phân chia củaTB

c:Quá trình traođổi chất d: Cả a và b đúng

Trang 17

Tiết 8:

Các loại rễ, Các miền của rễ

I mục tiêu

- Học sinh nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính đó là rễ cọc và rễ chùm

- Học sinh phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Rèn kỉ năng quan sát , so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II thiết bị dạy học

- Giáo viên chuẩn bị:

- Học sinh chuẩn bị một số cây có cả rễ nh đã đợc hớng dẫn ở tiết trớc

III hoạt động dạy - học

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Hớng dẫn học sinh quan sát rễ của các cây

mình mang theo rồi dựa vào đặc điểm về hịnh

dạng của rễ đễ chia chúng thành hai nhóm

- Hoạt động theo nhóm (mỗi nhóm là một bàn học) Học sinh tập trung tất cả mẩu vật của nhóm mình lên bàn rồi thảo luận để chia chúng thành hai nhóm

- Đại diện 3 nhóm đứng tại chổ trình bày

Trang 18

- Cho học sinh quan sát hình vẽ 9.1 rồi sử

dụng các từ gợi ý để hoàn thành bài tập điền

từ vào chổ trống

-Cho học sinh quan sát hình 9.2 kết hợp với

các mẩu vất mình mang theo đẻ hoàn thành

bài tập xác đinh loại rễ của các loại cây

kết quả của nhóm mình Học sinh khác nhận xét bổ sung

- Hoạt động độc lập hoàn thành bài tập Một học sinh đứng tại chổ hoàn thành bài tập Học sinh khác nhận xét bổ sung

- Hoạt động theo nhóm xác định tên rễ của các loại cây cho cả lớp nghe Học sinh nhận xét bổ sung cho nhau sau đó tự rút ra kết luận

Kết luận:

Thực vật có hai loại rễ chính đó là: rễ cọc

và rễ chùm

Hoạt động 2 các miền của rễ.

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin kết

hợp quan sat hinh vẽ 9.3 "Các miền của rễ"

rồi trình bày các miền của rễ

- Treo hinh vẽ 9.3 đã che phần chú thích

- Học sinh sử dụng thông tin, ghi nhớ thông tin rồi lên bảng trinh bày các miền của rễ

và chức năng của từng miền trên hình vẽ.Các miền của rễ Chức năng chính

của từng miềnMiền trởng thành

có các mạch dẫn

Dẫn truyềnMiền hút có các

lông hút

Hấp thụ nớc và muối khoáng

Miền trởng thành (nơi tế bào phân chia)

Làm cho rễ dài ra

Miền chóp rễ Che chở cho đầu rễ-Học sinh đọc kết luận chung trong sách giáo khoa

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận công tác chuẩn bị và ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò.

- Về nhà học bài - làm bài tập

Trang 19

- Đọc mục “em có biết”.

- Nghiên cứu trớc bài 10

Ngày soạn: 21/09/2009

Tiết 9:

Cấu tạo Miền hút của rễ

I mục tiêu

- Học sinh nắm đợc cấu tạo trong miền hút của rễ

- Học sinh thấy đợc sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong miền hút của rễ

- Rèn kỉ năng quan sát và hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II đồ dùng dạy - học

- Tranh vẽ hình 10.1 và 10.2 sách giáo khoa

- Bảng phụ thể hiện thông tin bảng "Cấu tạo và chức năng của miền hút"

III hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thực vật có những loại rễ chính nào? Đặc điểm của mỗi loại nh thế nào?

- Rễ đợc cấu tạo gồm những miền nào? Chức năng của mỗi miền là gì?

3 Bài mới

Nh các em đã biết rễ là bộ phận có tầm ảnh hởng rất lớn tới sự sinh trởng và phát triển của cây Vậy các em co biết miền nào trong số 4 miền của rễ là quan trọng nhất? Và vai trò của nó nh thế nào?

Để làm rỏ điều trên hôm nay thầy trò chúng ta đi tìm hiểu tiết 10 "Cấu tạo miền hút của rễ"

Hoạt động 1 Cấu tạo miền hút của rễ.

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Giáo viên treo tranh vẽ hình 10.1 (SGK) đã

đợc che phần chú thích lên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng thông

tin ,quan sát hình vẽ,nghiên cứu kỉ nội dung

côt 1,2 trong bảng "Cấu tạovà chức năng của

miền hút" nắm thông tin rồi trình bày cho cả

lớp nghe

- Học sinh quan sát và đối chiếu đễ thấy

đuợc vị trí từng bộ phận miền hút của rễ cùng với đặc điểm cấu tạo từng bộ phận

- Một số học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét bổ sung

Kết Luận:

Miền hút của rễ đợc cấu tạo gồm hai phần chính đó là:

Trang 20

- Phần vỏ với hai phần cơ bản là:

+ Biểu bì

+ Thịt vỏ

- Trụ giữa gồm hai phần:

+ Bó mạch: Gồm hai loại là mạch rây và mạch gỗ

+Ruột

Hoạt động 2 Chức năng miền hút của rễ.

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin ở côt 3

bảng "Cấu tạo và chức năng của miền hút"

kết hợp với hình vẽ 10.1 để làm rỏ vấn đề

chức năng miền hút của rễ

- Đọc thông tin xác đinh trê hình vẽ rồi lên trình bay chức năng miên hút trên hình vẽ

- Một số học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét bổ sung

Kết Luận:

- Biểu bì: bảo vệ các bộ phận bên trong Hút nớc và muối khoang

- Chuyển các chất từg lông hút vào trụ gữa

- Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ

- Mạch gỗ: Vận chuyển nớc và muối khoáng

- Ruột: Chứa chất dự trữ

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 10

- Hớng dẫn chuẩn bị bài tập ở nhà:

+ Cân 5 loại Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt tuơi lấy 100g

+ Đem sấy khô rồi đem cân lại xem còn bao nhiêu rồi điền vào bảng trong vỡ bài tập.Chú ý: Không dùng bộ phân của cây quá mềm (nhiều nớc)

Sấy bằng cách rang nhỏ lữa (400C), lá cây có thể sử dụng bàn là, nêu có nắng thì đem phơi nắng

Trang 21

Ngày soạn: 21/09/2009

Tiết 10:

Sự hút nớc và Muối khoáng của rễ

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo miền hút của rễ?

- Nêu chức năng từng phần của miền hút?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Nhu cầu nớc của cây hoạt động của gv hoạt động của hs

- Gv treo tranh vẽ hoặc mang vật mẩu thể

hiện thí nghiệm 1 cho học sinh quan sát

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin thí

nghiệm 1 rồi trả lời 2 câu hỏi cuối thí

nghiệm

- Cho học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm 2

- Một học sinh đọc nôi dung thí nghiệm và câu hỏi cho cả lớp nghe

- Mục đích TN: Xem xét vai trò của nớc đối với cây

- Kết quả: Cây A phát triển tốt > do có đủ nớc

Cây B héo dần rồi chết > do thiếu nớc

- 10 học sinh báo cáo

Trang 22

- Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin trả lời

các câu hỏi cuối thí nghiệm 2 - Trao đổi nhóm thảo luận trả lời các câu

hỏi từ đó rút ra kết luận

Kết luận:

Cây rất cần nớc ,nhng cần nhiều hay ít phụ thuộc vào từng loại cây và từng giai đoạn phát triển của cây.

Hoạt động 2 Nhu cầu muối khoáng của cây hoạt động của gv hoạt động của hs

- Gv treo tranh vẽ hoặc mang vật mẩu thể

hiện thí nghiệm 3 cho học sinh quan sát

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin thí

nghiệm 3 rồi trả lời câu hỏi cuối thí nghiệm

- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin và

trả lời các câu hỏi

- Gv có thể bổ sung thông tin về muối

khoáng đa lợng và muối khoáng vi lợng

*Muối đa lợng là muối khoáng mà cây cần

với khối lợng nhiều nh:đạm, lân, kali

*Muối vi lợng là muối khoáng mà cây cần

với khối lợng rất ít nh:muói sắt, muối can xi

- Một học sinh đọc nôi dung thí nghiệm và câu hỏi cho cả lớp nghe

- Mục đích TN: Xem xét vai trò của muối

đạm đối với cây

- TN:Trông 2 cây ngô, cây A bón đầy đủ

đạm -lân - kali còn cây B bón lợng đạm và lân ít đi đến khi ra bắp thì cây A sẻ cho bắp lờn và chắc hạt hơn cây B

- Học sinh lần lợt trả lời các câu hỏi rồi từ

đó rút ra kết luận

Kết luận:

Cây rất cần muối khoáng cần nhiều nhất là các muối đạm - lân - kali, nhng cần nhiều hay ít phụ thuộc vào từng loại cây và từng giai đoạn phát triển của cây.

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét công tác chuẩn bị, ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục "em có biết".

- Nghiên cứu trớc bài 11 phần II

Trang 23

Ngày soạn: 26/09/2009

Tiết 11:

Sự hút nớc và Muối khoáng của rễ (Tiếp theo)

- Học sinh biết đợc các yếu tố thời tiết ảnh hởng ra sao đối với sự hút nớc của cây từ đó

có thể đa ra một số biện pháp trong trồng trọt nhăm giúp cây hút nớc và muối khoáng tốt hơn

- Rèn kỉ năng quan sát, tổng hợp

II đồ dùng dạy - học

Tranh vẽ hình 11.2 "Con đờng hút nớc và muối khoáng hoà tan"

III hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Cây cần nớc và muối khoáng nh thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động 1

Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoạt động của gv hoạt động của hs

- Giáo viên treo tranh vẽ "Con đờng hút nớc

và muối khoáng hoà tan" lên bảng

- Hớng dẫn học sinh sử dụng hình vẽ để

hoàn thành bài tập điền từ vào vở bài tập

- Gv đặt câu hỏi: Tai sao chung ta có thể nói

hai quá trình hút nớc và muối khoáng thực

Trang 24

Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến

sự hút nớc và muối khoáng của cây hoạt động của gv hoạt động của hs

a.Các loại đất trồng khác nhau.

- Gv hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin

trả lời câu hỏi:

- Có những loại đất trồng cơ bản nào?

- Các loại đất trồng khác nhau có ảnh hởng

nh thế nào tới việc hút nớc và muối khoáng

của cây?

- Chúng phù hợp để trong nhóm cây nào

nhất?

b.Thời tiết, khí hậu.

- Gv hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin trả

lời câu hỏi:

- Các kiểu khí hậu và thời tiết ảnh hởng nh

thế nào tới sự hút nớc và muối khoáng của

rễ?

- Làm thế nào để hạn chế ảnh hởng xấu của

khí hậu và thời tiết tới sự hút nớc và muối

khoáng của cây?

- Có ba loại đất trồng cơ bản đó là:

+ Đất đá ong > giử nớc kém,làm rữa trôi chất dinh dỡng > khó hút nớc và muói khoáng > không thích hợp để trồng cây.+ Đất đỏ bazan > thích hợp trồng cây công nghiệp

+ Đất phù sa > giữ nớc tốt,màu mỡ -> thuận lợi cho sự hút nớc và muối khoáng của cây > thích hợp trồng cây nông nghiệp

* Nhiệt độ quá lạnh thì quá trình hút nớc và muối khoáng bi ngng trệ,trời nóng thì sự hút bớc và muối khoáng tăng lên

*Rễ bị ngập nớc > rễ chết > cây mất khả năng hút nớc mvà muối khoáng

- Trồng cây vào mùa lạnh thì phait tủ gốc cho cây

- Trời nắng thì phải tích cực tới nớc cho cây

- Rễ cây bị ngập thì phải tháo nớc chống úng cho cây

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 12

- Tiết sau mang theo (nếu có):Trầu không, củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây tơ hồng, cành tầm gửi

Trang 25

- Học sinh nắm đợc các loại rễ biến dạng cùng với cấu tạo và chức năng của chúng

- Thấy đợc khả năng thích nghi với các điều kiện môi trờng của thực vật, đó chính là lí

do vì sao thế giới thực vật rất đa dạng và phong phú

- Rèn kỉ năng quan sát tìm tòi

II : thiết bị dạy học

Chuẩn bị của giáo viên:

- bảng phụ ghi bảng đặc điểm và chức năng các loại rễ biến dạng

- Tranh vẽ hình 12.1: Một số loại rễ biến dạng

- Mẩu vật:Cành trầu không,củ sắn,củ cải,củ ca rốt,dây tơ hồng,cành cây tầm gữi Chuẩn bị của học sinh:

- Mẩu vật: Cành trầu không,củ sắn,củ cải,củ ca rốt,dây tơ hồng,cành cây tầm gữi

- Xem lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của rễ

III hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày cấu tạo và chức năng của rễ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Các loại rễ biến dạng hoạt động của gv hoạt động của hs

- Hớng dẫn học sinh quan sát các củ cải, củ cà

rốt, củ sắn suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

? Các củ trên là bộ phân nào của cây?

? Dấu hiệu nào cho ta biết đó là rễ cây?

? Loại rễ này có gì khác so với rễ bình thờng?

chúng có tên gọi là gì?

? Rễ này có vai trò gì đối với cây?

- Là rễ cây

- Quanh củ có các rễ con

- Rễ phình to,chúng gọi là rễ củ

-Chứa chất dự trử cho cây khi cây ra hoa tạo quả

- Trớc Vì khi đó chất dinh dỡng trong củ còn nhiều

Trang 26

- Vậy theo các em ta nên thu hoach cây có rễ

củ trớc hay sau hay đồng thời khi cây ra hoa?

? Rễ này có vai trò gì đối với cây?

- Hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ cây bụt

nọc, cây bần, mắm kếthợp thông tin trong

bảng trả lời các câu hỏi:

? Các cây này sống trong điều kiện nào? Rễ

chúng có dặc điểm gì? Rễ đó có vai trò gì đối

với cây?

- Hớng dần học sinh quan sát mẩu vật cây tơ

hồng, cây tầm gửi, tranh vẽ và thông tin bảng

trả lời câu hỏi:

? Cây này sống ở đâu? rễ chúng có đặc điểm

gì? rễ đó có vai trò gì với cây?

* Dây tơ hồng thì rễ đam vào mạch rây của

cây chủ để lấy chất hữu cơ còn rễ cây tầm gữi

thì đâm vào mạch gồ để lấy nớc và muói

khoáng

- Tại các mấu thân

- Có khả năng móc bám vào vật khác

- Giúp cây bám vào trụ để leo lên cao

- Sống ở nơi bán ngập nớc,bên hồ,rễ thiếu không khí.rễ mọc nguợic lên trên ,có vỏ xốp,hô hấp thay cho phần rễ dới đất

- Các cây này sống kí sinh trên thân cây khác,rễ của chúng biến thành giác mút

đâm vào thân cây khác để lây thức ăn cho cây

Kết Luận:

Có 4 loại rễ biến dạng:

Rễ củ: phình to,giự trử chất cho cây

Rễ móc:Mọc ở mấu thân,giúp cây leo lên cao

Rễ thở:Mọc ngợc lên trên,hô hấp thay cho cây

Giác mút: ở cây kí sinh ,đâm vào thân cây chủ lấy thức ăn

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức chuẩn bị mẩu vật, tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 13

- Tiết sau mang theo 5 loại cây (Cây to thì lấy cành còn cây nhỏ thì mang cả cây)

Trang 27

- Thấy đợc sự khác nhau của các loại thân,lấy đợc ví dụ minh hoạ cho mỗi loại thân

- Rèn luyện kỉ năng quan sát mẩu vật và hình vẽ

II đồ dùng dạy học

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Mẩu vật: Cành cây dâm bụt, cành cây hồng xiêm, một đoạn thân cây mồng tơi, cây rau má, cây cỏ mần trầu, cây bí

- Dụng cụ: + Tranh ảnh: Hình 13.1: ảnh chụp một đoạn thân cây

Hình 13.2: Cấu tạo của chồi lá và chồi hoa

Hình 13.3: Các loại thân

+: Bảng phụ: Kẻ sẵn bảng trang 45 sách giáo khoa

* Chuẩn bị của học sinh:

- Mẩu vật: Cành cây dâm bụt, cành cây hồng xiêm, một đoạn thân cây mồng tơi, cây rau má, cây cỏ mần trầu, cây bí

iii hoạt động dạy học

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Hớng dẫn học sinh sử dụng mẩu vật, kết

hợp với hình 13.1 để hoàn thành các yêu cầu

của hoạt động trong sách giáo khoa

- Cho học sinh quan sát hình 13.2 rồi suy

nghĩ trả lời các câu hỏi

- Độc lập làm việc trả lời các câu hỏi của hoạt động 1

- Một số học sinh trả lời học sinh khác nhận xét bổ sung

- Qua việc trả lời các câu hỏi học sinh chốt

đợc vấn đề nh sau:

Trang 28

- Cho học sinh sử dụng thông tin trả lời câu

hỏi:

Có những loại thân nào ?Đặc điểm của mỗi

loại thân là gì?

- Cho học sinh sử dụng hình vẽ 13.3 và mẩu

vật mang theo để hoàn thành bảng xác đinh

loại thân của một số cây

Có 3 loại thân chính đó là: Thân đứng, thân leo và thân bò

- Thân đứng gồm:

+ Thân gỗ: Thân cao (> 1,7m), cứng, có cành

+ Thân cột: Thân cao, cứng, không có cành.+ Thân cỏ: Thân thấp (<1,7m), mềm yếu, có cành

- Thân leo gồm 2 dạng:

+Thấn quấn: Dùng thân quấn vào giàn để leo

+Tua cuốn:

- Thân bò:Thân mềm yếu, bò lan sát đất

- Cá nhân hoàn thành.2 học sinh oàn thành bảng cho cả lớp nghe, học sinh khác bổ sung những cây mà hai bạn không có

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập.Nghiên cứu trớc bài 14

Trang 29

- Làm thí nghiệm sau: Dùng cốc cho đất vào, gieo vào đó 10 hạt đậu xanh, khi hạt nảy mầm và phát triển thành cây có 2 lá thật thì đo chiều cao của cây sau đó ngắt ngọn một nữa số cây, trớc khi đến lớp học bài 14 thì đo lại chiều cao của các cây ghi chép vào vỡ nháp.

* Giáo viên:Tranh vẽ hình 14.1: Thí nghiệm thân dài ra do phần ngọn

* Học sinh :Chuẩn bị thí nghiệm ở nhà mang kết quả lên báo cáo

III hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thân?

- Có những loại thân nào? Đặc điểm của mỗi loại thân là gì?

3 Bài mới

Hoạt Động 1

Sự dài ra của thân hoạt động của gv hoạt động của hs

- Cho một học sinh trình bày lại thí nghiệm

đã đợc hớng dẫn về nhà làm

- Cho một học sinh đại diện cho mỗi bàn

học báo cáo kết quả thí nghiệm cho cả lớp

nghe.(Giáo viên ghi nhanh lên góc của bảng)

- 1 học sinh trình bày thí nghiệm,học sinh khác nhân xét bổ sung

- Đại diện các bàn báo cáo xong thì cho bàn mình thảo luận trả lời các câu hỏi Sau khi thảo luân trả lời xong các câu hỏi thì đại diện nhóm đúng tại chổ báo cáo

Cả lớp lắng nghe rồi đa ra nhận xét và bổ sung (nếu có)

Trang 30

Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau có

giống nhau không? Vì sao?

- Học sinh rút ra kết luận cho hoạt động

- Cho một học sinh đọc to hai hiện tợng đợc

sách giáo khoa đa ra cho cả lớp nghe

- Cho học sinh trao đổi theo nhóm để giải

thích các hiện tợng

- Ca nhân nghiên cứu hiện tợng trong sách giáo khoa sau đó suy nghi đa ra ý kiến để trao đổi với các bạn trong nhó của mình

- Đại diện mỗi nhóm đa ra ý káên của nhóm mình, học sinh khác lắng nghe, đánh giá nhận xét

Kết luận:

- Bấm ngọn: Giúp tập trung chất dinh dỡng cho chồi hoa làm cho nó phát triển tốt, cho nhiều hoa quả -> năng suất cao.

- Tĩa cành: Giúp tập trung chất dinh dỡng cho chồi ngọn giúp cây dài ra nhanh

-> hiệu quả kinh tế cao.

iv kiểm tra đánh giá.

- Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò.

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 15

Trang 31

- Tranh vẽ hình 15.1: Cấu tạo trong của thân non.

- Bảng phụ kẻ sẳn bảng "Cấu tạo trong và chức năng các bộ phân của thân non"

III hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thân dài ra do đâu? Làm sao em biết đợc điều đó?

3 Bài mới

Hoạt Động 1 Cấu tạo trong của thân non hoạt động của gv hoạt động của hs

- GV treo tranh vẽ hình 15.1 (Che phần chú

thích)

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

bảng "Cấu tạo trong và chức năng các bộ

phân của thân non" kết hợp quan sát hình

15.1 rồi sử dụng tranh vẽ trình bày cấu tạo

trong của thân non

Cấu tạo trong thân non có gì giống và khác

với cấu tạo miền hút của rễ?

- Một số học sinh lên bảng trình bày trên tranh vẽ, học sinh khác nhân xét bổ sung

-Giống: đều có các bộ phân tơng tự nhau(vỏ

và trụ giữa)

- Khác: Biểu bì miền hút có lông hút,thịt vỏ thân non có tế bào chứa chất diệp lục,bó mạch của thân non xếp thành bó(ngoài mạch rây,t rong mạch gỗ) còn bó mạch miền hút

Trang 32

thì xếp xen kẻ.

Hoạt Động 2 Chức năng của từng bộ phận hoạt động của gv hoạt động của hs

- Yêu cầu học sinh từ những thông tin về cấu

tạo của thân non suy nghĩ và xác định chức

Kết luận:

- Biểu bì: Bảo vệ và cho phép ánh sáng xuyên qua

- Thịt vỏ: Chứa chất dinh dỡng và quang hợp

- Mạch rây: Vận chuyển chất dinh dỡng

- Mạch gỗ: Vận chuyển nớc và muối khoáng

- Ruột: Chứa chất dự trữ

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 16

Trang 33

- Học sinh biết đợc thân cây to ra nhò đâu.

- Học sinh biết đếm tuổi cây bằng cách đọc vòng gỗ hằng năm

- Rèn kỉ năng quan sát,so sánh

II đồ dùng dạy học

- Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ hình:

+ 16.1: Sơ đồ cắt ngang của thân cây trởng thành

+ 16.2: ảnh chụp một đoạn thân cây gỗ bị cắt ngang

III : tiến trình các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo trong của thân non?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Tầng phát sinh hoạt động của gv hoạt động của hs

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ

16.1 suy nghĩ trả lời câu hỏi

Cấu tạo trong thân cây trởng thành có gì

khác so với thân cây non?

Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to đợc(vỏ,

trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)?

- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin rồi trả

lời các câu hỏi

Tầng sinh vỏ nằm ở đâu? Nó có vai trò gì?

- Có tầng phát sinh

Cả vỏ và trụ giữa

- Nằm ở vỏ Phía ngoài là lớp vỏ Phía trong là thịt vỏ Nằm ở trụ giữa

Trang 34

Tầng sinh trụ nằm ở đâu? Nó có vai trò gì?

- Cho học sinh thảo luận trả lời câu hỏi cuối

- Cho học sinh đọc thong tin roìi yêu cầu trả

lời các câu hỏi?

Vòng gỗ hằng năm là gi?

Vòng gỗ hằng năm cho ta biết điều gi?

- Là vòng tròn đồng tâm của các tế bào gỗ

đ-ợc cây sinh ra trong một năm

- Cho ta biết tuổi của cây

Hoạt động 2 Dác và ròng hoạt động của gv hoạt động của hs

- Cho học sinh quan sát hình 16.2 rồi trả lời

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 17

- Làm thí nghiệm:

Trang 35

+ TN1: Cắt hai bông hoa màu trắng Một bông cho vào cốc nớc màu một bông cho vào cốc nớc không có màu rồi đem đặt ở nơi thoáng mát.

+ TN2: Hoàn thành thí nghiệm bóc vỏ cây (cạo sach mạch rây) quanh một đoạn thân

- GV: Dụng cụ: 2 bình thuỷ tinh (một pha nớc màu, một không pha)

Dao con, kính lúp, hoa màu trắng

III hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

- Thân to ra do đâu? Dác khác ròng ở những điểm nào?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Vận chuyển nớc và muối khoáng hoạt động của gv hoạt động của hs

- Cho học sinh trình bày thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh quan sát mẩu vật

Hãy nhân xét màu sắc của cánh hoa?

-Sau vài ngày mang lên lớp

- Cánh hoa bị nhuộm màu của nớc màu

- Phần bị nhuộm màu là phần mạch gỗ

Trang 36

Dùng dao cắt ngang cành hoa quan sát xem

phần nào bị nhuộm màu?

Nớc và muối khoáng hoà tan trong cây đợc

vận chuyển nhờ bộ phận nào của cây?

- Nớc và muối khoáng hoà tan trong cây đợc

vận chuyển nhờ mạch gỗ.

Hoạt Động 2 Vận chuyển chất hữu cơ

hoạt động của gv hoạt động của hs

- Cho hcọ sinh trình bày thí nghiệm đã tiến

hành ở nhà

- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu

hỏiphần thảo luận

- Bóc lớp vỏ và mạch rây xung quanh một

đoạn thân và vẫn để đoạn thân đó trên cây

- Học sinh trảlời câu hỏi ,học skhác nhân xét

bổ sung rồi đi đến kết luận

- Mép vỏ phía trên chổ cắt phình to ra là vì chất dinh dỡng do bị tắc lại nên tập trung nhiều vì vậy mà tầng phát sinh oạt động mạnh làm cho chổ đó phình ra

- Mạch rây có chức năng vận chuyển chất

h-ũu cơ đi nuôi cây

- Nhân giống bằng cách chiết cành

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

- Nghiên cứu trớc bài 18

- Tiết sau chuẩn bị mang theo các loại mẩu vật:

- Khoai tây, nghệ, riềng, gừng, dong ta, xu hào, xơng rồng

Trang 37

Ngày soạn: 16/10/2009

Tiết 18:

Thực HànhQuan sát biến dạng của thân.

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Mẩu vật: Khoai tây, nghệ, riềng, gừng, dong ta, xu hào, xơng rồng

- Tranh vẽ hình 18.1: Một số loại thân biến dạng

18.2:Cành xơng rồng 3 cạnh

* Chuẩn bị của học sinh:

- Mẩu vật: Khoai tây,nghệ,riềng,gừng,dong ta,xu hào,xơng rồng

iii hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân?

3 Bài mới

Hoạt Động 1 Quan sát các loại thân biên dạng hoạt động của gv hoạt động của hs

- Cho học sinh tập trung vật mẩu của từng

Trang 38

hình dạng chia chúng thành các nhóm.

- Quan sát củ gừng, nghệ, riềng, dong

ta tìm điểm giống và khác nhau giữa chúng

- Tìm điểm giống và khác của củ xu hào và

thân củ đối với cây?

Thân rễ có đặc điểm gì? Chức năng đối với

- Thân củ:than phình to ,cha chất dinh dỡng

dự tr cho cây khi ra hoa tạo quả,mọc chồi.

- Thân rễ: Thân dài ,chứa nhiều chất dinh ỡng dùng cho cây khi ra hoa ,tạo quả ,mọc chồi.

d Thân mọng nớc: Chứa nhiều nớc giúp cây chống chịu với hạn hán.

iv kiểm tra đánh giá

- Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra

- Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học

- Giáo viên cho điểm 1 số em

v dặn dò

- Về nhà học bài - làm bài tập

- Đọc mục “em có biết”

Trang 39

- Về nhà ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm, tiết sau ôn tập.

Ngày soạn: 24/10/2009

Tiết 19:

Ôn tập

I mục tiêu

- Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay

- Giúp học sinh có cách đánh giá, so sánh tổng quát về cấu tạo của rễ và thân

hoạt động của gv hoạt động của hs

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã đợc

học:

+ Đặc điểm chung của cơ thể sống

+ Đặc điểm chung chung của thực vật

- Đặc điểm chung của thực vật:

+ Tự tổng hợp chất hữu cơ

+ Phần lớn không có khả năng di chuyển+ Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

- Phân nhóm thực vậtThực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Cấu tạo tế bào thực vật:

+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào

Hoạt động 1

đại cơng về giới thực vật

Hoạt động 2

tế bào thực vật

Trang 40

- Sự lớn lên và phân chia tế bào diễn ra nh thế

nào? ý nghĩa của nó?

- Rễ đợc chia làm mấy loại, phân biệt các loại

rễ?

- Rễ đợc chia làm mấy miền, chức năng của

mỗi miền?

- Miền hút có cấu tạo nh thế nào?

- Nêu các loại biến dạng của rễ?

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thân?

-> Thực vật sinh trởng và phát triển

- Các loại rễ:

+ Rễ cọc+ Rễ chùm

- Các miền của rễ:

+ Miền trởng thành - Dẫn truyền+ Miền hút - Hút nớc và MK+ Miền sinh trởng - Làm cho rễ dài ra+ Miền chóp rễ - Bảo vệ đầu rễ

- Cấu tạo miền hút của rễ:

Biểu bì

+ Vỏ Thịt vỏ

Bó mạch Mạch rây+ Trụ giữa Mạch gỗ Ruột

- Có 4 loại biến dạng của rễ:

+ Rễ củ - Chứa chất dd dự trữ.+ Rễ móc - Giúp thân bám vào giá đỡ+ Rễ giác mút - Lấy nớc, MK từ vật chủ+ Rễ thở - Giúp rễ hô hấp

- Cấu tạo ngoài của thân:

+ Thân chính + Cành + Chồi ngọn + Chồi nách

- Các loại thân:

+ Thân đứng + Thân leo + Thân bò

- Thân dài ra là nhờ sự phân chia của các

+ Bó mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ

Hoạt động 3

ôn tập kiến thức về rễ

Hoạt động 4

ôn tập kiến thức về thân

Ngày đăng: 06/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ 16.1: Sơ đồ cắt ngang của thân cây trởng thành. - Sinh 6: Tiet 1-70
16.1 Sơ đồ cắt ngang của thân cây trởng thành (Trang 33)
Hình thành khái niệm quang hợp - Sinh 6: Tiet 1-70
Hình th ành khái niệm quang hợp (Trang 49)
Hình thành khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dỡng tự nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Sinh 6: Tiet 1-70
Hình th ành khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dỡng tự nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (Trang 64)
Bảng so sánh - Sinh 6: Tiet 1-70
Bảng so sánh (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w