- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh con cò trong bài thơ đợc phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống con ngời VN.. => Thể thơ, n
Trang 1- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh con cò trong bài thơ đợc phát triển
từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống con ngời VN
- Thấy đợc sự vân dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình thể tự do, phân tích hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng những liên tởng, tợng tợng.
? Cách lập luận trong văn bản: Chó sói và cừu non là gì?
a Quy nạp; B Diễn dịch ; C Kết hợp quy nạp và diễn dịch
ảnh con cò trong những khúc hát ru, nhà thơ ngợi
ca tình mẫu tử, nêu lên ý nghĩa to lớn của lời ru
đối với cuộc sống con ngời.
Trang 2đọc xong, gọi 3 HS đọc tiếp,
giọng đọc phải đằm thắm, thiết
tha, gần gũi và nhẹ nhàng, thể
hiện đợc tình cảm của ngời mẹ
đối với con mình thông qua lời
ru của bài thơ.
Các HS khác nhận xét
? Qua hình tợng con cò trong
hnững câu hát ru, tác giả nhằm
nói lên điều gì?
? ý nghĩa biểu tợng của hình
ảnh con cò đợc bổ sung biến
đổi nh thế nào qua các đoạn
lời ru của mẹ.
+ Phần 2: Đoạn 2: Hình ảnh còn có đi vào tiềm
thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo con trên mọi chẳng cuộc đời.
+ Phần 3: Đoạn 3: ý nghĩa của lời ru và tấm
lòng của mẹ đối với cuộc đời của mõi con ngời.
II/ Tìm hiểu nội dung chính của văn bản.
- Hình tợng con có thờng biểu trng cho hình ảnh ngời nông dân, đặc biệt là ngời phụ nữ còn nhiều vất vả trong cuộc sống nhng giàu đức tính tốt đẹp
và niền vui cuộc sống Tuy nhien trong bài thơ này, CLV chỉ khai thác hình ảnh con có biểu trng cho tấm lòng ngời mẹ yêu con dạt dào qua những câu hát ru.
từ tình yêu thơng và che chở của ngời mẹ
Đoạn 2:
Cánh có từ trong lời ru đã đi vào trong tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi, thân thiết nâng đỡ con ngời trên những chặng đờng từ lúc còn nằm nôi, đến lúc vào trờng và ngay khi đã trởng thành Nh thế hình ảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ đầy dịu dàng và bền bỉ của mẹ dành cho con
Đoạn 3:
Hình ảnh con cò ở đây lại chuyên chở những suy ngẫm, triết lí về cuộc đời những con cò con bé nhỏ mai sau, về lòng mẹ bao la che chở cho con suốt cuộc đời.
- Về thể thơ: Tác giả sự dụng thể thơ tự do, nhng
có nhiều câu mang dáng dấp thể 8 chữ quen thuộc của ca dao, dân ca Thể tự do giúp cho t/g
dễ dàng thể hiện đợc tình điệu, cảm xúc một cách linh hoạt, sinh động.
- Về nhịp điệu, giọng điệu thơ, bài thơ mang âm
điệu đồng dao, các đoạn thơ thờng đợc bắt đầu từ những câu thơ ngắn, có cấu trúc giống nhau, nhiều chỗ lặp lại hoàn toàn gợi âm điệu lời ru, vì vậy tuy không sử dụng thể lục bát, bài thơ vẫn gợi đợc âm hởng hát ru Tuy nhiên, bài thơ của CLV không chỉ là một lời hát ru thực sự mà còn mang giọng điệu, suy ngãm triết lí sâu sắc Nó làm cho bài thơ không cuốn ngời ta vào hẳn điệu
ru êm ái, đều đặn, mà hớng tâm trí nhiều hơn vào
sự suy ngẫm, phát hiện.
2
Trang 3=> Thể thơ, nhịp thơ và giọng điệu ấy của bài thơ
đã thổi vào lòng ngời đọc một giai điệu du dơng, ngọt ngào của lời mẹ ru từ buổi ấu thơ, một tình cảm khó tả về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng trong lòng mỗi chúng ta, để ta biết yêu hơn những giá trị cuộc đời và sống ý nghĩa hơn, lạc quan hơn.
- Rèn luyện kí năng làm một bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
- Rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài cho một bài văn nghị luận.
Cụ thể các từ mệnh lệnh nh: “ Bàn” trong “ Bàn về đọc sách”/ Suy nghĩ trong “ Suy nghic về câu thầy giỏi sẽ
đào tạo trò giỏi.
+ Các đề còn lại không kèm theo mệnh lệnh Cụ thể
Ăn vóc học hay Ăn trông nồi ngồi trông hớng.
=> Có 2 dạng đề: Dạng đề có kèm theo mệnh lệnh và dạng đề không kèm theo mệnh lệnh.
II/ C ách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t t ởng đạo lí
1 Cho đề văn: Suy nghĩa về đạo lí Uống n
Trang 4? Nội dung mà đề yêu cầu là gì?
? T liệu nào dùng để viết bài văn? T liệu
nhiệm vụ của từng phần của bài văn
- Yêu cầu về nội dung: Nêu suy nghĩ của mình về câu tục ngữ (Tức là phân tích cách cảm, hiểu và bài học về đạo lí rút ra từ câu tục ngữ).
- T liệu để phân tích: Thông qua vốn tri thức, vốn sống
+ Vốn sống trực tiếp: tuổi đời , nghề nghiệp, kinh nghiệm
+ Vốn sống gián tiếp: Hiểu biết về tục ngữ VN; về phong tục, tập quán, văn hoá dân tộc.
*) Nghĩa bóng: Nớc là thành quả mà
con ngời đợc hởng thụ bao gồm giá trị vật chất ( cơm áo, nhà cửa, ruộng v- ờn, ) và giá trị tinh thần ( văn hoá, nghệ thuật, lễ, tết
- Nguồn gốc là tổ tien, tiền nhân, tiền bối, những ngời có công tạo dựng lên.
- Bài học đạo lí: Những ngời hôm nay
đợc hởng thành quả về vật chất và tinh thần phải biết ơn những ngời làm ra nó
- ý nghĩa đạo lí:
+ Là mọt trong những nhân tố tạo nên sức mạnh tinh tần của dân tộc
+ Là một trong nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hoá của dân tộc.
c Lập dàn bài:
- Bố cục 3 phần:
*) MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nêu t
tởng chung của câu tục ngữ.
*) TB: Giải thích nghĩa đen, nghĩa
bóng của câu tục ngữ.
- Nhận định, đánh giá
+ Câu tục ngữ khẳng định truyênd thống tốt đẹp của dan tộc
+ Khẳng định một nguyên tắc trong đối nhân xử thế.
+ Câu tục ngữ nhắc nhở mọi ngời thể hiện trách nhiệm của mình đối với dân tộc
*) KB: Câu tục ngữ thể hiện một trong
những vẻ đẹp văn hoá của dân tộc.
d Viết bài
GV hớng dẫn HS viết phần MB Có thể
đi từ cái chung đến cái riêng nh:
- Trong kho tàng tục ngữ VN có rất nhiều câu tục ngữ thể hiện sâu sắc đạo
lí của ngời dân chúng ta, “Uống nớc nhớ nguồn” là một trong những nội dung đó.
4
Trang 5*) HS cũng có thể đi từ thực tế đến đạo lí
- Đấ nớc VN có nhiều đền , chùa, lễ hội Một trong những đối tợng thờ cúng
===============================================================
cách làm bài văn nghị luận
về một vấn đề t tởng, đạo lí
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí nóiriêng
- Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn về một vấn đề t tởng đạo lí
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Soạn theo yêu cầu SGK
HĐII: Bài mới:
Giáo viên treo bảng phụ ghi các đề bài
đạo lí tức là đã ngầm ý đòi hỏi ngời
viết bài nghị luận lấy t tởng đạo lí ấy
làm nhan đề để viết một bài nghị luận
? Em hãy nêu một vài đề tơng tự?
Gọi hs đọc đề bài SGK
? Đề bài thuộc loại nào?
? Nêu yêu cầu về nội dung của đề bài?
? Kiến thức cần có để giải quyết đề bài
- HS trình bày, giáo viên nhận xét, chuyển vàobài mới
I Đề bài nghị luận về một vấn đề
II Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
- Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí: "Uống nớc nhớnguồn"
1 Tìm hiểu đề:
- Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
- Nêu "suy nghĩ" nghĩa là phân tích cách cảm,cách hiểu và bài học về đạo lí uống nớc nhớnguồn
* Kiến thức cần có:
5
Trang 6? ý nghĩa của đạo lí này là gì?
+ Hiểu biết về tục ngữ Việt Nam, về phong tụctập quán, văn hóa dân tộc
+ Vốn sống
2 Tìm ý:
- Gải thích nghĩa đen: (ngắn gọn)
- Nớc là sự vật tự nhiên, thể lỏng, mát, cơ động,linh hoạt trong mọi địa hình, có vai trò đặc biệttrong đời sống (Con ngời: 70% cơ thể là nớc;Cây cối: Nhất nớc nhì phân tam cần tứ giống)
- Nguồn là nơi bắt đầu của mọi dòng chảy
- Giải thích nghĩa bóng (chủ yếu)
* Nớc: Những thành quả mà con ngời đợc hởngthụ, gồm:
+ Các giá trị vật chất: Cơm ăn, áo mặc, nhà ở,
điện thắp sáng, phơng tiện giao thông, tiện nghicuộc sống
+ Các giá trị tinh thần: Văn hóa nghệ thuật,phong tục tập quán, các di sản
* Nguồn: Tổ tiên, tiên nhân, tiền bối những
ng-ời vô danh và hữu danh có công tạo dựng đất nớc,làng xã, dòng họ bằng mồ hôi lao động và xơngmáu chiến đấu trong trờng kì lịch sử của dân tộc.+ Nhớ nguồn là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nốisáng tạo
+ Nhớ nguồn là không vong ơn bội nghĩa+ Nhớ nguồn là lơng tâm trách nhiệm của mỗingời
* ý nghĩa đạo lí:
- Là một trong nhớng nhân tố tạo nên sức mạnhtinh thần của dân tộc
- Là nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẽ đẹp vănhóa của dân tộc
- Câu tục ngữ nêu đạo lí làm ngời
- Câu tục ngữ khẳng định truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
- Câu tục ngữ khẳng định nguyên tắc đối nhân xửthế
- Câu tục ngữ nhắc nhở trách nhiệm của mọi ngời
đối với dân tộc
- Kết bài: Câu tục ngữ thể hiện một trong những
vẽ đẹp văn hóa của dân tộc Việt Nam
Trang 7Giáo viên: Có thể mở bài theo kiểu
t-ơng phản nghịch đối
Giáo viên nêu một số cách viết phần
kết bài cho hs tham khảo
Giáo viên hớng dẫn hs sửa lỗi về bố
cục, chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn
có cội thì con ngời có tổ tiên và lịch sử
* Thân bài: HS xây dựng theo dàn ý đã lập
* Kết bài: Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp vềtruyền thống và con ngời Việt Nam
Có nhiều cách kết bài:
+ Đi từ nhận thức đến hành động: SGK+ Kết bài có tính tổng kết: SGK
- HS theo dõi
5 Đọc lại và sữa chữa:
- HS kiểm tra lại bài viết của mình và sửa lỗi (nếucó)
Ghi nhớ: HS đọc SGK
III Luyện tập:
Đề ra: Lập dàn ý cho đề bài: Tinh thần tự học
* Mở bài: Giới thiệu về tinh thần tự học
+ Học dới sự hớng dẫn của thầy cô
+ Tự học
b Tinh thần tự học là gì?
- Là có ý thức tự học, trở thành một nhu cầu ờng trực đối với ngời học
th Là có ý chí vợt qua khó khăn trở ngại để thunhận kiến thức một cách có hiệu quả
- Là có phơng pháp tự học phù hợp với trình độcủa bản thân, hoàn cảnh sóng, điều kiện vậtchất
- Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn bè và nhữngngời khác
+ Dẫn chứng:
- Các tấm gơng trong sách báo
- Các tấm gơng trong đời sống xung quanh
* Kết bài: Khẳng định vai trò của tự học trongviệc phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi ngờiHĐ III: Hớng dẫn học bài : - Viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn bài: “Mùa xuân nho nhỏ”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 8- Ôn lại các kién thức và kĩ năng đợc thể hiện trong bài kiểm tra
- Thấy đợc những u, nhợc điểm và hạn chế trong bài làm của mình
- Tìm ra phơng hớng khắc phục và sửa chữa.
B Chuẩn bị:
GV: Bài kiểm tra của HS (đã chấm).
HS: Tự xây dựng đáp án cho bài kiểm tra trớc ở nhà.
C Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài học.
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, cách làm bài và xây dựng
đáp án cho đề kiểm tra.
Họat động 2: Tổ chức cho HS đối chiếu, so sánh giữa yêu cầu với bài làm cụ thể
của mình để thấy đợc những u điểm và hạn chế cần khắc phục.
- Cách nhận diện, suy luận và kĩ năng làm bài
- Những lỗi cơ bản về kĩ năng viêt còn mắc phải là những lỗi nào (Về hệ thống ý, diễn đạt, bố cục, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp…
HS: Trao đổi và tìm ra phơng hớng khắc phục các nhợc điểm.
Hoạt động 3: Củng cố.
Nhận xét và đánh giá tổng hợp về u điểm, nhợc điểm của HS, nhắc HS những lu ý cần thiết.
* Dăn dò: HS chuẩn bị tiết 115.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
……….
……….
……….
=========&&&&&&&&&&&&&&&========= Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết:115
Văn bản: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát vọng
đẹp đẽ muốn làm một “ Mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về cuộc đời của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ đầy sáng tạo của Thanh Hải
B Chuẩn bị: - Giáo viên: ảnh nhà thơ Thanh Hải
- Học sinh: Đọc và soạn bài Su tầm một số bài bình luận về tác phẩm này
C hoạt độn g dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HĐI: Bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Con cò” của
Chế Lan Viên và phân tích hình ảnh
con cò trong bài thơ đó?
HĐII: Bài mới: Giáo viên giới thiệu
bài và ghi mục lên bảng
( gọi học sinh đọc chú thích)
? Trình bày những nét chính về nhà thơ
Thanh Hải?
-Học sinh đọc và trả lời
- Học sinh trả lời
I- Tìm hiểu chung:
1- Tác giả: thanh Hải(1930-1980), tên khai
sinh là Phạm Bá Ngoãn, quê Phong Điền, Thừa Thiên -Huế Ông hoạt động văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp Những năm kháng chiến chống Mĩ ông hoạt động ở miền Nam và là một cây bút có công với nền văn học miền Nam
2- Tác phẩm: Bài thơ đợc viết tháng 11-1980,
8
Trang 9? Nêu xuất xứ bài thơ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc bài:
Say sa, trìu mến , có lúc hối hả, phấn
chấn, lúc tha thiết trầm lắng
Giáo viên đọc minh hoạ từng đoạn rồi
sau đó đọc lại cả bài
Gọi 2 học sinh đọc bài
Giáo viên nhận xét cách đọc của học
sinh
? Em hãy cho biết mạch cảm xúc của
bài thơ?
? Dựa vào mạch cảm xúc hảy xác định
bố cục của bài thơ?
Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài thơ
? Cảm xúc của tác giả trớc cảnh đất
trời vào xuân đợc diễn tả nh thế nào?
? Theo sự chuyển đổi cảm giác thì tâm
trạng của tác giả nh thế nào?
Gọi học sinh đọc khổ 2,3,4,5.
? Từ cảm xúc trớc mùa xuân của thiên
nhiên đất trời, nhà thơ đã cảm nhận ra
điều gì?
? Không khí mùa xuân ở đây đợc tác
giả miêu tả nh thế nào?
? Từ việc cảm nhận về mùa xuân của
thiên nhiên, đất nớc, tác giả đã khái
quát hình ảnh đất nớc ta nh thế nào?
? Tác giả tâm niệm điều gì?
không bao lâu thì ông qua đời.Bài thơ là một niềm tâm niệm chân thành, lời gửi gắm tha thiếtvới cuộc đời
II- Đọc- hiểu văn bản:
-Học sinh nghe.
- Hai học sinh đọc bài.
* Mạch cản xúc trong bài thơ:
- Bắt đầu bằng cảm xúc về mùa xuân đất trời rồi
mở ra mùa xuân đất nớc, cách mạng và những suy nghĩ, ớc nguyện của tác giả, kết thúc bằng lòng tự hào về quê hơng, đất nớc qua làn điệu dân ca xứ Huế
- Khổ đầu (6 dòng): mùa xuân của thiên nhiên
đất trời
- Hai khổ tiếp: Cảm xúc về mùa xuân đất nớc
- Hai khổ tiếp: Suy nghĩ, ớc nguyện của nhà thơtrớc mùa xuân đất nớc
- Khổ cuối: Lời ca ngợi quê hơng, đất nớc qua
- Không gian cao rộng, màu sắc tơi thắm, âm thanh vang vọng, tơi vui
- “ Từng giọt long lanh rơi- Tôi đa tay tôi hứng”=> Chuyển đổi cảm giác từ nhìn đến nghe
đến cảm nhận bằng xúc giác: Một hình khối long lanh ánh sáng và màu sắc
- Say sa ngây ngất trớc vẽ đẹp của thiên nhiên
đất nớc lúc vào xuân
2-
Khổ 2,3,4,5:
-“ Mùa xuân ngời cầm súng ngời ra đồng”=> Biểu trng cho hai nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ tổ quốc và lao động sản xuất xây dựng đất nớc
- “ Tất cả nh hối hả- Tất cả nh xôn xao”
( Điệp ngữ, so sánh)=> Bức tranh mùa xuân sôi
động, đầy sức sống và tơi vui
- “ Đất nớc bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nớc nh vì sao
Trang 10? Những điều tâm niệm ấy đợc tác giả
khái quát bằng hình ảnh nào?
? Qua sự phân tích trên em hãy rút ra
chủ đề t tởng của bài thơ?
? Hãy đọc khổ cuối và nêu cảm nhận
của em?
? Hãy điểm lại những nét chính về
nghệ thuật của bài thơ?
? Nội dung của bài thơ?
tiến lên
- “ Ta làm ” (điệp ngữ): Thể hiện khát vọng
đ-ợc hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho cuộc
đời chung cho đất nớc
- “ Mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là
Dù là ”
=> Hình ảnh ẩn dụ thể hiện ớc nguyện bình dị, khiêm nhờng nhng tha thiết, cháy bỏng -Bài thơ đề cập đến vấn đề nhân sinh quan, lẽ sống Mỗi ngời phải mang đến phần tinh tuý của mình để dâng hiến cho cuộc đời
3-
Khổ cuối :
- Lời ca ngợi về quê hơng đất nớc, lòng tự hào
về cuộc đời chung đợc thể hiện qua làn điệu dân ca xứ Huế nhẹ nhàng, ngọt ngào, tha thiết
*
Tổng kết:
- Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ gần với làn điệu dân ca Hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị có sự lặp lại nhng đợc đổi mới và nâng cao Cấu tứ bài thơ chặt chẽ trên sự phát triển của hình ảnh
“Mùa xuân” Giọng điệu biến đỗi linh hoạt phùhợp với cảm xúc
- Nội dung: (Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ)
Hđ iii: H ớng dẫn học bài :
- Học thuộc lòng bài thơ
-Phát biểu cảm nghĩ của em về một khổ thơ mà em thích nhất
- Soạn bài “ Viếng lăng Bác”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa
đau xót của tác giả từ miền Nam vừa đợc giải phóng ra viếng lăng Bác
- Thấy đợc những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng và tha thiếtphù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm lờithơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng
B Chuẩn bị: - Giáo viên: bài hát “Vào lăng viếng Bác”, một số hình ảnh về lăng Bác,
ảnh Viễn Phơng
- Học sinh: soạn bài, tìm thêm một số hình ảnh về Bác Hồ
10
Trang 11C hoạt độn g dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐI: Bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa
xuân nho nhỏ” của Thanh Hải? và
giọng tình cảm trang nghiêm, tình
cảm tha thiết, đau xót lẫn tự hào
( Gọi hs đọc lại bài thơ)
? Câu thơ mở đầu giới thiệu điều
1- Tác giả: Viễn Phơng(Phan Thanh Viễn), quê An Giang,
ông là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lựclợng văn nghệ giải phóng miền Nam thời chống Mĩ
- Thơ Viễn Phơng thờng nhỏ nhẹ giàu tình cảm và chất mơmộng, ngay cả trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trờng
2- Tác phẩm: bài thơ đợc viết tháng 4-1976, trong không
khí xúc động của nhân dân ta lúc công trình lăng Chủ tịch
Hồ Chí Minh đợc hoàn thành và nớc nhà vừa thống nhất Tác giả ở trong số đồng bào chiến sĩ miền nam ra Bắc vào lăng viếng Bác, bài thơ đã ra đời trong dịp đó
II: Đọc - hiểu văn bản:
- Học sinh nghe
- Học sinh theo giỏi rồi đọc bài
- Niềm xúc động thiêng liêng thành kính, lòng biết ơn và
tự hào, pha lẫn nỗi đau xót khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Mạch cảm xúc theo trình tự của chuyến hành trình vào thăm lăng Bác: Mở đầu là cảnh bên ngoài lăng với hình
ảnh hàng tre, tiếp đó là cảm xúc trớc dòng ngời bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác và cảm xúc suy nghĩ về Bác
- Bài thơ có thể chia làm ba phần:
Khổ 1: Cảnh quanh lăng
Khổ 2-3: Hình ảnh dòng ngời vào thăm lăng và cảm xúc tâm trạng của tác giả
-Xng “con-Bác” gần gủi nh ruột thịt
- Trong xúc động tác giả cảm thấy nh Ngời vẫn còn đây, gần lắm tởng nh Ngời cha phải đã mất đi
- “Hàng tre bát ngát” hiện lên trong sơng
- Bát ngát, xanh xanh, thẳng hàng=>Đầy sức sống, kiên ờng
c Hình ảnh quen thuộc gợi đến quê hơng đất nớc Việt
11
Trang 12? Khổ thơ thứ hai bắt đầu bằng
hình ảnh nào?
? Hảy phân tích hình ảnh “mặt
trời” trong cặp câu này?
? Hai cặp câu trong khổ này đợc
gắn kết với nhau bằng phơng tiện
gì?
? Dòng ngời vào lăng viếng Bác
đợc khái quát bằng hình ảnh nào?
Giáo viên: Mong ớc thiết tha đợc
mãi mãi bên lăng Bác, muốn đợc
hoá thân vào cảnh vật nơi đây
nghệ thuật của bài thơ?
? Nội dung của bài thơ?
Nam, là biểu tợng của sức sống bền bỉ, kiên cờng của dân tộc sát cánh quanh lăng Ngời
- “Mặt trời”
“ Mặt trời trên lăng”: Hình ảnh thực, mặt trời của thiên nhiên, luôn đem ánh sáng đến cho con ngời và cảnh vật
“măt trời trong lăng”: hình ảnh ẩn dụ=> Sự vĩ đại, nồng
ấm toả sáng của Bác nh mặt trời, đồng thời thể hiện sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác
- Lặp từ ngữ
-‘ Tràng hoa dâng- bảy chín mùa xuân”=> hình ảnh đẹp, lộng lẫy, rực rỡ mới lạ=>Thể hiện lòng thành kính của nhân dân đối với Bác
-“ Bác nằm trong giấc ngủ bình yên, giữa vầng trăng sáng dịu hiền”=> Gợi sự yên tĩnh, trang nghiêm, ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo nh ngng kết không gian, thời gian trong lăng
- Một tâm hồn cao đẹp thánh thiện, sáng trong của Bác và những vần thơ đầy trăng của Ngời
- “ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi”(ẩn dụ)
- “Mà sao nghe nhói trong tim”: Bác vẫn còn mãi với non sông, đất nớc, nh còn mãi trời xanh Ngời đã hoá thành thiên nhiên đất nớc,dân tộc Dù biết và tin nh thế nhng tác giả vẫn không dấu đợc nỗi xúc động vì sự ra đi của Ngời Nỗi đau ở đây đợc diễn tả một cách trực tiếp và rất cụ thể
“nhói trong tim”
- Học sinh nêu( trình bày ghi nhớ)
HĐ III: H ớng dẫn học bài : -Về học thuộc lòng bài thơ
- Tập bình một đoạn hoặc một khổ em thấy thích nhất
- Soạn bài “ Nghị luận về một tác phẩm ”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 13A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích),nhận diện chính xác
về kiểu bài này
- Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích) để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Một số bài mẫu về thể loại này
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu SGK
C hoạt độn g dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
HĐI: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết
học Giới thiệu bài mới
HĐII:Bài mới:
Gọi học sinh đọc văn bản nghị luận
trong sách giáo khoa
? Vấn đề nghị luận của văn bản này là
gì?
? Ta có thể đặt tiêu mục cho bài văn
nh thế nào?
? Vấn đề nghị luận đợc triển khai qua
những luận điểm nào? Tìm những câu
nêu lên luận điểm của văn bản?
? Đoạn cuối bài văn nêu vấn đề gì?
? Nhận xét về cách lập luận của tác
giả?
Giáo viên hớng dẫn học sinh chiếm
lĩnh ghi nhớ
Gọi học sinh đọc bài tập
? Vấn đề nghị luận của đoạn văn trên
là gì?
? Đoạn văn nêu lên những kiến ý
chính nào? ý kiến đó giúp ta hiểu gì
thêm về nhân vật?
- Học sinh nghe
I-Tìm hiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích):
- Một học sinh đọc, cả lớp theo giỏi
- Những phẩm chất, đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
- Học sinh có thể nêu: Hình ảnh Anh thanh niên
trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
- Trớc tiên anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu
đời, yêu nghề , ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình
- Anh thanh niên này đáng yêu ở nỗi “thèm ngời”, lòng hiếu khách và sôi nỗi ấy lại rất khiêm tốn
- Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nớc nh thế nhng ngời thanh niên hiếu khách
và rất sôi nỗi ấy lại rất khiêm tốn
- Cô đúc lại vấn đề nghị luận
- Các luận điểm đợc nêu ra khá rõ ràng,, ngắn gọn, gợi sự chú ý cho ngời đọc
- Từng luận diểm đợc phân tích, chứng minh một cách thuyết phục bằng dẫn chứng cụ thể trong tác phẩm Các luận cứ đợc sử dụng đều xác đáng, sinh
động bởi đó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm
- Bài văn đợc dẫn dắt tự nhiên, bố cụcchặt chẽ Từ nêu vấn đề, ngời viết đi vào phân tích diễn giải rồi sau đó khẳng định, nâng cao vấn đề nghịluận
- Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ
13
Trang 14HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Cũng cố bài học, gọi học sinh tóm tắt lại ghi nhớ.
- Đọc một vài bài văn mẫu cho hs nghe.Dặn học sinh su tầmvăn mẫu để học thêm cách viết của họ.Soạn bài: “ Cách làm ”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Một số bài nghị luận mẫu, bảng phụ
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
HĐII: Bài mới:
Gọi học sinh đọc 4 đề ra trong SGK
? Nêu trọng tâm các đề trên?
Giáo viên nêu ra kết luận chung về yêu
cầu của từng đề (Trên bảng phụ)
? Lệnh các đề bài có gì khác nhau?
Giáo viên phân tích cho học sinh thấy
rõ từ lệnh khác nhau dẫn đến yêu cầu
khác nhau
Giáo viên ghi đề bài lên bảng
Yêu cầu học sinh đọc lại đề một lần
* Đề 1: Nghị luận về nhân vật Vũ Nơng trong truyện
“ Chuyện Ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ
Từ đó mở rộng
* Đề 2:Nghị luận về cốt truyện trong truyện ngắn
“Làng” của Kim Lân
* Đề3: Nghị luận về nhân vật Thuý Kiều trong đoạn
trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều”
*Đề4; về đời sống, tình cảm gia đình ông Sáu
trong truyện ngắn “ Chiếc lợc ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
Trang 15Hớng dẫn học sinh tiếp cận SGK mục
Cho học sinh tiếp cận mục này trong
SGK Giáo viên yêu cầu học sinh viết
phần này trong khoảng 15 phút
Yêu cầu học sinh viết (phần này dành
khoảng 15 phút)
Yêu cầu học sinh quan sát phần thân
bài, viết một đoạn triển khai một luận
điểm về tình yêu làng của ông Hai
? Theo em đây có phải là một trong
những bớc quan trọng nhất không?
Đây là thao tác cuối cùng sau khi đã
làm bài xong Giáo viên phân tích cho
học sinh thấy rõ tầm quan trọng của
thao tác này?
Giáo viên cho học sinh viết phần mở
bài, yêu cầu viết theo 2 cách nh 2 mở
bài mẫu trong SGK mục 3
- Từ yêu cầu trên, về nhà các em triển khai theo dàn ý đó thành một bài viết hoàn chỉnh
- Hớng dẫn chuẩn bị tiết luyện tập
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
luyện tập làm bài nghị luận
về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Cũng cố kiến thức về cách làm kiểu bài này
-Rèn kĩ năng : Tìm ý lập, lập dàn ý, kĩ năng viết một bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)
15
Trang 16B Chuẩn bị: - Giáo viên: Một số bài văn thuộc thể loại này
- Học sinh: Theo hớng dẫn ở tiết trớc
C hoạt độn g dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
HĐI: Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn
bị của học sinh
HĐII: Bài mới:
Giáo viên ghi đề lên bảng.Yêu cầu học
sinh đọc đề
? Nêu yêu cầu của đề?
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
? Việc hiểu hoàn cảnh ra đời sẽ giúp gì
trong việc tìm hiểu về văn bản?
Gọi học sinh trình bày
- Học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà
Đề: Cảm nghĩ của em về đoạn trích “Chiếc lợc ngà”
của Nguyễn Quang Sáng
- Cảm nhận đoạn trích
- Học sinh nêu
-Ta sẽ hiểu đợc cảnh ngộ éo le ấy là nỗi đau chung, nhiều hi sinh mất mát mà nhiều gia đình ở Nam Bộ phải chịu đựng
- Chú ý: Những mất mát, thiệt thòi, sự chịu đựng, hi sinh Nghị lực, niềm tin
- Chú ý: Cử chỉ, hành động, lời nói,diễn biến tâm trạng ( Hành động của bé Thu lúc ông Sáu về thăm nhà, giờ phút chia tay, việc ông Sáu làm chiếc lợc ngà )
- Nghệ thuật tạo tình huống, cách trần thuật, cách chọn chi tiết
- Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày, các nhóm
- Chuẩn bị bài “Sang thu”.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đỗi của đất trờicuối hạ sang đầu thu
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: ảnh Hữu Thĩnh
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
16
Trang 17C hoạt động dạy và học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
HĐI: Bài cũ:
? Nêu cảm nhận của em về khổ thơ
cuối trong bài thơ “Viếng lăng Bác”
HĐII: Bài mới:
Giáo viên giới thiệu thơ Hữu Thĩnh
thể hiện sự biến đỗi của đất trời lúc
sang thu ở khổ thơ đầu?
Giáo viên phân tích: Cảm giác giao
mùa đợc diễn tả thú vị qua đám mây
mùa hạ “ Vắt nữa mình sang thu”.
? Em hãy phân tích hình ảnh thú vị
trên theo cảm nhận của mình
? Ngoài ra tác giả còn chú trọng tới
những biến đổi của thời tiết, cụ thể đó
là những biến đỗi nào?
? Sự tinh tế của nhà thơ đợc thể hiện
trong những từ diễn tả cảm giác, trạng
thái, hãy tìm và phân tích cái hay của
một vài từ?
? Trong cả bài thơ em thích ý thơ, hình
ảnh thơ nào nhất? Hãy bình một vài
chi tiết theo cảm nhận của em?
GV: đọc cho học sinh nghe lời tâm sự
của nhà thơ Hữu Thĩnh về ý của 2 câu
cuối ở sách giáo viên
? Điểm lại những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
II- Đọc - hiểu văn bản:
- Học sinh nghe
- Học sinh theo dõi và đọc bài
1/ Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu (khổ thơ
đầu).
- Nhà thơ nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa từ
“ Ngọn gió se, mang theo hơng ổi” => Gió hơi lạnh,
ổi bắt đầu chín
- Bỗng, hình nh“ : =>” Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc dâng trào, bâng khuâng
2/ Những biến chuyển trong không gian lúc sang thu.
- Nhà thơ cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động thật tinh tế: Hơng ổi lan vào không gian, phả vào gió nhẹ Sơng thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chậm nơi đờng thôn ngõ xóm Dòng sông trôi một cách thanh thản => Gợi lên vẽ êm dịu của bức tranh thiên nhiên, những cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn
Trang 18HS làm ở nhầ.
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Hớng dẫn luyện tập theo SGK Yêu cầu các em về nhà làm
- Chuẩn bị bài “ Nói với con”
* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hơng sâunặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của YPhơng
- Bớc dầu hiểu đợc cách cảm nhận độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miềnnúi
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Su tầm ảnh Y Phơng
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
C hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐI: Bài cũ:
? Em đã đọc những bài thơ nào viết về
tình cảm của cha mẹ dành cho con cái,
hoặc nói về tình cảm gia đình? Hãy
đọc một đoạn, hoặc một bài thơ có nội
dung đó?
HĐII: Bài mới: từ câu hỏi trên giáo
viên chuyển bài mới
1- Tác giả: Y Phơng (Tên khai sinh là Hứa Vĩnh
S-ớc), sinh năm 1948 ngời dân tộc Tày, quê ở huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng nhập ngũ năm 1948,
đến 1981 chuyển về sở văn hoá thông tin tỉnh Cao Bằng.Từ 1993 là chủ tịch hội văn học nghệ thuật Cao Bằng Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ
và trong sáng, cách t duy giàu hình ảnh của con ngời miền núi
2- Tác phẩm :
- Một cách nói rất đặc biệt, khác lạ, cách nói ví von qua hình ảnh cụ thể mà vẫn giàu sức khái quát, nghe tởng nh nói mơ hồ nhng thật ra rất có lí
II- Đọc- hiểu văn bản:
- học sinh nghe
- Hai học sinh đọc bài
- Bài thơ là lòng yêu thơng con đợc thể hiện qua lời tâm sự của ngời cha (gợi cội nguồn sinh dỡng của mỗi ngời, bộc lộ niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ,
18
Trang 19? Dựa vào mạch cảm xúc ấy hãy nêu
bố cục của bài thơ?
Gọi học sinh đọc lại bài thơ
? Tình cảm gia đình ở đây đợc diễn tả
nh thế nào?
? Bên cạnh tình cảm của gia đình thì
quê hơng có vai trò nh thế nào trong sự
trởng thành của con ngời?
? Trong lời tâm sự của ngời cha, em
? Từ việc tìm hiểu trên hãy nêu cảm
nhận của em về tình cảm của ngời cha
dành cho ngời con ở đây?
+ Phần 1: Từ đầu đến Đẹp nhất trên đời“ ”: Tình cảm,
sự nâng đỡ của gia đình quê hơng
+ Phần còn lại: Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hơng và mong ớc ngời con xứng đáng với truyền thống ấy
* Phân tích:
- Học sinh đọc bài
- “Chân phải cha Chân trái mẹ Một bớc nói Hai bớc cời”
=> Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt Từng bớc
đi, từng tiếng nói, tiếng cời của con cái đều đợc cha
mẹ chăm chút, nâng đỡ, dìu dắt=> ngời con đợc lớn lên từng ngày trong tình yêu thơng, trong sự nâng đỡ
và mong chờ của cha mẹ
- Cuộc sống cần cù lao động, đầm ấm tơi vui của của làng xóm, quê hơng “Đan lờ câu hát”, đã tác động rất lớn đến sự trởng thành của ngời con
- Rừng núi quê hơng thơ mộng nghĩa tình đã che chở
nuôi dỡng con ngời về cả tâm hồn, lối sống: “Rừng
cho hoa Con đờng cho tấm lòng ”
- “ Sống trên đá không chê … Sống trong thung Sống trong thung không chê ”=> Sống vất vã mà mạnh mẽ, bền bỉ,
gắn bó với quê hơng dẫu còn cực nhọc, đói nghèo
- Con phải sống tình nghĩa thuỷ chung với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua gian nan thử thách bằng ý chí, niềm tin của chính mình
- Mộc mạc chất phác, nhng giàu ý chí, niềm tin Dẫu thô sơ da thịt, nhng không hề nhỏ bé tâm hồn và ý chí Bằng sức lao động cần cù nhẫn nại họ đã làm nênquê hơng với truyền thống, phong tục tập quán đẹp=>Con phải biết tự hào về truyền thống đó, phải luôn tự tin mà vững bớc trên đờng đời
- Một tình cảm yêu thơng trìu mến, thiết tha và niềm tin tởng của ngời cha dành cho con mình
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Học thuộc lòng bài thơ
-Viết bài văn trình bày cảm nhận về một đoạn thơ mà emthích
Chuẩn bị bài “ Nghĩa tờng minh và hàm ý”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
Trang 20Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 123:
nghĩa tờng minh và hàm ý
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Xác định đợc nghĩa tờng minh và hàm ý trong câu nói
- Biết sử dụng hàm ý trong khi nói- viết
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, một vài đoạn đối thoại có dùng hàm ý ghi âm
- Học sinh: Đọc và soạn theo SGK
C hoạt độn g dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐI: Bài cũ:
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi một
vài đoạn hội thoại, yêu cầu học sinh
chỉ ra các câu nói có ẩn ý
HĐII: Bài mới: Từ bài tập trên giáo
viên chuyển bài mới
HS: đọc ví dụ SGK, giáo viên treo
bảng phụ có các ví dụ đó Lu ý 2 lời
thoại
? Trong câu a, em hiểu anh thanh niên
muốn nói điều gì?
? Vì sao anh không nói thẳng điều đó?
? Trong cuộc sống hàng ngày ta có hay
bắt gặp kiểu nói này không?
? Tìm trong các văn bản đã học các lời
thoại theo kiểu này?
? Câu b anh thanh niên nói ra có chứa
ẩn ý gì không?
Giáo viên mở ghi âm cho học sinh
nghe 3 đoạn hội thoại Chú ý để học
sinh tìm ra những câu có chứa hàm ý
Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn
văn:
Có 5 ngời đi xem kịch, trong đó A và
B đợc cử đi mua vé cho cả nhóm:
A- Mua đợc vé không ha?
B - Mua đợc 3 vé rồi.
? Câu trả lời của B cho biết điều gì?
? Nh vậy bằng hàm ý B đã nói với A
điều gì?
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu ghi nhớ
Hớng dẫn học sinh lần lợt giải bài tập
Có thể: - Anh rất tiếc, thời gian trôi nhanh quá
- thời gian còn ít quá
- Có thể do ngại ngùng Cũng có thể anh muốn che dấu tình cảm của mình
- Học sinh nêu, kèm theo ví dụ
- Học sinh tìm
- Câu thứ hai không chứa ẩn ý
- Học sinh theo dõi và phát hiện
20
Trang 21Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3.
Yêu cầu nêu đợc=>
diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật
b- Trong câu cuối đoạn văn, những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái liên quan tới chiếc mùi soa là:
- Mặt đỏ ửng (ngợng)
- Nhận lại chiếc mùi soa (không tránh đợc).
- Quay vội đ i(quá ngợng).
=> Qua các hình ảnh này, có thể thấy cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngợng Cô ngợng vì địnhkín đáo
để khăn lại làm kĩ vật cho ngời thanh niên, thế mà anh lại quá thật thà tởng cô bỏ quên, nên gọi cô để trả lại
Bài tập 2
Hàm ý của câu in đậm là “Ông họa sĩ già cha kịp uống nớc chè đấy”
Bài tập 3:
Câu “ Cơm chín rồi” Có chứa hàm ý: Ông vô ăn cơm đi Bài tập 4: Những câu in đậm ở đây không chứa hàm ý Câu in đậm thứ nhất là câu nói lảng (nói sang chuyện khác tránh đề tài đanh bàn, còn gọi là “đánh trống lảng”) Câu thứ hai là câu nói dở dang HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Hớng dẫn học sinh làm bài tập còn lại - Dặn các em chuẩn bị bài “ Nghị luận về đoạn thơ ”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
………
……….………….………
………
……….………
………
============================================================ Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 124:
nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Nắm vững các yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Một vài bài nghị luận về thơ, bảng phụ
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
C hoạt độn g dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
HĐI: Bài cũ:
? Nêu bố cục của bài nghị luận về tác
phẩm truyện?
HĐII: Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và nêu yêu cầu
của tiết học
Gọi học sinh đọc văn bản nghị luận
trong SGK
Khát vọng hoà nhập dâng hiến cho
cuộc đời.
I- Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ,bài thơ:
- Học sinh đọc
21
Trang 22? Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
? Những luận điểm nào đợc nêu trong
Giáo viên phân nhóm, yêu cầu học
sinh trình bày luận điểm đã tìm đợc
Yêu cầu học sinh trình bày bài nghị
luận đã su tầm ở nhà
-Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm
thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ "Mùa xuân nho
nhỏ".
- Các luận đỉêm:
+ Hình ảnh mùa xuân của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa Trong đó hình ảnh nào cũng thật gợi cảm đáng yêu
+ Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất
n-ớc trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ.+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập hoà nhập dâng hiến đợc nối kết tự nhiên vớihình ảnh mùa xuân, thiên nhiên, đất nớc ở trớc
- Ngời viết chọn giảng, bình các câu thơ, hình ảnh
đặc sắc, phân tích dọng điệu trữ tình, kết cấu của bài thơ
( Học sinh chỉ ra cụ thể)
- Bố cục:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đáng trân trọng”
+ Thân bài: Từ “ Hình ảnh mùa xuân ” đến “Chính
là mùa xuân” Đây là phần trình bày cảm nhận,
đánh giá cụ thể những đặc sắc nỗi bật về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, là sự triển khai các luận điểm
sự đặc sắc của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự đồng cảmvới nhà thơ Thanh Hải