Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong câu văn bạn - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.. c Diện tích của hình bình hành ABCD là: 4 x 2 = 8cm2 4- Củng cố-dặn dò:3’Gv nhận
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 13/2/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14/2/2011
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC: (45 ) HOA HỌC TRÒ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc thành tiếng:Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :xoè ra, me non, đoá, chói lọi, Đọc trôi chảy được toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng ,sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng ,suy tư Hiểu các từ ngữ khó trong bài : phượng, phần tử,vô tâm, tin thắm
-Hiểu nội dung bài : Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò ,gần gũi và thân thiết nhất đối với học trò
-Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.Trang ảnh cây phượng lúc ra hoa
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:TT
2/ Bài cũ: (5’)
3 em đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài thơ Chợ tết
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:-
Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
-GV giới thiệu bài :
Hoạt động 1: (10’)Luyện đọc
MT: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng
của phương ngữ :xoè ra, me non, đoá, chói lọi
-Gọi 1 em đọc bài
Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt).GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho từng HS( nếu
có)
Lưu ý câu: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?( thể hiện tâm
trạng ngạc nhiên của cậu học trò )
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ kho ùđược giới thiệu ở
phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng như sau:Toàn bài đọc với giọng
nhẹ nhàng,suy tư để cảm nhận được vẻ đẹp đặc biệt của hoa
phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian
Hoạt động 2:(15’) Tìm hiểu bài
MT: -Hiểu các từ ngữ khó trong bài : phượng, phần tử,vô tâm,
HS quan sát tranh và trả lời
HS lắng nghe
-1 em đọc bài
-HS đọc bài theo trình tự :Đoạn 1:Từ đầu đến đậu khít nhau.Đoạn 2: tiếp đến bất ngờ vậy?Đoạn 3: còn lại
-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
-2 HS đọc thành tiếng- lớp đọc thầm
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2tin thắm.
+ Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa như thế nào?
+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì để miêu tả số lượng hoa phượng ? Dùng như vậy có gì
hay?
-GV nêu: đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
(cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn).
-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là” Hoa học trò”
+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì?Vì
sao?
+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo
nức?
+ Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào để cảm nhận
vẻ đẹp của lá phượng?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?
+ Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai?
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-GV hỏi :Khi đọc bài Hoa học trò em cảm nhận được điều gì?
-Gv ghi nội dung chính lên bảng
Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo và ý nghĩa của hoa phượng
Hoạt động 3:(7’) Đọc diễn cảm.
MT: -Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng ,suy tư
-Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-GV hỏi : Theo em, để giúp người nghe cảm nhận được vẻ
đẹp độc đáo cuả hoa phượng ,chúng ta nên đọc bài như thế
nào?
-GV yêu cầu : Tìm các từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng,
tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian
-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc
+GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo cặp
-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trên
GV gọi HS đọc diễn cảm bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố, dặn dò.(3’)
- Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng ?GV
hệ thống bài
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài ,học cách quan sát , miêu tả hoa
phượng, lá phượng của tác giảvà chuẩn bị bài Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ.
-HS trả lời
-Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng.-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng
So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều rất đẹp
-2 HS nhắc lại ý chính
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò Phượng được trồng rất nhiều trên các sân trường Hoa phượng thường nở vào mùa hè ,mùa thi của học trò Hoa phượng nở làm những cậu học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè Hoa phượng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò
-Trao đổi và luyện đọc theo cặp.-3-5 HS thi đọc –Lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
-1 em đọc
Trang 3TOÁN (111): LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về :-So sánh hai phân số.
-Tính chất cơ bản của phân số
- Tính cẩn thận, chính xác khi làm bài, trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ -Phiếu bài tập 1.
III/ HOẠT ĐỘNG : 1/Ổn định: TT
2/Bài cũ: (5’)2 em làm bài tập 2 1 em nêu cách so sánh hai phân số.
-GV nhận xét ghi điểm
3/Bài mới: Giới thiệu bài –ghi bảng.
Ngày soạn :14-02-2011 Ngày dạy :15-02-2011
CHÍNH TẢ ( Nhớ viết) CHỢ TẾT
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nhớ viết chính xác , trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết
-Viết đúng các từ khó trong bài có âm đầus/x vần ức/ ưt
-Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
III/ HOẠT ĐỘNG 1/ Ổn định TT
2/ Bài cũ (5’)
Gọi 2 em lên bảng viết các từ các từ còn sai: lóng ngóng, răng nanh, khụt khịt
3/Bài mới:
Giới thiệu bài- ghi bảng
HĐ 1: (15’) So sánh hai phân số
MT
; Củng cố cách so sánh
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu.HS tự làm bài rồi chữa
bài Khi chữa bài GV hỏi cho HS ôn lại cách so
sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số ,
hoặc so sánh phân số với1
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
bài.Kết quả là: a)
5
3 b) 3
5
H Đ 2:(15’) Tính chất phân số
MT
: Củng cố lại tính chất phân số
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
bài.Kết quả là: a/
11
6 ; 7
6 ; 56
b/ Sau khi rút gọn được phân số :
10
3 ; 4
3 Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu.HS tự làm bài rồi chữa
bài.(Ở phần b) sau khi biến đổi được tích ở trên và
tích ở dưới gạch ngang bằng nhau nên kết quả bằng
1 Thu một số bài chấm , nhận xét
4/Củng cố dặn dò: (3’) GV hệ thống bài.GV nhận
xét tiết học Dặn về làm lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu
-Làm vào phiếu bài tập-nhận xét –sửa bài.-HS nhắc lại cách so sánh hai phân số
- Nêu yêu cầu
-HS làm bài vào vở-2 em làm bảng-nx sửa bài
- HS nêu yêu cầu
-Làm bài vào vở- 2 em làm bảng -NX sửa bài
- HS nêu yêu cầu
-Làm bài vào vở- 2 em làm bảng-NX sửa bài.-HS nêu yêu cầu rồi làm bài
-Nhận xét , sửa bài
Trang 4HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC.
HĐ1:(20’) Hướng dẫn viết chính tả.
MT;Hiểu nội dung bài viết
-Gọi h/s đọc đoạn thơ từ “ Dải mây trắng… đuổi theo
sau”
H: Mọi người đi chợ Tết trong khung cảnh như thế
nào?
H:Mỗi người đi chợ Tết với những tâm trạng và
dáng vẻ như thế nào?
-Yêu cầu h/s tìm tiếng khó hay lẫn lộn khi viết chính
tả theo nhóm bàn
-Gọi các nhóm nêu- g/v kết hợp ghi nhanh lên bảng
-Hướng dẫn phân tích so sánh từ khó
-Đọc những từ khó cho h/s luyện viết vào vở nháp
-Hướng dẫn cách trình bày bài thơ
-Yêu cầu h/s nhớ lại bài để viết
-G/v đưa bảng phụ cho h/s soát lỗi
-Chấm một số bài
HĐ2: (10’)luyện tập.
MT: Câu chuyện muốn nói với chúng ta làm việc gì
cũng phải dành nhiều sức, thời gian mới mang lại
kết quả tốt đẹp được
-Gọi h/s đọc yêu cầu
-Hướng dẫn: Trong mẩu chuyện vui một ngày và
một năm có những ô trống Để hoàn chỉnh mẩu
chuyện này các em phải tìm các tiếng thích hợp điền
vào ô trống
-Yêu cầu h/s tự làm bài
-Gọi h/s đọc lại mẩu chuyện- trao đổi và trả lời câu
hỏi
H: Truyện đáng cười ở chỗ nào?
4/Củng cố- dặnï dò:(5’)Nhận xét tiết học.
-Về nhà viết lại những từ viết sai mỗi từ một dòng
-3-4 đọc thuộc lòng bài thơ
-Mọi người đi chợ Tết trong khung cảnh rất đẹp:mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sương chưa tan hết…
-Mỗi người đi chợ Tết với những tâm trạngrất vui phần khởi: thằng cu áo đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bước lom khom, cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ, thằng bé
em nép đầu bên yếm mẹ, hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu
-Thảo luận theo nhóm tìm ra những từ hay viết lẫn lộn
-Các nhóm nêu những từ hay viết sai
-H/s phân biệt so sánh
-Viết từ khó vào vở nháp
-Lắng nghe
-Đọc thầm bài một lần
-Nhớ bài và viết vào vở theo yêu cầu
-H/s nhìn bảng phụ soát lỗi- báo lỗi
-Đọc yêu cầu
-Lăùng nghe
-Làm bài vào vở
-Từ hoàn chỉnh: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh
-người hoạ sĩ trẻ ngây thơ không hiểu rằng Men xen là một hoạ sĩ nổi tiếng, ông dành nhiều tâm huyết, thời gian cho mỗi bức tranh nên ông được mọi người hâm mộ và tranh của ông bán rất chạy
-Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (45 ) DẤU GẠCH NGANG
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang
-Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
_Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác khi làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét
-Giấy khổ to và bút dạ
III/ HOẠT ĐỘNG : 1/ Oån định :TT
2/ Bài cũ: 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Cái đẹp.
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
3/ Bài mới:
Trang 5Hoạt động 1:(10’)Tìm hiểu ví dụ
MT
: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang.GV ghi
nhanh lên bảng
-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu
lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú thích trong câu,
các ý trong một đoạn liệt kê
-GV hỏi lại: Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
-Lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch ngang.( GV ghi
nhanh lên bảng ví dụ của HS )
Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong câu văn bạn
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu
-Dán phiếu HS làm lên bảng Gọi HS nhận xét
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
Câu có dấu gạch ngang:
Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở Tài chính –vẫn cặm
cụi trước bàn làm việc
“ Những dãy tính cộng hàng ngàn con số Một công việc buồn
tẻ làm sao”-Pa-xcan nghĩ thầm
-Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì
những con tính
-Pa-xcan nói
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hỏi : Trong đoạn văn em viết dấu gạch ngang được sử dụng
có tác dụng gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài.Phát giấy và bút dạ cho 3 HS có trình độ
khá, giỏi, trung bình để chữa bài
-Yêu cầu 3 HS dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình , nói
về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình dùng.GV chú ý sửa
lỗi ngữ pháp , dùng từ , dùng dấu gạch ngang cho từng HS
*Chữa bài đã làm vào giấy khổ to
-Nhận xét và cho điểm bài viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu HS khác
nhận xét
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
4/ Củng cố–Dặn dò.(3’)-GV hệ thống bài.Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về học thuộc phần ghi nhớ, em nào viết đoạn văn chưa
đạt phải về nhà làm lại và chuẩn bị bài sau
-HS đọc đoạn văn
-Trong đoạn văn trên các dấu câu đã học : dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy,dấu chấm hỏi.-Lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn trong BT 1
-Tiếp nối nhau đọc câu văn.-HS trao đổi, thảo luận theo nhóm bàn
-Tiếp nối nhau phát biểu
Tác dụng của dấu gạch ngang.
-Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật(ông khách và cậu bé) trong đối thoại.-Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích ( về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn -Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
-Lắng nghe
-2 HS trả lời trước lớp
-3 em đọc ,cả lớp đọc thầm.-3 HS khá đặt câu , tình huống có dùng dấu gạch ngang
*Nói tác dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ trên
-2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung
-1 HS khá làm vào giấy khổ to
HS cả lớp làm miệng
-Tiếp nối nhau phát biểu.Mỗi HS chỉ tìm một câu văn có dấu gạch ngang và nói tác dụng của dấu gạch ngang đó
-2 HS đọc
-HS trả lời
-Dấu gạch ngang dùng để: Đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích
-HS thực hành viết đoạn văn.-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chú ý theo dõi.-3 đến 5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn
Trang 6Lịch sử : CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN (112 ) LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:Giúp HS ôn tập củng cố về:
-Dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
_Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác khi làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ, phiếu bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra: (5’) 2HS làm BT 4 LTC tiết 111
GV nhận xét
3- Bài mới:
Hoạt động1 : (15’) Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
MT: Giúp HS ôn tập củng cố về:
-Dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9
Bài 1:Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống ,sao cho:
a) 75 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5
b) 75 chia hết cho 2 vàchia hết cho 5
Số vừa tìm được có chia hết cho 3 không?
c) 75 chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho 5
Số vừa tìm được có chia hết cho2 và 3 không?
HS làm , cho HS lên bảng, khi hS chữa bài Gv cho HS ôn lại dấu hiệu
chia hết cho 2;3;5;9
Bài 2:HS làm phiếu BT
HS lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét
Kết luận: Số hS của cả lớp học đó là: 14 + 17 = 31 ( HS)
Hoạt động 2: (15’) Quy đồng mẫu số và rút gọn phân số
MT: Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân
số
Bài 3: Rút gọn các phân số
HS làm vở
5 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét kết luận:
Bài 4: Rút gọn các phân số
HS làm vở
HS đọc yêu cầu, HS lên bảng làm, cả lớp chữa bài
+ quy đồng mẫu số các phân số
3
2
; 5
4
; 43
4
=
435
434
48
; 4
3
= 60
45.+Ta có:
15
; 128 _Thu một số bài chấm , nhận xét
HS nhắc lại dấu hiệu chia 2,3,5,9
HS lên bảng làm, chữa bài( a:752,754, 756, 758,
; b:750 là số chia hết cho
3 c: 756; chia hết cho 2 và 3 )
HS làm phiếu ,HS trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu, HS làm vở
HS đọc yêu cầu, HS làm vở
Trang 7Bài 5: Hs thảo luận nhóm bàn, quan sát hình SGK để trả lời.
a) cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đối diện của
hình chữ nhật (1) nên chúng song song với nhau, cạnh DA và cạnh BC
thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật (2) nên chúng song song với
nhau
Vậy, tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song
b) Đo độ dài của hình tứ giác ABCD ta có:
AB = 4cm; DA = 3cm; CD = 4cm; BC = 3cm+
Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau
c) Diện tích của hình bình hành ABCD là:
4 x 2 = 8(cm2)
4- Củng cố-dặn dò:(3’)Gv nhận xét tiết học.Về học bài làm BT 5 ở
nhà chuẩn bị LTC
HS thảo luận nhóm bàn
HS trả lời miệng
KỂ CHUYỆN: (23 ) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã
đọc có nội dung ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác.Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
-Nghe và biết nhận xét , đánh giá lời kể , ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
-Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có cách xử lí khéo léo khi gặp tình huống có liên quan đến sự đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV và HS chuẩn bị các tập truyện cổ tích ,truyện ngụ ngôn,truyện danh
nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi…
III/ HOẠT ĐỘNG: 1/Ổn định : TT
2/ Bài cũ: (5’) 3 HS 2 em tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí.
-1 em nêu ý nghĩa truyện
-Nhận xét ghi điểm
3 /Bài mới:
Hoạt động 1:(7’) Tìm hiểu đề
MT: HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu
chuyện đã nghe , đã đọc có nội dung ca ngợi cái đẹp hay
phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu
-Gọi HS đọc đề bài , GV dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ :được nghe,dược đọc, ca ngợi cái đẹp , cuộc đấu tranh,
đẹp, xấu , thiện, ác
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
-Gv hướng dẫn:
+Nêu : Truyện ca ngợi cái đẹp , ở đây có thể là cái đẹp của tự
nhiên , của con người hay một quan niệm về cái đẹp của con
người
H: Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp ?
H: Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác?
+Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà mình sẽ kể cho các
bạn nghe
-Gv động viên HS :Câu chuyện mà các em vừa giới thiệu
rất hay , có ý nghĩa sâu sắc Các em hãy cùng kể cho các
HS lắng nghe
-2 em đọc , lớp đọc thầm
-2 em nối tiếp nhau đọc từng mục của phần gợi ý
-Tiếp nối nhau trả lời Ví dụ:Chim hoạ
mi, Cô bé lọ lem, Nàng công chúa và hạt đậu , Cô bé tí hon, Con vịt xấu xí, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn…
-Cây tre trăm đốt, Cây khế, Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa , Gà trống và cáo, Trâu đoàn kết giết hổ -HS nối tiếp nhau phát biểu.Ví dụ: +Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện Chim hoạ mi của An –đéc –xen Câu chuyện kể về một chú
1
Trang 8bạn nghe.Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng
thêm 1 điểm
Hoạt động 2: (7’)Kể chuyện trong nhóm
MT: -HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện
đã nghe , đã đọc
-Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm 4 HS
-GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS chú ý lắng nghe bạn
kể và cho điểm từng bạn trong nhóm
-Gợi ý cho HS các câu hỏi :
*HS kể hỏi:+Bạn thích nhân vật nào trong chuyện tôi vừa
kể? Vì sao?
+Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
*HS nghe kể hỏi:+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này ?
+Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
+Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
Hoạt động 3: (15’)Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
MT: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các tiêu chí đã nêu từ các
tiết trước
-Nhận xét ,cho điểm HS kể chuyện và HS có câu hỏi cho bạn
-GV tổ chức cho HS bình chọn : HS có câu chuyện hay nhất ,
HS kể chuyện hấp dẫn nhất
4/ Củng cố –Dặn dò.(3’)GV hệ thống lại bài.Nhận xét tiết
học.Dặn HS về học bài và chuẩn bị câu chuyện chứng kiến
hoặc tham gia để góp phần giữ gìn xóm làng , đường phố
trường học xanh, sạch, đẹp
chim hoạ mi có giọng hót tuyệt vời , làm say mê lòng người Tiếng hót của chú không loại âm thanh nhân tạo nào có thể sánh nổi
+ Tôi xin kể câu chuyện Cây khế mà tôi đã được nghe bà tôi kể rất nhiều lần
-HS kể chuyện theo nhóm , trao đổi , nhận xét và cho điểm từng bạn
-HS thi kể, cả lớp theo dõi để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn , tạo không khí sôi nổi hào hứng.-Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi.-HS cả lớp tham gia bình chọn
Thể dục: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Ngày soạn:15/02/2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày16/02/2011
MĨ THUẬT: TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO: TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
-Học sinh nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
-HS làm quen vối hình khối điêu khắc ( tượng tròn) và nặn được một dáng người đơn giản theo ý thích
-GDHS tính thẫm mĩ, yêu thích môn học
II/ Đồ dùng dạy học:
*Giáo viên:-Sưu tầm tranh ,ảnh về các dáng người , hoặc tượng có hình ngộ nghĩnh , cách điệu như
con tò he ,con rối, búp bê.Bài tập nặn của HS các lớp trước
*Học sinh:-Đất nặn Một miếng gỗ nhỏ hoặc bìa cứng để làm bảng nặn Một thanh tre hoặc gỗ có
một đầu nhọn ,một đầu dẹt dùng để khắc ,nặn các chi tiết.Vở thực hành
III/ Các hoạt động dạy học 1/ Ổån định:
2/ Bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3/ Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ 1:(7’)Quan sát, nhận xét.
Trang 9MT: Học sinh nhận biết được các bộ phận chính và các động
tác của con người khi hoạt động
-GV giới thiệu ảnh một số tượng người, tượng dân gian hay
các bài tập nặn của HS lớp trước để các em quan sát nhận
xét :
+ Dáng người(đang làm gì?);
+ Các bộ phận ( đầu ,mình, chân, tay);
+ Chất liệu để nặn ,tạc tượng(đất, gỗ,…)
-GV gợi ý HS tìm một,hai hoặc ba hình dáng để nặn như: hai
người đấu vật , ngồi câu cá,ngồi học,múa, đá bóng,…
HĐ2:(5’)Cacùh nặn dáng người
MT: HS làm quen vối hình khối điêu khắc ( tượng tròn) và
nặn được một dáng người đơn giản theo ý thích
-GV thao tác để minh hoạ cách nặn cho HS quan sát :
+ Nhào , bóp đất sét cho mềm , dẻo ( nếu không có đất màu
công nghiệp)
+ Nặn hình các bộ phận : đầu ,mình , chân, tay
+ Gắn, dính các bộ phận thành hình người
+ Tạo thêm các chi tiết : mắt, tóc, bàn tay, nếp quần áo hoặc
các hình ảnh khác có liên quan đến nội dung như quả bóng,
con thuyền, cây, nhà,con vật,…
-GV gợi ý HS :
+Tạo dáng cho phù hợp với động tác của nhân vật : ngồi,
chạy, đá bóng, kéo co, cho gà ăn,…
+ Sắp xếp thành bố cục
HĐ 3:(15’) Thực hành.
MT: GV giúp HS lấy lượng đất cho vừa các bộ phận và sắp
xếp các hình nặn thành đề tài theo ý thích
+ So sánh hình dáng, tỉ lệ để cắt, gọt, nắn và sửa hình
+ Gắn, ghép các bộ phận
+ Tạo dáng nhân vật : với các dáng như chạy, nhảy,…cần phải
dùng dây thép hoặc que làm cốt cho vững
-GV gợi ý HS sắp xếp các hình nặn thành đề tài theo ý thích
HĐ 4:(5’) Nhận xét đánh giá
-GV gợi ý HS nhận xét các bài tập nặn về tỉ lệ hình , dáng
hoạt động và cách sắp xếp theo đề tài
-Hs cùng GV lựa chọn và xếp loại bài
4/ Củng cố –Dặn dò:(3’)GV nhận xét tiết học Dặn về tập
nặn thêm bài khác và chuẩn bị bài sau: “Tìm hiểu về chữ nét
đều”
-Quan sát và nhận xét
-Tìm và nêu một số hình dáng để nặn
-HS theo dõi các thao tác
-HS thực hành
-Nhận xét đánh giá
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả
các bộ phận của cây cối ( hoa,quả) trong các đoạn văn mẫu
- Cách quan sát và miêu tả hoa và quả của câyqua một số đoạn văn mẫu và cách viết văn miêu tả _HS có ý thức bảo vệ cây xanh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.-Bảng phụ viết sẵn phần nhận xét
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1/Oån định: TT
Trang 102/ Bài cũ: Đọc đoạn văn mình viết về tả lá , thân hay gốc của mộtù cây mà em yêu thích.
3/ Bài mới :Giới thiệu bài –ghi bảng
HĐ 1:(10’)Hướng dẫn HS quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây
MT: -Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát
và miêu tả các bộ phận của cây cối ( hoa,quả) trong các đoạn
văn mẫu
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn Hoa sầu đâu
và Quả cà chua
-Yêu cầu HS tự làm bài GV đi hướng dẫn H S cách nhận xét
về :
+Cách miêu tả hoa(quả) của nhà văn
+Cách miêu tả nét đặc sắc củahoa hoặc quả
+Tác giả đãdùng những biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả?
-Gọi HS trình bày
-Treo bảng phụ có ghi sẵn phần xét và cách miêu tả của tác
giả
a/ Hoa sầu đâu :Tả cả chùm hoa, không tả từng bông ,vì hoa
sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm,có cái đẹp của cảchùm
+Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi
thơm mát mẻ hơn cảhương cau ,dịu dàng hơn cảhương hoa
mộc),cho mùi thơm huyền diệu hoàvới các hương vị khác của
đồng quê(mùi đất ruộng, mùi đậu già,mùi mạ non , khoai
sắn , rau cần )
+ Dùng từ ngữ , hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả : hoa
nở như cười, bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương yêu, khiến
người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì
HĐ 2:(20’) HS viết bài
MT: Tập cách quan sát và miêu tả hoa và quả của cây.
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào giấy dán lên bảng và đọc bài
làm của mình
-GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho từng HS
-Cho điểm những HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình
-Nhận xét cho điểm HS viết tốt
*Ví dụ:
a/ Tả hoa: Bông hoa hướng dương thật to và rực rỡ Hàng
trăm cái cánh mỏng sếp xen kẽ vào nhau rung rinh theo
chiều gió Nhuỵ hoa màu đen như mời gọi lũ ong bưới đến
vui cùng Hoa hướng dương là biểu tượng đẹp của một khát
vọng vươn tới chân lí như chính tên gọi của loài hoa
4/ Củng cố- dặn dò:(3’)Hệ thống bài.GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và nhận xét cách miêu
tả của tác giả qua bài văn Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua
-2 em đọc -HS trao đổi theo nhóm bàn , thảo luận về cách miêu tả của tác giả bằng cách trả lời các câu hỏi gợi ý -Tiếp nối nhau phát biểu
-2 em nối tiếp nhau đọc thành tiếng
b/ Quả cà chua:
-Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín
-Tả quả cà chua ra quả , xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh ( quả lớn, quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con – mỗi quả cà chua chín làmột mặt trời nhỏ hiền dịu , ) hình ảnh nhân hoá ( quả leo nghịch ngợm lên ngọn lá – cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây )
-Một em đọc thành tiếng -3 em làm vào bảng phụ , HS cả lớp làm vào vở
-3 đến 5 em đọc bài làm-NX
Theo thời gian , những quả cam lớn dần rồi chuyển từ màu xanh nhạt sang màu vàng tươi Đến lúc ăn được thì nó khoác chiếc áo vàng ươm Những quả cam óng lên , da căng mọng.Chúng như những chiếc đèn lồng nhỏ treo lơ lửng trên cây Aên quả cam ở vườn nhà em thật mát và ngọt
Khoa học: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Trang 11TOÁN (113) PHÉP CỘNG PHÂN SỐ.
I/MỤC TIÊU: - Giúp h/s :Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Biết cộng hai phân số có
cùng mẫu số.Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
-Thực hiện cộng hai phân số có cùng mẫu số thành thạo
_Vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm chính xác, trình bày sạch ,đẹp
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: Mỗi em một băng giấy hình chữ nhật có kích thước 2 x 8 cm
* Giáo viên: Một băng giấy hình chữ nhật có kích thước 20 cm x 80 cm
III/ HOẠT ĐỘNG 1/ Ổn định.
2/ Bài cũ (5’) So sánh các phân số sau:
8
7và9
8, 4
5 ;5
6và 67
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1: (5’)Hoạt động với đồ dùng trực quan.
MT;Thực hành trên băng giấy
-G/v nêu vấn đề: Có một băng giấy, bạn Nam tô màu
83
bănng giấy, sau đó Nam tô tiếp
8
2 băng giấy.Hỏi Nam đã tô màu bao nhiêu phần của băng giấy?
-Hướng dẫn h/s làm việc với băng giấy, đồng thời cũng làm
với băng giấy to
+Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần
bằng nhau
H:Băng giấy được chia làm thành mấy phần bằng nhau?
H: Lần thứ nhất Nam tô mấy phần băng giấy?
-Yêu cầu h/s tô màu
8
3 băng giấy
H:Lần thứ hai Nam tô mấy phần băng giấy?
H:Như vậy Nam tô màu mấy phần băng giấy?
H: Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn Nam đã tô
màu?
=>Cả hai lần bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy
HĐ2:(7’) Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mẫu số.
MT: -Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Biết
cộng hai phân số có cùng mẫu số
H: Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giâùy
chúng ta làm phép tính gì?
bằng bao nhiêu?
* G/v viết lên bảng:
8
3
+ 8
2
= 85
H:Em có nhận xét gì về tử số hai phân số
8
3và 8
2
so với tử số
-Chuẩn bị băng giấy
-Thực hành theo sự hướng dẫn của g/v
- Băng giấy được chia làm 8 phần bằng nhau
-Lần thứ nhất Nam tô màu
8
3 phần băng giấy
-Tô màu theo yêu cầu của g/v.-Lần thứ hai Nam tô màu
8
2phần băng giấy
-Như vậy Nam tô màu 5 phần băng giấy
-Bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy.Làm phép tính cộng
8
3+ 82-Bằng năm phần tám băng giấy
-
8
3
+ 8
2
= 85-H/s nêu 3+ 2 = 5
-Ba phân số có mẫu số bằng nhau.-H/s thực hiện phép cộng
- Muốn cộng hai phân số có cùng
Trang 12của phân số
2
= 8
2
so với mẫu số của phân số
8
5 trong phép cộng 83+
8
2
= 8
H: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế
nào?
HĐ3:(17’)Luyện tập.
MT: Vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm chính xác,
trình bày sạch ,đẹp
Bài 1: Tính
-Gọi h/s lên bảng làm-lớp làm vào vở nháp
-G/v theo dõi giúp đỡ h/s yếu
-Nhận xét sửa bài
Bài 2: Tính và so sánh
-Gọi h/s nêu tính chất giao hoán của phép cộng
-Yêu cầu h/s tự làm bài
H:Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng đó như
thế nào?
Bài 3: Bài toán
-Gọi h/s đọc đề và tóm tắt bài toán
H: Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo
trong kho chúng ta làm như thế nào?
-Theo dõi giúp dỡ h/s yếu
- Chấm bài –sửa bài
4/ Củng cố – dặn dò:(3’)Hệ thống lại bài học.
-Chuẩn bị bài sau “Phép cộng phân số TT”
mẫu số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
-4 h/s lên bảng làm lớp làm vào vở nháp
a/
5
2+5
3
= 5
3
2+
=5
5
=1; b/
4
3+4
8
=2-Nhận xét bài của bạn và đối chiếu bài làm của mình
-Nêu tính chất giao hoán của phép cộng 3- 4 em
-2 h/s lên bảng thực hiện – lớp làm vào vở nháp
-Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
-2 H/s đọc đề và 1 em lên bảng tóm tắt bài toán
-Chúng ta thực hiện phép cộng phân số
-H/s giải bài vào vở
Ngày soạn:16/2/2011 Ngày dạy:Thứ năm ngày 17/2/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :( 46 ) MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP.
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Hiểu nghĩa một số câu tục ngữ có liên quan đến cái đẹp Sử dụng
những câu tục ngữ đó vào những tình huống cụ thể trong khi nó, viết
-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngự thuộc chủ điểm : cái đẹp
- Tìm được những từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp và biết cách sử dụng chúng
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng học nhóm, viết sẵn bài tập 1.
III / HOẠT ĐỘNG : 1/ Ổn định.
2/ Bài cũ (5’) Dấu gạch ngang dùng để làm gì? Nêu ghi nhớ
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1:(15’)Hướng dẫn nhận biết một số câu tục ngữ
MT
: Hiểu nghĩa một số câu tục ngữ có liên quan đến
cái đẹp
*Bài tập 1:Gọi h/s đọc yêu cầu và nội dung bài
-Gọi h/s nhận xét bài làm trên bảng
-H/s đọc yêu cầu bài tập
-1 h/s lên bảng làm
- Thảo luận theo cặp dùng bút chì nối các ô bên trái với các ô bên phải cho phù hợp.-Nhận xét bài làm của bạn
Trang 13Bài 2:-Yêu cầu h/s suy nghĩ về các trường hợp sử dụng
các câu tục ngữ nói trên
-Gọi một số em khá làm mẫu
-Gọi h/s nối tiếp nhau trình bày ý kiến của mình- G/v
theo dõi sửa dùng từ ,đặt câu cho h/s
-Nhận xét –ghi điểm
Bài 3:Yêu cầu h/s hoạt động theo nhóm
-Gọi các nhóm lên dán bài của nhóm mình và các
nhóm khác bổ sung
HĐ2 :(15’) Đặt câu
MT
; Sử dụng những câu tục ngữ đó vào những tình
huống cụ thể trong khi nó, viết
*Bài 4: Yêu cầu h/s nối tiếp đăït câu của mình- G/v chú
ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho h/s
-Yêu cầu h/s viết các câu vừa đặt vào vở
_Thu một số bài chấm, nhận xét
4/ Củng cố- dặn dò:(3’)Nhận xét tiết học.Chuẩn bị
mang tranh ảnh của gia đình mình vào tiết sau
-H/s ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, bổ sung ý kiến cho nhau
-Theo dõi
-3- 4 H/s trình bày trước lớp
Hoạt động theo nhóm- Cùng báo cáo các từ tìm ra được trước lớp
-H/s nối tiếp đặt câu của mình+Bức tranh ấy đẹp tuyệt vời
+Cô ấy đẹp nghiêng nước nghiêng thành.+Khu rừng ấy đẹp không tưởng tưởng nổi.-H/s viết các câu văn vào vở
THỂ DỤC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN (114 ) PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (TT)
I/ MỤC TIÊU:- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số.
-Biết cách thực hiện cộng hai phân số khác mẫu số.Củng cồ về phép cộng hai phân số cùng mẫu số.-Tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mỗi em ba băng giấy hình chữ nhật có kích thước 2 cm x 12 cm, kéo.
* Giáo viên: Ba băng giấy hình chữ nhật có kích thước 1dm x 6 ddm
III/ HOẠT ĐỘNG 1/ Ổn định.TT
2/ Bài cũ 5’Tính:a/
7
57
2+ ; b/
15
615
8 + ; c/
9
49
39
2+ +
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1:(7’)Hoạt động với đồ dùng trực quan.
MT; Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số.
* G/v nêu vấn đề: Có một băng giấy màu, bạn Hà lấy
-Hướng dẫn h/s làm việc với băng giấy đã chuẩn bị sẵn
H: Ba băng giấy đã chuẩn bị như thế nào với nhau?
* G/v: Hãy gấp đôi băng giấy theo chiều dài, sau đó
dùng thước chia mỗi phần đó thành ba phần bằng nhau
-Yêu cầu h/s thực hiện như vậy với hai băng giấy còn lại
-H/s đọc lại vấn đề g/v vừa nêu
-Ba băng giấy như nhau
-H/s thực hiện và nêu: băng giấy được chia thành 6 phần bằng nhau
-H/s cắt lấy 3 phần
-H/s cắt lấy 2 phần
-H/s thực hiện
Trang 14H: Hai bạn đã lấy đi mấy phần bằng nhau?
H: Vậy hai bạn lấy đi mấy phần băng giấy?
HĐ2:(7’)Hướng dẫn thực hiện phép cộng các phân số
khác mẫu số.
MT: Biết cách thực hiện cộng hai phân số khác mẫu số.
H: Muốn biết ca hai bạn đã lấy đi mấy phần của băng
giấy màu chúng ta làm phép tính gì?
H:Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này?
H: Vậy muốn thực hiện phép cộng hai phân số này chúng
ta cần làm gì?
H: Hãy so sánh kết quả của cách này với cách chúng ta
dùng băng giấy để cộng
H: Qua bài toán trên bạn nào có thể cho biết muốn cộng
hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
HĐ3:(15’)Luyện tập.
MT: Biết cách thực hiện cộng hai phân số khác mẫu
số.Củng cồ về phép cộng hai phân số cùng mẫu số
Bài 1: Tính
Yêu cầu h/s tự làm bài G/v theo dõi , hướng dẫn cho
những em thực hiện còn chậm
- Nhận xét - Sửa bài
Bài 2: Tính
G/v hướng dẫn mẫu- gọi h/s lên bảng thực hiện.G/v đi
từng bàn hướng dẫn cho những em thực hiện còn yếu
-Nhận xét sửa bài
Bài 3: Bài toán
Gọi h/s đọc đề bài- tóm tắt lên bảng.Theo dõi giúp đỡ h/s
yếu.Chấm bài – sửa bài
4/ Củng cố- dặn dò: (3’)-Hệ thống lại bài học.
-Chuẩn bị bài: “ Luyện tập.”
-Hai bạn lấy đi 5 phần bằng nhau
-Hai bạn lấy đi
6
5băng giấy
-Chúng ta làm tính cộng.:
3
12
1 +
-Mẫu số của hai phân số này khác nhau.-Chúng ta cần quy đồng mẫu số hai phân số này sau đó mới thực hiện tính cộng
-H/s lên bảng thực hiện –lớp thực hiện vào vở nháp
* Quy đồng mẫu số hai phân số:
6
332
312
213
1 + =
6
56
26
3+ =
-Hai cách đều cho kết quả là
6
5 băng giấy
-Chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó
-2h/s làm bài – lớp làm vào vở nháp
-Theo dõi cách thực hiện
-2 h/s lên bảng thực hiện –lớp làm vào vở
-Đọc đề bài- phân tích đề- tóm tắt tìm cách giải , giải vào vở
TẬP LÀM VĂN: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn trong bài văn miêu tảø cây cối.
-Luyện tập xây dựng các đoạn văn tả cây cối Yêu cầu bài văn viết chân thật, sinh động giàu hình ảnh Viết câu đúng ngữ pháp
-Có ý thức bảo vệ cây xanh, vận động mọi người cùng tham gia để bảo vệ bầu không khí trong lành
*Hỗ trợ HS diễn đạt thành câu, trả lời trọn ý
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về cây gạo.
III /HOẠT ĐỘNG : 1/ Ổn định TT
2/ Bài cũ 5’ Đọc phần nhận xét về cánh miêu tả của tác giả trong đoạn văn Hoa mai vàng.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1: (10’)Tìm hiểu ví dụ.
MT: Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn trong bài văn miêu tảø cây cối. -H/s đọc yêu cầu
Trang 15-Gọi h/s đọc yêu cầu 1,2, 3.
-Yêu cầu h/s đọc bài , trao đổi theo trính tự
+Đọc bài cây gạo trang 32
+Xác định từng đoạn trong bài văn Cây gạo
+Tìm nội dung chính của từng đoạn
-Gọi h/s trính bày
* G/v : Bài cây gạo có 3 đoạn, mỗi đoạn mở đầu một chỗ lùi vào
một chữ cái đầu dòng và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng.Mỗi
đoạn văn trong bài có một nội dung nhất định
=>Ghi nhớ:
-Gọi h/s đọc ghi nhớ
H: Trong bài văn miêu tả cây cối, mỗi đoạn có đặc điểm gì?
HĐ2: (20’)Luyện tập.
MT: Luyện tập xây dựng các đoạn văn tả cây cối Yêu cầu bài văn
viết chân thật, sinh động giàu hình ảnh Viết câu đúng ngữ pháp
Bài 1: Gọi h/s đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu h/s thảo luận theo cặp, theo trình tự sau:
+Đọc đoạn văn
+Xác định từng đoạn văn trong bài
+Tìm nội dung chính từng đoạn
-Gọi h/s trình bày ý kiến
+Đoạn 1:Ở đầu bản tôi…chừng một gang.
-Tả bao quát thân cây, cành cây, tán lá và lá cây trám đen
+Đoạn 2:Trám đen ….mà không chạm hạt
-Tả hai loại trám đen( trám đen tẻ và trám đen nếp)
-Nhận xét- kết luận lời giải đúng
Bài 2:Gọi h/s đọc yêu cầu
H: Đoạn văn nói về ích lợi của một loại cây thường nằm ở đâu
trong bài văn?
* G/v hướng dẫn: Muốn viết được một đoạn văn nói về ích lợi của
một loại cây nào đó, việc đầu tiên cần xác định xem cây đó là cây
gì, nó có ích lợi gì cho con người và môi trường xung quanh
-Yêu cầu h/s tự viết đoạn văn
-Gọi h/s đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét- ghi điểm
4/ Củng cố- dặn dò:(3’) Nhận xét tiết học.Về nhà chỉnh lại đoạn
văn và chuẩn bị bài sau
-Thảo luận theo nhóm bàn
-Tiếp nối nói về từng đoạn.+Đoạn 1: Cây gạo già…nom thâät đẹp:
-Tả thời kì ra hoa của cây hoa gạo.
+Đoạn 2:Hết mùa hoa…về thăm quê mẹ
-Tả cây gạo lúc hết mùa.
+Đoạn 3: Ngày tháng đi…nồi cơm gạo mới:
-Tả cây gạo thới kì ra quả.
-2 h/s đọc ghi nhớ – lớp đọc thầm
-Đọc yêu cầu
-Thảo luận theo cặp và làm bài
-Từng nhóm nối tiếp nói về từng đoạn
+Đoạn 3: Cùi trám đen…trộn
với xôi hay cốm
-Ích lợi của trám đen
+Đoạn 4: Còn lại:
-Tình cảm của dân bản và người tả với cây trám đen.-Đọc yêu cầu
-Đoạn văn nói về ích lơị của cây thường nằm ở phần kết bài của một bài văn
-Theo dõi
-H/s viết đoạn văn
-4 -5 h/s đọc đoạn văn của mình
Ngày soạn: 17/2/2011 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 18/2/2011
TẬP ĐỌC (46 ): KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ TRÊN LƯNG MẸ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.:- Đọc đúng các tiếng khó trong bài: nuôi, lún sâu, A-Kay, Ka- Lưi, giã
gạo.Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả Đọc diễn cảm toàn bài với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình thương yêu
-Hiểu các từ ngữ: Cu Tai, lưng đưa nôi,tim hát thành lời, A-Kay.Nắm được nội dung bài:Bài ca ngợi tình yêu đất nước, yêu con người sâu sắc của người mẹ miền núi cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
* GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Tranh minh hoạ bài, bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc diễn cảm III/ HOẠT ĐỘNG: 1/ Ổn định.:TT
Trang 162/ Bài cũ.(5’) Chợ tết Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
H: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
H: Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ riêng ra sao?
H: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung?
3/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1:(15’)Luyện đọc
MT: Đọc đúng các tiếng khó trong bài: nuôi, lún sâu,
A-Kay, Ka- Lưi, giã gạo
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần một kết hợp
sửa phát âm cho học sinh- đồng thời g/v ghi lên bảng
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai kết hợp
-Đọc bài theo nhóm đôi( sửa sai cho bạn)
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài với giọng âu yếm, nhẹ nhàng,
đầy tình yêu thương
HĐ2: (10’)Tìm hiểu bài.
MT; Hiểu các từ ngữ: Cu Tai, lưng đưa nôi,tim hát
thành lời, A-Kay Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với
lứa tuổi
H:Em hiểu thế nào là “Những em bé lớn trên lưng
mẹ”?
* G/v:Ngươì phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu
con trên lưng Những em bé ấy cả những lúc ngủ hay
lúc chơi cũng nằm trên lưng mẹ Người mẹ lấy bờvai
gầy làm gối, lưng làm nôi, tim hát thành lời để ru con
ngủ nên nói“Những em bé lớn trên lưng mẹ”
H:Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc
đó có ý nghĩa như thế nào?
* G/v: Người mẹ nuôi con khôn lớn, người mẹ tỉa bắp
trên nuơng, giả gạo để nuôi bộ đội no, đánh thắng giặc
Mỹ.Công việc rất bình thường của mẹ nhưng góp phần
to lớn vào công cuộc chống Mỹ cứu nước của toàn dân
tộc
H: Em hiểu câu thơ “ nhịp chày nghiêng giấc ngủ em
nghiêng” như thế nào?
* G/v:Khi giã gạo, người mẹ phải dung sức giơ tay cao
nâng chày lên rồi mới giã xuống cối gạo Vai mẹ gầy
nhấp nhô theo nhịp chày làm giấc ngủ con chuyển động
theo Hình ảnh đẹp ấy thể hiện sự gắn bó giữa mẹ và
con, giữa nhịp lao động của người mẹ và giấc ngủ của
người con, giũa lòng yêu nước và yêu con của mẹ
H:Những hình ảnh nào trong bài nói lên tình yêu
thương và niềm hy vọng của người mẹ đối với con?
* G/v: Địu con trên lưng khi giã gạo, tỉabắp trên nương
những hình ảnhđó thật đẹp Nó nói lên tình thương yêu
của ngưòi mẹ đối với con và mẹ mong cho cu Tai mau
-Học sinh đọc bài lớp theo dõi
-Đọc theo từng khổ thơ
-Đọc theo cặp sửa sai cho bạn
- Đọc toàn bài trước lớp
- Theo dõi g/v đọc mẫu
-Cả lớp đọc thầm bài
-Có nghiã là những em bé lúc nào ngủ trên lưng mẹ Mẹ đi đâu làm gì cũng địu me trên lưng
-Giã gạo, tỉa bắp, nuôi con khôn lớn Mẹ giã gạo để nuôi bộ đội Nhưng công việc đó góp phần vào công cuộc chống Mỹ cứu nước của toàn dân tộc
-Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chày trong tay mẹ nghiêng làm cho giấc ngủ của em bé trên lưng cũng chuyển động nghiêng theo
-Lưng đưa nôi và tim hát thành lời, mẹ thương A-kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng Hình ảnh nói lên niềm hy vọng
của người mẹ đối với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân.