- Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân các phân số.. -Em có nhận xét gì về tính chất giao hoán của phép nhân phân số so với tính chất giao hoán của phép nhân các số tự nhiên.. *
Trang 1Trường tiểu học Nguyễn Trãi – Hà Đơng Giáo án: Tốn 4 - Kì 2
TUẦN 25
Thứ hai ngày………
Tiết 121 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vẽ sẵn lên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của Tiết 121
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua
tính diện tích hình chữ nhật
- GV nêu bài toán:
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng ta làm
như thế nào ?
- Hãy nêu phép tính để tính diện tích hình chữ
nhật trên
c).Tính diện tích hình chữ nhật thông qua đồ
dùng trực quan
- GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép
nhân trên qua hình vẽ sau:
- GV đưa ra hình minh hoạ:
- GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình vuông,
mỗi cạnh dài 1m Vậy hình vuông có diện tích là
bao nhiêu ?
* Chia hình vuông có diện tích 1m2 thành 15 ô
bằng nhau thì mỗi ô có diện tích là bao nhiêu mét
vuông ?
* Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu ô ?
* Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu
phần mét vuông ?
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc lại bài toán
- HS nêu
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- 54 x 32
-Diện tích hình vuông là 1m2
- Mỗi ô có diện tích là 151 m2
- Gồm 8 ô
- Diện tích hình chữ nhật bằng 158 m2
Trang 2đồ dùng trực quan hãy cho biết
5
4
x 32 = ?
* Quan sát hình và cho biết 8 là gì của hình chữ
nhật mà ta phải tính diện tích ?
* Chiều dài hình chữ nhật mấy ô ?
* Hình chữ nhật có mấy hàng ô như thế ?
* Chiều dai hình chữ nhật bằng 4 ô, hình chữ
nhật xếp được 2 hàng ô như thế Vậy để tính tổng
số ô của hình chữ nhật ta tính bằng phép tính
nào ?
* 4 và 2 là gì của các phân số trong phép nhân 54
x 32 ?
* Vậy trong phép nhân hai phân số khi thực hiện
nhân hai tử số với nhau ta được
gì ?
* Quan sát hình minh hoạ và cho biết 15 là gì ?
* Hình vuông diện tích 1m2 có mấy hàng ô, mỗi
hàng có mấy ô ?
* Vậy để tính tổng số ô có trong hình vuông diện
tích 1m2 ta có phép tính gì ?
* 5 và 3 là gì của các phân số trong phép nhân 54
x 32 ?
* Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện
nhân hai mẫu số với nhau ta được gì ?
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với nhau
ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện
phép nhân hai phân số
e).Luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS đọc bài
làm trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- HS nêu 54 x 32 = 158
- 8 là tổng số ô của hình chữ nhật
- 4 ô
- Có 2 hàng
- 4 x 2 = 8
- 4 và 2 là các tử số của các phân số trong phép nhân 54 x 32
- Ta được tử số của tích hai phân số đó
- 15 là tổng số ô của hình vuông có diện tích 1m2
- Hình vuông diện tích 1m2 có 3 háng ô, trong mỗi hàng có 5 ô
- Phép tính 5 x 3 = 15 (ô)
- 5 và 3 là mẫu số của các phân số trong phép nhân 54 x 32
-Ta được mẫu số của tích hai phân số đó
-Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số
- HS nêu trước lớp
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở sau đó
1 HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 3Trường tiểu học Nguyễn Trói – Hà Đụng Giỏo ỏn: Toỏn 4 - Kỡ 2
- GV goùi 1 HS ủoùc ủeà baứi, sau ủoự yeõu caàu HS tửù
toựm taột vaứ giaỷi baứi toaựn
Toựm taột
Chieàu daứi: 76 m
Chieàu roọng : 53 m
Dieọn tớch : … m2
- GV chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- GV yeõu caàu HS neõu quy taộc thửùc hieọn pheựp
nhaõn phaõn soỏ
- GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ laứm caực
baứi taọp chua hoaứn thaứnh vaứ chuaồn bũ baứi sau:
luyeọn taọp
- 2HS leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụÛ
Baứi giaỷi
Dieọn tớch hỡnh chửừ nhaọt laứ:
7
6
x 53 = 3518 (m2) ẹaựp soỏ: 1835 m2
-1 HS neõu, caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt
- Caỷ lụựp laộng nghe ghi nhụự veà nhaứ thửùc hieọn
*******************************************
Thứ ba ngày………
Tieỏt : 122 LUYEÄN TAÄP
I MUẽC TIEÂU: Giuựp HS:
- Biết thực hiện phộp nhõn hai phõn số, nhõn phõn số với số tự nhiờn, nhõn số tự nhiờn với phõn số
- Nhaọn bieỏt yự nghúa cuỷa pheựp nhaõn phaõn soỏ vụựi soỏ tửù nhieõn: Pheựp nhaọn phaõn soỏ vụựi soỏ tửù nhieõn chớnh laứ pheựp coọng lieõn tieỏp caực phaõn soỏ baống nhau
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ : Gọi 2 em
Tính :
a )
5
2 x
8
3 b)
3
2 x
8
6
- Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào ?
- GV nhận xét
2/ Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1:
GV viết lên bảng :
9
2 x 5
- Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp bài còn lại
- HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
+ Ta lấy tử số nhân với tử số ,mẫu số nhân với mẫu
số
9
2 x 5 =
9
2 x 1
5 = 9 10
Ta có thể viết :
9
2 x 5 =2 5
9
ì =
9 10
a) 11
9 x 8 = 9 8
11
ì =
11
72 ; b)
6
5 x 7 =5 7
6
ì =
6 35
Trang 4c ? d?
* GV kết luận :
Bài 2: GV viết :2 x
7
3
- Yêu cầu HS làm tiếp
- Em có nhận xét gì về phép nhân c,d?
GV nhận xét ,sửa bài
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc đề
- Nêu cách rút gọn phân số ?
- GV nhận xét sửa bài
IV/Củng cố –dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
+ Phép nhân phân số với 1 cho ra kết quả là chính phân số đó
+ Phép nhân phân số với 0,có kết quả là 0
- 4 em lên bảng làm bài
+Muốn rút gọn phân số ta phải chia tử số và mẫu
số cho cùng một số + HS thực hiện bài làm
*******************************************
Thứ tư ngày………
I MUẽC TIEÂU: Giuựp HS:
- Biết giải bài toỏn liờn quan đến phộp cộng và phộp nhõn phõn số
-Nhaọn bieỏt moọt soỏ tớnh chaỏt cuỷa pheựp nhaõn phaõn soỏ: Tớnh chaỏt giao hoaựn, tớnh chaỏt keỏt hụùp, tớnh chaỏt nhaõn moọt toồng hai phaõn soỏ vụựi moọt phaõn soỏ
-Bửụực ủaàu bieỏt vaọn duùng caực tớnh chaỏt treõn trong caực trửụứng hụùp ủụn giaỷn
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:
1 OÅn ủũnh:
2.Kieồm tra baứi cuừ
- GV goùi HS leõn baỷng, yeõu caàu caực em laứm caực
BT4 cuỷa Tieỏt 123
- GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
3.Baứi mụựi:
a).Giụựi thieọu baứi:
b).Giụựi thieọu moọt soỏ tớnh chaỏt cuỷa pheựp nhaõn
phaõn soỏ
* Tớnh chaỏt giao hoaựn
- GV vieỏt leõn baỷng:
3
2
x 54 = ? 54 x 32 = ? sau ủoự yeõu caàu HS tớnh
* Haừy so saựnh 32 x 54 vaứ 54 x 32 ?
* Haừy nhaọn xeựt veà vũ trớ cuỷa caực phaõn soỏ trong tớch
3
2
x 54 so vụựi vũ trớ cuỷa caực phaõn soỏ trong tớch 54 x 32
- HS laộng nghe vaứ thửùc hieọn
-3 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu
- HS dửụựi lụựp theo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi cuỷa baùn
- HS laộng nghe
- HS tớnh:
- HS so saựnh
- Khi ủoồi vũ trớ caực phaõn soỏ trong tớch 3
2
x 54 thỡ ta ủửụùc tớch 54 x 32
Trang 5Trường tiểu học Nguyễn Trãi – Hà Đơng Giáo án: Tốn 4 - Kì 2
* Vậy khi đổi vị trí của các phân số trong một tích
thì tích đó có thay đổi không ?
- Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân
các phân số
-Em có nhận xét gì về tính chất giao hoán của phép
nhân phân số so với tính chất giao hoán của phép
nhân các số tự nhiên
-Kết luận: Đó đều được gọi là tính chất giao hoán
của phép nhân
* Tính chất kết hợp
- GV viết lên bảng hai biểu thức sau và yêu cầu HS
tính giá trị:
(13 x 52 ) x 43 = ? ; 31 x (52 x 43 ) = ?
-Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức
(13 x 52 ) x 43 và 13 x (52 x 43 ) ?
- Em hãy tìm diểm giống nhau và khác nhau của
hai biểu thức trên
* Qua bài toán trên, bạn nào cho biết muốn nhân
một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có
thể làm như thế nào ?
- Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân các
phân số
- GV yêu cầu HS so sánh tính chất kết hợp của
phép nhân phân số với tính chất kết hợp của phép
nhân các số tự nhiên đã học
- Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp của phép
nhân
- Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số
thứ ba
- GV viết lên bảng hai biểu thức sau và yêu cầu HS
tính giá trị của chúng:
(15 + 52 ) x 43 = ? ; 15 x 43 + 52 x 43 = ?
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu thức
trên
- Làm thế nào để từ biểu thức (15+ 52) x 43
- HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân các phân số
- Giống như tính chất giao hoán của phép nhân các số tự nhiên
- HS tính:
-Hai biểu thức có giá trị bằng nhau: (31 x 52 ) x 43 = 13 x (52 x 43 ) ?
- Muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân các phân số
- HS so sánh và đưa ra kết luận hai tính chất giống nhau
- HS tính:
(51+52) x 43 = 53 x 43= 209
Trang 6- Như vậy khi thực hiện nhân một tổng hai phân số
với phân số thứ ba thì ta có thể làm như thế nào ?
- Đó chính là tính chất nhân một tổng hai phân số
với phân số thứ ba
- Em có nhận xét gì về tính chất nhân một tổng hai
phân số với phân số thứ ba và tính chất nhân một
tổng với một số tự nhiên đã học
c).Luyện tập
Bài 2
- GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các em nhắc lại
cách tính chu vi của hình chữ nhật, sau đó làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- GV tiến hành tương tự như bài 2
4.Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập
-Dặn HS về nhà học thuộc và ghi nhớ các tính chất
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và bằng 209
-Lấy từng phân số của tổng (51+52) trong biểu thức (51+52) x 34 nhân với phân số 43 rồi cộng các tích lại thì ta được biểu thức 51x 43 +52 x 43
- Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS nghe và nhắc lại tính chất
- Hai tính chất giống nhau
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Chu vi của hình chữ nhật là:
(54 + 32 ) x 2 = 1544(m) Đáp số : 1544m
- 1 HS đọc bài làm, các HS còn lại theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS làm bài vào vơÛ
Bài giải
May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
32 x 3 = 2 (m) Đáp số : 2m
- HS nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà
Trang 7Trường tiểu học Nguyễn Trãi – Hà Đơng Giáo án: Tốn 4 - Kì 2
vừa ôn tập của phép cộng và phép nhân phân số và
chuẩn bị bài sau: tìm phân số của một số
thực hiện
*******************************************
Thứ năm ngày………
Tiết 125 TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vẽ sẵn hình minh hoạ như phần bài học trong SGK lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu làm các BT gv tự
ra của Tiết 124 và yêu cầu phát biểu về các tính
chất: tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính
chất nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Ôn tập về tìm một phần mấy của một số
- GV nêu bài toán: Lớp 4A có 36 học sinh, số học
sinh thích học toàn bằng 31 số học sinh cả lớp Hỏi
lớp 4A có bao nhiêu học sinh thích học toán
c).Hướng dẫn tìm phân số của một số
- GV nêu bài toán: Một rổ cam có 12 quả Hỏi 32
số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?
- GV treo hình minh hoạ đã chuẩn bị yêu cầu HS
quan sát và hỏi HS:
+ 32 số cam trong rổ như thế nào so với 31 số cam
trong rổ ?
+ Nếu biết được 31 số cam trong rổ là bao nhiêu
quả thì làm thế nào để biết tiếp được 32 số cam
- HS lắng nghe và thực hiện
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc lại đề bài và trả lời:
Số học sinh thích học toán của lớp 4A là:
36 : 3 = 12 học sinh
- HS đọc lại bài toán
- HS quan sát hình minh hoạ và trả lời:
+ 32 số cam trong rổ gấp đôi 31 số cam trong rổ
+ Ta lấy 31 số cam trong rổ nhân với 2
Trang 8+ 31 số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?
+ 32 số cam trong rổ là bao nhiêu quả ?
- Vậy 32 của 12 quả cam là bao nhiêu quả ?
- Em hãy điền dấu phép tính thích hợp vào chỗ
chấm: 12 … 32 = 8
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính
- Vậy muốn tính 32 của 12 ta làm như thế nào ?
- Hãy tính 32 của 15
- Hãy tính 43 của 24
d).Luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách tìm phân số của 1 số?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: phép
chia phân số
+ 31 số cam trong rổ là 12 : 3 = 4 (quả) + 32 số cam trong rổ là 4 2 = 8 (quả)
- 32 của 12 quả cam là 8 quả
-Điền dấu nhân ()
- HS thực hiện 12 32 = 8
- Muốn tính 32 của 12 ta lấy số 12 nhân với 32
- Là 15 32 = 10
- Là 24 43 = 18
- HS đọc đề bài, sau đó áp dụng phần bài học để làm bài:
Bài giải
Số học sinh được xếp loại khá là:
35 53 = 21 (học sinh) Đáp số: 21 học sinh
- 1 HS đọc bài làm của mình, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS tự làm bài vào vơÛ
Bài giải
Chiều rộng của sân trường là:
120 65 = 100 (m) Đáp số: 100m
- HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
Thứ sáu ngày………
Trang 9Trường tiểu học Nguyễn Trãi – Hà Đơng Giáo án: Tốn 4 - Kì 2
Tiết 125 PHÉP CHIA PHÂN SỐ
- Biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ minh hoạ như trong phần bài học SGK vẽ sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu làm BT GV tự ra
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn thực hiện phép chia phân số
* Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có diện tích 157 m2,
chiều rộng là 32m Tính chiều dài của hình chữ nhật
đó
- Khi đã biết diện tích và chiều rộng của hình chữ
nhật muốn tính chiều dài chúng ta làm như thế
nào ?
- Hãy đọc phép tính để tính chiều dài của hình chữ
nhật ABCD ?
- Bạn nào biết thực hiện phép tính trên ?
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra sau đó
hướng dẫn: Muốn thực hiện phép chia hai phân số
ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai
đảo ngược Trong bài toán trên, phân số 3.2 được
gọi là phân số đảo ngược của phân số 32 Từ đó ta
thực hiện phép tính sau:
15
7
: 32 = 157 23= 3021 = 107
- Vậy chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu mét
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS nghe và nêu lại bài toán
- Ta lấy số đo diện tích của hình chữ nhật chia cho chiều dài
- Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
15
7 : 32
- HS thử tính, có thể tính đúng hoặc sai
- HS nghe giảng và thực hiện lại phép tính
- Chiều dài của hình chữ nhật là 3021m
Trang 10- Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia cho phân
số
c).Luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm miệng trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- GV cho HS nêu lại cách thực hiện chia cho phân
số sau đó làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính trong phần a
và hỏi: 1021 là tích của các phân số nào ?
- Khi lấy chia cho 75 thì ta được phân số nào ?
-Khi lấy chia cho 32 thì ta được phân số nào ?
- Vậy khi lấy tích của hai phân số chia cho một
phân số thì ta được thương là gì ?
- Biết 51 31 = 151 có thể viết ngay kết quả của
15
1
: 51 được không ? Vì sao ?
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách chia phân số?
-Dặn HS về nhà làm các bài tập chưa hoàn thành
trên lớp và chuẩn bị bài sau: luyện tập
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Viết phân số đảo ngược của các phân số đã cho
-5 HS lần lượt nêu 5 phân số đảo ngược của các phân số đã cho trước lớp
- 1 HS nêu trước lớp, sau đó 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vơÛ
- HS theo dõi bài chữa của GV sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Là tích của phân số 32 và 75
- Được phân số bằng 32 -Ta được phân số bằng 75
- Khi lấy tích của hai phân số chia cho
1 phân số thì ta được thương là phân số còn lại
- Có thể viết ngay kết quả của 151 : 51 = 3
1
vì khi lấy tích của hai phân số chia cho một phân số ta được thương là phân số còn lại
- HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện