1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết

81 900 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên dịch: - Dịch toàn bộ chương trình - Có thể lưu trữ để sd lạiThông dịch: - Dịch từng câu lệnh - Không lưu lại được  Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP

TRÌNH - - KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Hiểu khả năng của ngơn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngơn ngữ máy và hợp ngữ

- Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch

- Phân biệt được biên dịch và thơng dịch

II PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn kết hợp diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

SGK, SGV, bảng vẽ khổ lớn… nếu cĩ máy chiếu thì tốt

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (Kiểm tra sĩ số)

2 Ơn lại kiến thức cũ (nếu cĩ)

3 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm

? Cĩ mấy bước để giải bài tốn

trên máy tính? Kể tên?

Chúng ta thấy ở bước thứ 3 viết

chương trình hay cịn gọi là lập

Ngơn ngữ máy là ngơn ngữ máy cĩ thể hiểu trựctiếp

Hợp ngữ: sd từ tiếng Anh

Ngơn ngữ lập trình bậc cao:

Các bước để giải bài tốntrên máy tính:

- Xác định bài tốn

- Xây dựng và lựa thuật tốn

- Viết chương trình (lập trình)

Trang 2

TIN HỌC 11

? Hãy xác định Input và Output

bài toán?

Xác định thuật toán?

Đó là thuật toán của bài toán

? Để diễn tả thuật toán cho

người nước ngoài hiểu em dùng

ngôn ngữ nào?

? Còn để cho máy hiểu em dùng

ngôn ngữ nào?

Dẫn dắt vấn đề: như vậy hoạt

động diễn đạt một thuật toán thông

qua ngôn ngữ lập trình được gọi là

Nhưng do đặc điểm vượt trội của

ngôn ngữ bậc cao nên người ta

thường sd nó để lập trình

? Những đặc điểm đó là những

đặc điểm nào? Và để sd ngôn ngữ

lập trình bậc cao phải có cái gì?

Đó là những đặc điểm của ngôn

ngữ lập trình Nhưng khi sd ngôn

Bước 3: Nếu a = 0 thì ptvn;

Bước 4: nếu a = 0 và b=0thì pt có vô số nghiệm

Em dùng tiếng AnhNgôn ngữ lập trình

HS phát biểu

HS chia nhóm thảo luận trong 3 phút

Dịch từ ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy

1 Khái niệm lập trình

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán

2 Chương trình dịch

Chức năng: chuyển đổi chương trình được viết bằng NNLT bậc cao thành chương trình thực hiện trên máyđược

Chương trình dịch có hai loại: biên dịch và thông dịch

a) Thông dịch:

Chương trình dịch

Chương trình nguồn

Chương trình đích

Trang 3

? Biên dịch và thông dịch khác

nhau chỗ nào?

Biên dịch:

- Dịch toàn bộ chương trình

- Có thể lưu trữ để sd lạiThông dịch:

- Dịch từng câu lệnh

- Không lưu lại được

 Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn

 Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hoặc nhiều câu lệnh tương ứng trong NN máy

 Thực hiện câu lệnh vừa chuyển được

b) Biên dịch:

 Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tratính đúng đắn của câu lệnh

 Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ

để sd lại khi cần thiết

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

a Củng cố:

Thế nào là lập trình?

Chức năng của chương trình dịch?

Sự giống và khác nhau của biên dịch và thông dịch?

b Dặn dò:

Soạn bài trước:

? Thành phần của NNLT?

? Thế nào là tên? Qui tắc đặt tên?

? Có mấy loại tên? tại sao phải nhớ tên riêng?

? Thế nào là hằng? thế nào là biến?

Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 4

- Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản

- Biết một số khái niệm tên, tên dành riêng, tên chuẩn, hằng và biến

- HS nhớ qui định về cách đặt tên hằng, biến Biết nhận biết tên đặt sai, đúng

II PHƯƠNG PHÁP

Diễn giảng kết hợp phát vấn

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

SGK, SGV, nếu có máy chiếu thì tốt

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (Kiểm tra sỉ số)

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Chức năng của chương trình dịch

Câu 2: Sự giống và khác nhau giữa biên dịch và thông dịch

Đọc SGK và trả lời câu hỏi

Chú ý nghe giảng

1 Các thành phần cơ bản

a) Bảng chữ cái

Tập hợp kí tự được dùng để viếtchương trình

Không được dùng bất cứ kí tự nàongoài các kí tự qui định trong bảng chữcái

Ví dụ:

Trong Pascal bảng chữ cái bao gồm:Chữ cái thường và chữ cái in hoa tiếngAnh

b) Cú pháp Là bộ qui tắt để viết chương

trình

Tiết: 2

Trang 5

Tên phải được đặt theo qui

tắc đặt tên tuỳ vào từng

NNLT

? Những tên sao đây tên nào

đúng qui tắc tên nào sai qui

Lưu ý: NNLT Pascal không

phân biệt chữ hoa chữ thường

tên riêng nào?

Ý nghĩa của tên chuẩn được

qui định trong các thư viện

của NNLT

? Trong Pascal có những

tên chuẩn nào?

Chúng ta nên đặt tên sao

cho gợi nhớ nội dung của nó

không nên đặt quá dài hay quá

Những tên đúng:

LOP11C2 LOP_11C2Những tên sai

c) Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa thao tác

cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tựdựa vào ngữ cảnh của nó

2 Một số khái niệm

a) Tên

Mọi đối tượng trong chương trình đềuphải đặt tên theo qui tắc của NNLT và củatừng chương trình dịch cụ thể

* Trong Turbo Pascal tên:

- Không chứa dấu cách, không quá

127 kí tự, không chứa kí hiệu đặc biệt

- Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạchdưới

* Tên chuẩn: được dùng với một ý nghĩa

nào đó Nhưng ta có thể khai báo và dùngvới ý nghĩa và mục đích khác

Vd: abs, sqr, sqrt, byte, integer, real,longin

Trang 6

TIN HỌC 11

ngắn vd: để đặt tên cho điểm

môn toán thì ta nên đặt dtoan

không nên đặt dt hay

Để khi đặt tên không trùng

* Tên do người lập trình đặt: tên này xácđịnh bằng cách khai báo trước khi sd,không được trùng với tên dành riêngVd: X1; X2; DELTA, CT_VD; BAI6_3

b) Hằng và biến

* Hằng:

Hằng là đại lượng không thay đổitrong quá trình thực hiện chương trình.Vd: - hằng số học: 2; 0; -5; 1.25; -2.36

- hằng logic: TRUE; FALSE

- hằng xâu: ‘tin hoc’;

‘nguyen_van_A’; ‘Truong THPT DuyenHai’

* Biến:

Biến là đại lượng được đặt tên,dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thểđược thay đổi trong quá trình thực hiệnchương trình

c) Chú thích:

Đặt chú thích để người đọc chươngtrình đó dễ hiểu hơn

Trong pascal chú thích được đặt trongdấu (* và *) hoặc { và }

V.CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

- Thành phần của NNLT: bảng chữ cái, cú pháp, và ngữ nghĩa

- Một số khái niệm: tên, hằng, biến

2 Dặn dò:

Về nhà học bài và trả lời câu hỏi trong SGK tiết sau giải bài tập

Trang 7

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

- -I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Củng cố lại kiến thức chương 1

- Giải một số bài tập của chương

II PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn kết hợp làm việc theo nhóm và diễn giảng

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy kể tên thành phần của NNLT?

Câu 2: Thế nào là tên dành riêng? Tại sao ta phải nhớ tên dành riêng?

Câu 3: Những tên nào sau đây là đúng qui tắc, sai qui tắc?

_VIDU1; A#B; VI_DU1; VAR; VAR1

3 Nội dung:

Câu 1 Tại sao người ta phải

Câu 4 Cho biết sự các điểm

khác nhau giữa tên riêng và

tên chuẩn?

Gọi một em trả lời

Câu 5: Hãy viết ra 3 tên đúng

và 3 tên sai theo qui tắc của

Pascal

Câu 6: Hãy cho biết những

biểu diễn nào dưới đây không

Trao đổi nhóm trong 7 phút

Trao đổi nhóm trong 2 phút?

Trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏi-3 tên đúng: VI_DU, _BAI6,BAITAP

- 3 Tên sai: 2AB, I+J, BAI TAP

- Chương trình viết bằng NNLT bậc cao

ít phụ thuộc vào máy

- Chương trình viết bằng NNLT bậc cao

dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp

- Cho phép làm việc với nhiều kiểu dữliệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạngthuận tiện cho mô tả thuật toán

Câu 2:

- SGK trang 4

- Nhờ có chương trình dịch mà chươngtrình dịch mà máy có thể thực hiện đượcchương trình viết bằng NNLT bậc cao

Câu 4: tên dành riêng không được dùng

với ý nghĩa khác; tên chuẩn có thể dùngvới ý nghĩa khác

Tiết: 3

Trang 8

TIN HỌC 11

phải là biểu diễn hằng trong

Pascal và chỉ lỗi từng trường

Câu 7: Hãy chỉ ra những tên

nào đúng tên nào sai trong

Pascal giải thích lí do:

Chú thích sai:

a : sai vì thiếu dấu )

c : sai vì mở là (* nhưngđóng }

d : sai vì thiếu dấu }

Những biểu diễn không là hằng:

6,23: dấu phẩy (nếu là dấu chấm thìđúng)

A20: tên không rõ giá trị

‘C: sai qui định về hằng xâu: thiếu dấunháy đơn ở cuối

IV DẶN DÒ

Về nhà học bài tiết sau kiểm tra 15 phút

Soạn bài trước theo câu hỏi sau:

Câu 1: Cấu trúc của một chương trình được viết bằng NNLT?

Câu 2: Các cách khai báo trong Pascal: khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báohằng, khai báo biến

Câu 3: thân chương trình của Pascal gồm những từ khoá nào?

Câu 4: để viết được lệnh đưa thông báo ra màn hình ta dùng lệnh nào?

Trang 9

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 15 PHÚT

I MỤC ĐÍCH

Kiểm tra lại khã năng tiếp thu cũng như quá trình học tập của HS Từ đó có thể điều chỉnhphương pháp giảng dạy

II BẢNG RA ĐỀ KIỂM TRA

III NỘI DUNG

IV KẾT QUẢ KIỂM TRA

Trang 10

TIN HỌC 11

CHƯƠNG II CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

BÀI 3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

- -I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng NNLT

Biết cấu trúc của chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần

Nhận biết được thành phần của một chương trình đơn giản

II PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn kết hợp với diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Câu 2: Thế nào là tên dành riêng? Viết một số tên dành riêng mà em biết?

Câu 3: Tên dành riêng khác với tên chuẩn ở điểm nào?

Phần khai báo được đặt trong dấu

ngoặc vuông có nghĩa là có thể có

hoặc không Phần thân nhất thiết

phải có

? Trong khai báo có những loại

nào?

? Để khai báo tên chương trình ta

bắt đầu bằng từ khoá nào?

Khai báo tên chương trình chỉ có ý

nghĩa để ghi nhớ tên bài toán cần

Tiết: 4

Trang 11

phải khai báo tên chương trình.

khai báo thư viện chứa nó

Trong thư viện CRT trong

pascal cung cấp các chương trình

có sẵn để làm việc với màn hình

văn bản và bàn phím

Khai báo hằng thường được sử

dụng cho những giá trị xuất hiện

nhiều lần trong chương trình

? Yêu cầu lấy ví dụ khai báo

hằng trong Pascal

Tất cả các biến dùng trong chương

trình đều phải đặt tên và phải khai

báo cho chương trình dịch biết để

lưu trữ và xử lí

Khai báo biến ta sẽ học ở bài 5

Ở đây ta làm quen khái niệm biến

đơn

Ví dụ: khi khảo sát phương

trình đường thẳng ax + by + c = 0

các hệ số a, b, c có thể được khai

báo như một biến đơn

Ngoài ra ta còn khai báo chương

trình con được trình bày ở chương

VI

? Dấu hiệu nào để nhận biết thân

chương trình

Hướng dẫn học sinh các bước

− Khai báo tên chương trình

Một em lên bảng trình bày các em khác làm trong nháp

a2) Khai báo thư viện

Cú pháp:

USES <tên thư viện>;

Ví dụ: khai báo thư viện trong pascal:

CONST Tên _hằng = giá trị;

a4) Khai báo biến:

Biến đơn là biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời điểm thực hiện chươngtrình

b) Phần thân chương trình:

Thân chương trình trong Pascal

3 Ví dụ chương trình đơn giản

Ví dụ 1: viết chương trình đưa ra

màn hình thông báo ‘Xin chao cac ban!’

END.

Trang 12

TIN HỌC 11

Yêu cầu học sinh viết chương

trình này?

Lên bảng viết chương trình Begin

writeln(‘Xin chao cac ban’);writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’);

End.

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

1 Củng cố:

−Cấu trúc của chương trình có mấy phần?

− Các từ khoá trong khai báo: tên chương trình; hằng; thư viện

− Dấu hiệu nhận biết thân chương trình trong Pascal.

2 Dặn dò

Về nhà soạn bài 4, 5 SGK

− Trong Pascal sử dụng kiểu dữ liệu nào? Phạm vi của từng kiểu?

− Cách khai báo biến Ví dụ khai báo biến trong Pascal.

− Khi khai báo biến ta cần chú ý đến điểm nào?

Trang 13

§ 4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

§ 5 KHAI BÁO BIẾN

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên; thực, logic, kí tự

Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

Hiểu cách khai báo biến

Biết khai báo biến đúng

II PHƯƠNG PHÁP

Diễn giảng, phát vấn kết hợp làm việc nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Bảng vẽ khổ lớn, SGK, giáo án…

IV NỘI DUNG VÀ DIỄN BIẾN TIÉT DẠY

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Cấu trúc chung của chương trình viết bằng NNLT bậc cao?

Câu 2: Trong Pascal khi khai báo tên chương trình, thư viện, hằng ta dùng từ khoá nào?

3 Nội dung

Các bài toán trong thực

tế thường có dữ liệu vào

Thường dung hơn cả là

các kiểu được liệt kê trong

Ngày soạn: 3/9/2010

Tiết: 5

Trang 14

cần tìm hiểu đặc trưng của

các kiểu dữ liệu chuẩn

được xác định bởi bộ dịch

và sử dụng để khai báo

biến

Như nói ở trên, mọi

biến dùng trong chương

trình đều cần khai báo tên

và kiểu dữ liệu Tên biến

dung để xác lập quan hệ

giữa biến với địa chỉ bộ

nhớ nơi lưu giữ giá trị

biến

? Trong chương trình biến

được khai báo bao nhiêu

lần?

Phần này được trình

bày trong chương IV

Ta sẽ khai báo như thế

Phạm vi giá trị

Boolean 1 Byte True hoặc False

§ 5 KHAI BÁO BIẾN

Mọi biến dùng trong chương trình đều cần khai báo tên và kiểu dữ liệu

Trong Pascal khai báo biến bắt đầu bằng từ khoá

VAR

Cú pháp VAR <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

Danh sách biến: gồm một hoặc nhiều biến, các

biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy;

Kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dũ

liệu do người lập trình tự định nghĩa

Ví dụ 1: GSử trong chương trình cần các biến

Trang 15

đến một số vấn đề sau:

- Ví dụ: cần đặt tên hai

biến biểu diễn điểm toán,

điểm tin mà không nên vì

nên khai báo biến đó thuộc

kiểu byte, nhưng nếu là số

HS toàn trường thì phải là

kiểu word

C là 1 byte

I, J là 2 byte

N là 2 byteTổng cộng: 23 byte

- Các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên (integer), số thực (real), kí tự (char), logic (Boolean)

- Mọi biến trong chương trình đèu phải được khai báo tên và kiểu dữ liệu

VAR <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

2 Dặn dò

Về nhà học bài trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4; 5 SGK trang 35

Soạn bài 6:

Yêu cầu 1: lớp chia làm 3 nhóm chuẩn bị bảng phụ ghi những bảng sau:

Tổ 1: ghi bảng phép toán trong Pascal

Tổ 2: ghi qui tắt viết biểu thức toán học trong Pascal

Tổ 3: chuẩn bị bảng một số hàm chuẩn

Yêu cầu 2: soạn phần 4, 5, 6

Câu 1: biểu thức quan hệ có dạng nào? Trình tự thực hiện biểu thức quan hệ? Kết quả biểu thức quan hệ?

Câu 2: Biểu thức lôgic gồm những biểu thức nào? Các biểu thức quan hệ đặt đâu? Giá trị khi thực hiện biểu thức logic?

Câu 3: Trong Pascal câu lệnh gán có dạng nào? Kiểu của biểu thức như thế nào với kiểu của biến?

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Có những kiểu dữ liệu chuấn nào?

Câu 2: Để khai báo tuổi của con người tốt nhất ta dùng kiểu dữ liệu nào?

Câu 3: giả sử ta có các biến sau: x, y nhận giá trị thực; i, j nhận giá trị nguyên vậy ta khai báo

như thế nào?

3 Nội dung

Để mô tả các thao tác của

thuật toán, mỗi NNLT đều xác

định và sd khái niệm cơ bản:

Phép toán, biểu thức gán giá trị

Giải thích phép toán div,

mod, not, or, and.

Chú ý:

Kết quả các phép toán quan

hệ cho giá trị logic

+, -, x, /, div,mod

+, -, x, /,div, mod

Các phép toán số họcvới số thực +, -, x, / +, -, x, /Các phép

>=, =, <>Các phép

toán lôgic

¬(phủ dịnh),

∧(hoặc), ∨

(và)

not, or, and

Tiết: 6

Trang 17

Hoạt động 2

Trong lập trình, biểu thức số

học là một biến kiểu số hoặc

các biến kiểu sô và các hằng số

liên kết với nhau bởi một số

Nếu biểu thức chứa hằng

hay biến thực thì ta có biểu

thuận tiện hơn, các NNLT đều

có thư viện chứa một số chương

- Viết lần lượt từ trái sang phải

- Không được bỏ qua dấu nhân (*) trongtích

Thứ tự thực hiện phép toán:

- Trong ngoặc thực hiện trước

- Nếu không có dấu ngoặc thì thực hiện

từ trái sang phải theo thứ tự nhân, chia, div,mod, thực hiện trước sau đó cộng, trừ.Vd: 3x+7y→3*x+7*y

c b a c

Ax2 + + → * * + * +

xy

z x x

hai 2 sqrt(x) I or R R Trị tuyệt

đối |x| abs(x) I or R

Theo kiểu đối số Lôgarit Lnx ln(x) R R Lũy thừa

của e e x exp(x) R R Sin sinx sin(x) R R Cos cosx cos(x) R R

VD: a

a

ac b

b

2

4

2 −+

Trang 18

TIN HỌC 11

kiết với nhau bởi phép toán

quan hệ cho ta biểu thức quan

Giải thích biểu thức quan hệ

Kết quả biểu thức quan hệ

cũng là TRUE hoặc FALSE

Hoạt động 6

Trong trường hợp đơn giản

tên biến là biến đơn

Kiểu của biểu thức phải

cùng kiểu của biến

VD: biến là kiểu thực thì

biểu thức phải là kiểu thực

Dấu := có nghĩa là giá trị

mới bằng giá trị của biểu thức ở

Ý nghĩa của lệnh 4 là tăng

giá trị x lên một đơn vị

- Kết quả: TRUE hoặc FALSE

VD: not(4>6) (5 <= x) and (x<=11)(M mod 3 = 0) or (N mod 3 = 0)

Trang 19

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

Biết các lệnh vào/ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đưa dữ liệu ra màn hình

Viết được một số lệnh vào ra đơn giản

Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

Biết một số công cụ của môi trường Turbo pascal

Bước đầu sd được chương trình dịch để phát hiện lỗi

Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thong báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp

lí của kết quả thu được

II PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn và diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Máy chiếu, máy tính có soạn sẵn chương trình đơn giản, SGK, giáo án…

IV NỘI DUNG VÀ DIỄN BIẾN TIÉT DẠY

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Viết biểu thức biểu diễn trong toán học sang biểu thức trong pascal

d

b c

a + ; (x y)

y

z x xz

y x

++

Câu 2: Biểu diễn hàm sau trong pascal:

x x

x x

sin1cos

)(sin

gán để gán một giá trị cho biến

Như vậy mỗi chương trình luôn

làm việc với một bộ dữ liệu

vào

Để chương trình có thể làm

việc với nhiều bộ dữ liệu vào

khác nhau, thư viện của các

NNLT cung cấp một số chương

trình dùng để dưa dữ liệu vào

và đưa dữ liệu ra

Các chương trình đưa dữ liệu

vào và ra được gọi chung là các

thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản

Hoạt động 1

Chú ý lắng nghe

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

1 Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

Tiết: 7

Trang 20

TIN HỌC 11

Danh sách biến gồm 1 hoặc

nhiều biến(trừ biến kiểu

Boolean) Trường hợp có

nhiều biến thì tên biến được

viết cách nhau bởi dấu phẩy

? Lệnh thứ nhất và lệnh thứ

hai dùng để làm gì?

Khi nhập giá trị cho nhiều

biến, những giá trị này được gõ

cách nhau ít nhất một dấu cách

hoặc xuống dòng (nhấn Enter)

Nhập giá trị biến nguyên

không được sd dấu chấm thập

Lên bảng viết

Write khi đưa kết quả ra màn hình con trỏ không chuyển xuống dòng, còn đối với thủ tục writeln khi đưa ra màn hình con trỏ tự động xuống dòng

Vd để nhập giá trị cho biến M ta dùng

Writeln('nhap gia tri M’);

Readln(M);

*Chú ý:

Các thủ tục readln và write có thể không có tham số.

Trong thủ tục write hoặc writeln, sau mỗi kết quả có thể qui cách ra:

+ Đối với kết quả thực :<độ rộng>:<số chữ số thập phân>

+ Đối với kết quả khác:

Trang 21

Việc soạn thảo giống như

soạn thảo trong word và lưu ý

là không bỏ dấu

Nếu chương trình có lỗi cú

pháp phần mềm sẽ hiển thị

thông báo Cần sửa lỗi lại và

biên dịch lại tới khi không còn

lỗi

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN HIỆU CHỈNH CHƯƠNG

TRÌNH

- Màn hình làm việc của Pascal

- Soạn thảo: gõ nội dung chương trình gồm phần khai báo và các lệnh trong phần thân

- Lưu chương trình:

 Nhấn phím F2 → gõ tên tệp

 Vào File → Save → gõ tên tệp

- Biên dịch chương trình: Nhấn Alt +F9

Viết được thủ tục đưa dữ liệu vào/ra: write( ) hoặc writeln( ), read( ) hoặc readln

Các thao tác lưu tệp, dịch chương trình, đóng cửa sổ, đóng phần mềm, mở tệp

2 Dặn dò

Học bài xem trước bài tập thực hành 1

Trang 22

TIN HỌC 11

BÀI THỰC HÀNH 1

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

− Giới thiệu một chương trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản;

− Làm quen với một số dịch vụ cơ bản của Turbo Pascal hoặc Free Pascal trong việc soạn thảo, lưu trữ, dịch và thực hiện chương trình

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phòng máy thực hành của trường, máy chiếu nếu có

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Nội dung

Phổ biến nội qui phòng máy

Chiếu chương trình lên bảng

yêu cầu học sinh thực hiện các

nhiệm vụ

Hướng dẫn học sinh cách

khởi động chương trình Pascal

Soạn chương trình vào máy

Lưu chương trình với tên

? Vì sao có lỗi xảy ra

Sửa lại chương trình không

dùng biến D

Khởi động chương trình Pascal

Gõ nội dung vào máy

End.

x1 = (−b − sqrt(b*b−4*a*c))/(2*a);x2 = (−b +sqrt(b*b − 4*a*c))/(2*a)writeln(‘x1= ‘, x1:6:2,’x2 = ‘,x2:6:2);readln

Nếu còn thời gian cho thêm bài

tập

Chiếu nội dung bài tập lên bản Quan sát lắng nghe

Viết chương trình tính diện tích hình được

tô màu, với a được nhập vào bàn phím

Tiết: 8

Trang 23

Yêu cầu HS soạn chương

trình và lưu trên đĩa

Quan sát hướng dẫn HS

trong lúc thực hành

Yêu cầu HS nhập dữ liệu và

thông báo kết quả

a = 3

Dữ liệu vào a

Dữ liệu ra STính diện tích hình tròn và diện tích hình vuôngDiện tích hình tô đen = diện tích hình tròn - diện tích hình vuông

- Soạn chương trình

- Nhấn phím F2, gõ tên vào

- Nhấn phím Alt + F9, dịch sửa lỗi nếu có

- Nhấn phím Ctrl + F9 để thực hiện chương trình Nhập dữ liệu vào

S1:= Pi*R*R;

S2:= sqr(a*sqrt(2));

S := S1- S2;

Với a = 3 ta được S = 10.26Với a = - 3 kết quả không đúng vì độ dài cạnh phải là hình vuông

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

Các bước để hoàn thành một chương trình

- Xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra

Trang 24

TIN HỌC 11

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

− Cũng cố những nội dung đã đạt được ở tiết thực hành 1

− Biết sử dụng thủ tục chuẩn vào/ra

− Biết xác định Input và Output

II PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ…

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá trị nguyên từ phạm vi 10 đến 25532 thì biến đó có

thể được khai báo bằng các kiểu dữ liệu nào?

Câu 2 Viết dạng của thủ tục vào/ra? Cho biết sự khác nhau giữa thủ tục write và writeln?

Câu 3 Biến P có thể nhận giá trị 5, 10, 15, 20, 30, 60, 90 biến X có thể nhận giá trị 0.1, 0.2, 0.3,

0.4, 0.5 Khai báo nào trong khai báo sau là đúng?

3 Nội dung

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng

biểu diễn

Yêu cầu 4 HS lên bảng

Lên bảng biểu diễn trong Pascal

a

b

a b

1(

x a

z

y x z

+

++

và 2.b

Tiết: 10

Trang 25

Hãy lên biểu diễn hình 2b

Hãy đưa ra phương án giải

Thảo luận trong vòng 3 phút

Ta thấy nếu lấy một tam giác và một phần cung bị bôi đen thì là ¼ đường tròn

Nếu cộng lại thì được ½ diện tích đường tròn

Vậy ta chỉ tính diện tích đường tròn rồi chia hai

Hình 2: các miền cần xác định

Bài 9 tr 36

Hãy viết chương trình nhập số R (R > 0) rồi tính và đưa ra diện tích phần bôi đen trong hình 3

Program BAI_9;

Const pi = 3.1416;

Var S, R: real;

BEGINWrite('nhap vao ban kinh duong tron’); Readln(R);

Trang 26

TIN HỌC 11

Hướng dẫn sau đó yêu cầu HS

lên bảng viết Trao đổi thảo luận, sau đó lên bảng

Lập trình đưa ra màn hình vận tốc v khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h Biết rằng v= 2ghtrong đó g là gia tốc tự do và

g = 9.8 m/s2 Độ cao h (m) được nhập từ bàn phím

Chương trìnhProgram BAI_10;

Const g = 9.8;

Var v, h: real;

BEGINWrite('nhap vao do cao cua vat d = ’); Readln(h);

Về nhà tự tìm bài tập trong sách bài tập tin học 11

Xem trước bài 9 và 10

Trang 27

CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH LẶP

§ 9 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH



I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

− Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán;

− Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ)

− Hiểu câu lệnh ghép

2 Kĩ năng:

− Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong môt tả thuật toán của một số bài toán đớn z giản

− Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ, dạng thiếu và áp dụng để thể hiện được thuật toán của một số bài toán đơn giảng

Nêu ví dụ thực tiễn minh

hoạ cho tổ chức rẽ nhánh:

Chiều nay, nếu trời không

mưa An sẽ đi xem đá bóng nếu

trời mưa An sẽ mở Tivi xem

Yêu cầu HS lấy một vài ví

dụ tương tự

Yêu cầu học sinh đưa ra cấu

trúc chung của cách diễn đạt đó

Yêu cầu HS lấy ví dụ dạng

khuyết và đưa ra cấu trúc chung

? Hãy nêu các bước kết lụân

nghiệm phương trình bậc hai

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) ?

Như vậy, sau khi tính D tuỳ

thuộc vào giá trị của D, một

trong hai thao tác sẽ được thực

Nếu… thì … nếu không

là phương trình vô nghiệm

Trang 28

TIN HỌC 11

Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh,

Pascal dùng câu lệnh gì?

Yêu cầu học sinh lên bảng

viết dạng thiếu và dạng đầy đủ

Ở dạng thiếu: điều kiện sẽ

được tính và kiểm tra Nếu điều

kiện đúng thì câu lệnh sẽ được

thực hiện, ngược lại câu lệnh sẽ

Theo cú pháp sau từ khoá then

hoặc esle phải là một câu lệnh.

Nhưng nếu sau từ khoá đó có

nhiều câu lệnh thì ta gọi câu

x1 :=(−b − sqrt(D))/(2*a);x2 := −b/a − x1;

end;

Điều kiện

Câu lệnh True

False

Điều kiện

Câu lệnh True

False Câu lệnh 2

Begin

<các câu lệnh>;

End;

Trang 29

Ví dụ 1: Tìm nghiệm thực của

PTB2: ax2 + bx + c = 0 (a ≠0)

? Hãy xác định bài toán?

Hướng dẫn HS viết chương

trình

Yêu cầu HS lên bảng viết

Ví dụ 2: Viết chương trình tính

số ngày của năm N, biết rằng là

năm chia hết cho 400 hoặc chia

hết cho 4 nhưng không chia hết

cho 100

? Hãy xác định bài toán?

Hướng dẫn HS viết chương

trình

Yêu cầu HS lên bảng viết

Lên bảng viết chương trình

Lên bảng viết chương trình

Trang 30

TIN HỌC 11

§ 10 CẤU TRÚC LẶP



I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

− Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

− Hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước bằng câu lệnh for … do …

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Viết cú pháp của cấu trúc lặp: dạng thiếu và dạng đủ

Câu 2 Begin

clrscr;

write(‘nhap nam: ’); readln(N);

(N mod 400 = 0) ((N mod 4 = 0) ((N mod 100 <> 0)) then

Nêu vấn đề bài toán 1:

Ta thấy cả hai bài toán cách

chưa biết trước nhưng việc

cộng vào tổng kết thúc khi điều

Chú ý lắng nghe và ghi bài

1 Lặp Bài toán 1: tính và đưa kết quả ra màn

hình tổng

100

1

2

11

11

++++

+++

=

a a

a a S

Bài toán 2: tính và đưa kết quả ra màn hình tổng

1

2

11

11

+++++

+++

=

N a a

a a S

* Cấu trúc lặp có hai loại: lặp với số lần

biết trước và lặp với số lần không biết trước.

TUẦN: 6

Trang 31

kiện 1 <0,0001

mãn

Nói chung một số thuật toán

có những thao tác lặp đi lặp lại

một số lần

Các NNLT đều có các câu

lệnh để mô tả cấu trúc lặp

Hoạt động 2

Trao đổi nhóm trong 3 phút

và lên bảng viết thuật toán 1a

và 1b:

Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu

thuật toán 1a;

Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu thuật

toán 1b;

Ta thấy thuật toán Tong_1a

giá trị N khi bắt đầu tham gia

vòng lặp là 1 và sau mỗi lần lặp

là tăng lên 1cho đến khi N >100

Thuật toán Tong_1b giá trị

N khi bắt đầu tham gia vòng lặp

là 100 và sau mỗi lần lặp là

giảm xuống 1 cho đến khi N <1

Ta nói cách lặp ở thuật toán

Tong_1a là dạng tiến còn

Tong_1b là dạng lùi

Ở dạng lặp tiến câu lệnh sau

từ khoá do được thực hiện tuần

tự, biến đếm lần lược nhận giá

trị liên tiếp từ giá trị đầu đến

giá trị cuối

Ở dạng lặp lùi câu lệnh sau từ

khoá do được thực hiện tuần tự,

biến đếm lần lược nhận giá trị

giảm liên tiếp từ giá trị cuối đến

Thuật toán Tong_1a

B1: S ← 1/a; N ← 0; {khởi tạo S,N}; B2: N ← N + 1;

B 3: Nếu N > 100 thì chuyển đến B5;

B 4: S ← S + 1/(a+N) rồi quay lại B2;B5: Đưa S ra màn hình rồi kết thúc

Thuật toán Tong_1a

B1: S ← 1/a; N ← 101; {khởi tạo S,N}; B2: N ← N − 1;

For <biến đếm>:=<giá trị cuối> downto

<giá trị đầu> do <câu lệnh>;

• Biến đếm là biến đơn và là kiểu nguyên

• Giá trị đầu giá trị cuối cùng kiểu với biến đếm

* Chú ý: giá trị biến đếm được điều chỉnh

tự động, vì vậy câu lệnh viết sau do không

được thay đổi giá trị biến đếm

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

Cấu trúc lặp dạng lặp với số lần biết trước

Cú pháp của dạng lặp tiến và lặp lùi

2 Dặn dò

Về nhà học bài và xem tiếp phần sau

Trang 32

TIN HỌC 11

§ 10 CẤU TRÚC LẶP (tt)



I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

− Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

− Mô tả một số thuật toán của một số bài toán đơn giản có sd lệnh lặp

− Viết được chương trình đơn giản có sd dòng lặp for ……do……

− Biết sử dụng cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước bằng câu lệnh while … do…

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết cú pháp của câu lệnh lặp dạng tiến và dạng lùi và giải thích biến đếm, giá trị đầu giá trị cuối phải như thế nào ?

Trao đổi nhóm trong 5 phút

lên bảng viết chương trình

Lên bảng trình bày Các nhóm còn lại chú ýnhận xét bổ sung

2 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh

Trang 33

Hãy xác định bài toán

Thảo luận trong 4 phút lên bảng

trình bày

Nhận xét đánh giá cho điểm

Thảo luận nhóm đưa để đưa ra

thuật toán tính tổng bài toán 2

Nhận xét, đánh giá cho điểm

Như vậy, việc lặp với số lần

chưa biết trước sẽ chỉ kết thúc

khi một điều cho trước được

thoả mãn

Để mô tả cấu trúc lặp như vậy

trong Pascal người ta dùng câu

lệnh while−do

Nếu là câu lệnh ghép ta

dùng từ khoá gì?

Treo sơ đồ lặp while − do

Treo sơ đồ khối thuật toán

Tong_2

Input: Hai số M, N;

Output: tổng các số chia hếtcho 3 hoặc chia hết cho 5

Câu lệnh TRUE

FALSE

Trang 34

TIN HỌC 11

Có nhiều thuật toán khác nhau

tìm ƯCLN của M, N Ở lớp 10

các em đã học thuật toán này

Treo hình thuật toán liệt kê

từng bước và sơ đồ khối

If M > N then M:= M − N else N:= N − M;

writeln(‘UCLN= ’, M);

readln

end.

Chú ý: câu lệnh trong dòng lặp thường

được lặp lại nhiều lần, vì vậy để tăng hiệuquả của chương trình thì những thao táckhông cần lặp lại nên đưa ra ngoài vòng lặp

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

Cấu trúc lặp dạng lặp với số lần chưa biết trước

Các chương trình đơn giản

2 Dặn dò

Về nhà học bài và xem tiếp bài thực hành 2, làm bài tập chương III

Trang 35

BÀI THỰC HÀNH 2

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

− Xây dựng chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

− Tiếp tục làm quen với việc hiệu chỉnh chương trình

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phòng máy thực hành vi tính , máy chiếu

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Nội dung

Gợi ý để HS nêu khái niệm về

Dành thời gian cho học sinh

gõ nội dung vào

Ba số nguyên dương a, b, c được gọi là bộ số Pi ta go nếu tổng bình phương hai

số bằng bình phương số còn lại

writeln('ba so da nhap la bo so Pi ta go)

TIẾT: 13 − 14

Trang 36

TIN HỌC 11

Lưu chương trình với tên

PITAGO vào thư mục lớp mình

Nhấn phím F7 để thực hiện

từng câu lệnh chương trình,

nhập các giá trị a = 3, b = 4,

c=5

Vào bảng Debug mở cửa sổ

hiệu chỉnh để xem giá trị a2,

b2, c2

Nhấn phím F7 để thực hiện

câu lệnh tính những giá trị nói

trên và so sánh với kết quả

= 3, b = 4, c=5 nêu kết quả

Vào bảng debug

Nhấn F7 và so sánh kết quả

Tiếp tục nhấn F7 để theodõi quá trình rẽ nhánh

Nhập bộ số: a = 700,b=1000, c = 800 Thôngbáo kết quả

Thay đổi câu lệnh với bộ

Trang 37

BÀI TẬP CHƯƠNG III

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Bảng phụ, giáo án…

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: viết cấu trúc lặp trong pascal: dạng lặp tiến hoặc lặp lùi? Cho ví dụ?

Câu 2: hãy điền câu lệnh vào đoạn chương trình sau: Program Tong_2;

Yêu cầu HS thảo luận trong 3

phút lên bảng viết câu lệnh Thảo luận và trình bày trên bảng

Bài 4: Viết câu lệnh rẽ nhánh tính

+

=

5.0

2 2

y x

y x z

if (sqr(x) + sqr(y)) <= 1 then

z :=sqr(x) + sqr(y) else

if ((sqr(x) + sqr(y)) > 1) and (y>=x) then z := x+ y else z := 0.5;

nếu x 2 + y 2 ≤ 1 nếu x 2 + y 2 > 1 và y ≥ x nếu x 2 + y 2 > 1 và y < x

TUẦN: …….

TIẾT: ……

Trang 38

Hướng dẫn giải bài 5

? n có giá trị như thế nào?

? Vậy ta phải dùng cấu trúc lặp

nào tốt nhất?

Tương tự như chương trình tính

tổng VD1

Yêu cầu HS viết chương trình

Gơi ý HS khởi tạo giá trị ban

đầu:

OM ≤ RHay

R b y a

x− )2 +( − )2 ≤

(Lên bảng trình bày

N sẽ có giá trị từ 1 đến 50Cấu trúc lặp với số lần biểt trước For − do

+

=

y x

y x z

if sqrt(sqr(x − a) +sqr(y − b))<= R then z:=abs(x) + abs(y) else z := x + y;

!2

1

!1

11)

n n

6102

inc(n); {tăng n lên 1 đơn vị}

gt := gt*(1/n);

Nếu điểm (x, y) thuộc hình tròn bán kính r (r > 0), tâm (a,b)

Trường hợp còn lại M(x, y)

R

O(a,b)

Trang 39

Gợi ý HS viết chương trình

Các bài tập còn lại yêu cầu HS

tăng tuổi cha lên 1

tăng tuổi con lên 1

tăng năm lên 1

Trang 40

II BẢNG RA ĐỀ KIỂM TRA

III NỘI DUNG

IV KẾT QUẢ KIỂM TRA

Biết Câu 1, 3, 6, 28, 30 Câu 2, 5, 9, 17, 18, 20, 21,

Ngày đăng: 24/04/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Bảng ch ữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa (Trang 4)
Bảng vẽ khổ lớn, SGK, giáo án… - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Bảng v ẽ khổ lớn, SGK, giáo án… (Trang 13)
Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ… - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Hình v ẽ khổ lớn, bảng phụ… (Trang 24)
Hình 2: các miền cần xác định - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Hình 2 các miền cần xác định (Trang 25)
Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ… - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Hình v ẽ khổ lớn, bảng phụ… (Trang 27)
Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ… - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Hình v ẽ khổ lớn, bảng phụ… (Trang 30)
Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ… - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Hình v ẽ khổ lớn, bảng phụ… (Trang 32)
Bảng phụ có viết các hàm, thủ tục xử lí xâu. - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Bảng ph ụ có viết các hàm, thủ tục xử lí xâu (Trang 54)
Bảng phụ viết chương trình trong bài tập chương. - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Bảng ph ụ viết chương trình trong bài tập chương (Trang 57)
Bảng chứa thông tin của 3 đối tượng - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Bảng ch ứa thông tin của 3 đối tượng (Trang 61)
Hình thức được thay bằng tham số thực sự  tương ứng là  các giá   trị  cụ   thể và không được khai báo sau từ khoá var. - Giáo án Tin 11 đầy đủ theo tiết
Hình th ức được thay bằng tham số thực sự tương ứng là các giá trị cụ thể và không được khai báo sau từ khoá var (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w