Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa, mục đớch của định dạng văn bản.. - Biết được thế nào là định dạng kớ tự, cỏc tớnh chất phổ biến trong định dạng kớ tự.. Kỹ năng: - Phõn biệt
Trang 1Ngày soạn: 15/02/2011
BÀI 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (T1)
A MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được định nghĩa, mục đớch của định dạng văn bản
- Biết được thế nào là định dạng kớ tự, cỏc tớnh chất phổ biến trong định dạng
kớ tự
- Biết cỏc nỳt lệnh để định dạng trờn thanh cụng cụ
2 Kỹ năng:
- Phõn biệt được định dạng kớ tự và định dạng đoạn văn bản.
- Biết cỏch sử dụng cỏc nỳt lệnh để định dạng kớ tự
3 Thái độ:
- Thấy được sự cần thiết của phần mềm soạn thảo
- Rốn luyện tư duy và cỏch làm việc khoa học
b phơng pháp
- Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, trực quan, thực hành, hoạt động nhúm
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, màn hình
máy chiếu (projector), máy tính cho học sinh
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo…
D TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
Lớp 6A : ………
Lớp 6B : ………
2 Kiểm tra bài cũ:
Cõu 1: Trỡnh bày định nghĩa và cỏch để sao chộp phần văn bản.
Cõu 2: Để di chuyển phần văn bản ta sử dụng nỳt lệnh nào?
a) Copy b) Paste
c) Cut c) Save
3 Bài mới :
a) Đặt vấn đề:
Qua những bài đó học, cỏc em thấy phần mềm saonj thảo văn bản cú những
ưu điểm gỡ?
Yờu cầu hs trả lời được: - Cú thể sửa chữa những từ viết sai
- Cú thể sao chộp những phần nội dung giống nhau Chỳng ta đó biết được những chức năng vượt trội của phần mềm soạn thảo Bờn cạnh đú, cũn cú những chức năng như thay đổi màu sắc, kiểu dỏng của
Tiết 46:
Trang 2những kí tự Để biết rõ hơn, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16: Định dạng văn bản
b) Triển khai bài:
HĐ1: Tìm hiểu về định dạng văn
bản.
Gv: Cho hs quan sát 2 văn bản và
so sánh những điểm khác nhau của
những kí tự trong hai văn bản đó
Hs: Trả lời: Vị trí, màu sắc chữ,
kiểu dáng chữ, cỡ chữ
Gv: Nhận xét và kết luận những
thao tác đó được gọi là định dạng
văn bản
Yêu cầu hs đưa ra định nghĩa
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và bổ sung
Gv: Hỏi: Theo em, định dạng văn
bản có mục đích gì?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và kết luận
Gv: Cho hs quan sát 2 văn bản, yêu
cầu phân loại định dạng văn bản
1 Định dạng văn bản
a) Khái niệm:
Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con số, chữ,
kí hiệu), các đoạn văn và đối tượng khác trên trang
b) Mục đích:
Định dạng văn bản để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ những nội dung cần thiết
c) Phân loại:
Trăng ơi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
( Theo Trần Đăng Khoa)
Trăng ơi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi
( Theo Trần Đăng Khoa)
Trăng ơi
Trang 3Hs: Trả lời.
Gv: Nhận xét và bổ sung
HĐ 2: Tìm hiểu về định dạng kí
tự.
Gv: Cho hs quan sát sự thay đổi
của một từ hay một nhóm các kí tự
Khẳng định đó là định dạng kí tự
Yêu cầu hs đưa ra định nghĩa
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét
Gv: Cho hs quan sát sự thay đổi về
Font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu
sắc
Yêu cầu hs nhận xét
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét
HĐ 3: Cách sử dụng các nút lệnh
Gv: Các em nhắc lại:
- Nút lệnh nằm ở đâu trên cửa sổ
phần mềm soạn thảo?
- Trước khi định dạng kí tự ta cần
làm gì?
Hs: Lần lượt trả lời các câu hỏi
Gv: Cho hs quan sát hình ảnh
thanh công cụ định dạng
Formatting
Hs: Quan sát
Gv: Yêu cầu hs hoạt động nhóm:
đưa ra các nút lệnh để định dạng kí
tự trên thanh công cụ
Hs: Hoạt động theo nhóm, đưa ra
các nút lệnh để định dạng kí tự trên
thanh công cụ
Hs: Hoạt động theo nhóm, đưa ra
câu trả lời
- Định dạng kí tự
- Định dạng đoạn văn bản
2 Định dạng kí tự
- Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay một nhóm kí tự
- Các tính chất phổ biến:
+ Phông chữ + Cỡ chữ + Kiểu chữ + Màu sắc
a)Sử dụng các nút lệnh
- Phông chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font để chọn phông chữ
- Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Size và chọn cỡ chữ
- Kiểu chữ: Nháy các nút Bold: chữ đậm, Italic: chữ nghiêng, Underline: chữ gạch chân
- Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font Color để chọn màu chữ
Trăng ơi từ đâu đến
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trang 4Gv: Nhận xét và kết luận.
Hỏi: Làm thế nào để sử dụng nút
lệnh?
Hs: Trả lời
Gv: Làm ví dụ cho hs quan sát
Hs: Quan sát
4 Cñng cè:
Câu 1: Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây:
Nút Bold dùng để định dạng kiểu chữ…………
Nút Italic dùng để định dạng kiểu chữ…………
Nút Underline dùng để định dạng kiểu chữ…………
Câu 2: Thực hành trên máy: Dùng các nút lệnh để định dạng “ Bác Hồ ở
chiến khu”:
- Kiểu chữ: nghiêng, in đậm
- Màu đỏ
- Cỡ chữ: 18
5 Híng dÉn vÒ nhµ :
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 16: Định dạng văn bản(t1)