GV: Thái độ của tác giả trước cảnh loạn lạc của nhân dân khi I/.Tiểu dẫn: II/.Đọc hiểu văn bản: -Tác giả mượn hình ảnh bầy chim bay tán loạn, khôngbiết phương hướng để miêu tả những đứa
Trang 1II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
GV: dựa vào phần tiểu dẫn, hay
trình bay những nét cơ bản về
cuộc đời, sự nghiệp tác giả?
GV:Hãy cho biết vị trí đoạn trích?
GV: đoạn trích nói về vđề gì?
GV:Hãy tìm những chi tiết miêu
tả cuộc sống ở phủ chúa Trịnh?
I/.Tiểu dẫn:
-Cuộc đời: Lê Hữu Trác (1724 – 1791) là 1 danh y lỗi
lạc, nhà văn tài hoa, ở Liêu Xá, huyện Đường Hào naythuộc huyện yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên Biệt hiệu: Hải ThượngLãn Ông
-Sự nghiệp: có 1 thời theo nghề võ, sau đào sâu nghiên
cứu y học chữa bệnh cứu người, đúc kết thành bộ sách gồm
66 quyển có nhan đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh
-Tác phẩm: thuộc thể loại kí, ra đời vào 1782, nội dung
ghi lại chính xác đời sống xa hoa của bọn quan lại phongkiến trong phủ chúa Trịnh
II/.Đọc – hiểu văn bản:
-Các đồ vật của chúa đều được mạ vàng
⇒Bằng những hình ảnh lộng lẫy trong phủ chúa, tác giảmuốn cho người đọc thấy được cảnh sống xa hoa của phủchúa
-Chúa ăn mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngonvật lạ
-Cung nhân xúm xít
-Nghi thức: Lê Hữu Trác phải chờ đợi mặc dù là đượcmời vào phủ chúa
-Tuy danh y được mời nhưng phải lạy thế tử trước khi
Trang 2GV: Em hãy cho biết trước cuộc
sống ở phủ chúa Trịnh, tác giả có
thái độ như thế nào?
GV: hình ảnh thế tử Cán được
khắc họa = những đường nét như
thế nào? Thái độ của tác giả đv
bệnh nhân?
GV: Từ đoạn trích, em có suy
nghĩ gì về đạo đức của 1 lương y?
GV: Hãy nxét về nghệ thuật
miêu tả của tác giả?
khám bệnh, khi khám thì phải đứng xa
⇒Tạo ra không khí uy nghiêm, tráng lệ và đầy quyềnuy
⇒Cái nhìn, cách quan sát của Lê Hữu Trác được ghi lạimột cách trung thực Lê Hữu Trác bất đồng trước cảnhsống trong phủ chúa
⇒Thái độ tác giả là xem thường, mỉa mai cảnh sốngtrong phủ chúa
b/.Hình ảnh thế tử Cán và thái độ tác giả đối với hìnhảnh đó:
-Thế tử Cán chỉ là 1 cậu bé nhưng sống 1 bầu không khíngột ngạt, lạnh lẽo, tách rời với cuộc sống tự nhiên cầnbầu sinh khí tự nhiên của tạo hoá
-Còn bé nhưng Trịnh Cán biết khen người giữ phép tắc.-Dưới cách quan sát của danh y, thế tử chỉ là 1 đứa bé damặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò
- Dưới cái nhìn của danh y: đây là 1 đứa trẻ đáng thương.Cuối cùng ông chọn cách chữa bệnh hoà hoãn
-Tâm trạng phức tạp: mâu thuẩn giữa 1 danh y với danhlợi Lê Hữu Trác chữa bệnh bằng lương tâm trung thựccủa thầy thuốc lấy y đức làm đầu
4/.Tổng kết:
Đoạn trích cho ta thấy được Lê Hữu Trác là 1 danh y cólương tâm, không màng danh lợi, giàu y đức, kiến thức sâurộng
Thể loại kí của Lê Hữu Trác tái hiện hiện thực đời sống
1 cách hấp dẫn bằng tài năng quan sát sự vật, sự việc 1cách tỉ mỉ, bằng giọng điệu hóm hỉnh
4/ Củng cố:
-Hãy nêu gtrị hiện thực của đoạn trích?
-Nhận xét về tài năng quan sát của tác giả?
5/ Dặn dò– Bài tập nâng cao:
-Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ mà phản ánh = cách ghi chép lại cuộc sống ở phủ chúaTrịnh tráng lệ, lộng lẫy = 1 thái độ phê phán
-Lê Hữu Trác là 1 lương y có trách nhiệm, có y đức, có kiến thức sâu rộng
-Là 1 tác giả giàu cảm xúc, xem thường danh lợi, phú quý, yêu cuộc sống tự do, thanh đạm, quêmùa
Tuần:1
Tiết:2
ĐỌC THÊM:“CHA TÔI”
(Trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục)
Đặng Huy Trứ I/ Mục tiêu:
Giúp hs nắm khái quát về Đặng Huy Trứ – một tác giả sống ở TK 19 với tư tưởng tiến bộ muốn
cách tân cho đất nước nhưng không được vua chấp nhận
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
Trang 3* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án.
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
GV: Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần?
GV: Khi con đỗ đạt, người cha
thể hiện thái độ thế nào?
GV: Khi con trượt, người cha thể
hiện thái độ thế nào?
GV: em có suy nghĩ về thái đo
của người cha về vấn đề thi trược
-Khi con trượt thì người cha rất trầm tĩnh và dùng nhiềutấm gương để răn dạy con không có ai không từng thấtbại, nếu ta biết phấn đấu thì ta sẽ có thành công
-Trước những tấm gương mà Đặng Dịch Trai đưa ra làmcho ta thấy được 1 chân lý: “nếu ta có ý chí, biết nỗ lựcphấn đấu thì sẽ có thể đứng lên sau những lần vấp ngã”.4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Hiểu được ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
-Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
- Ngôn ngữ giúp con người thực hiện những hoạt động gì trg cuộc sống?
- Em sử dụng ngôn ngữ đòi hỏi đảm bảo các yếu tố nào?
3/.Bài mới:
GV: Ngôn ngữ có vai trò gì trg
hoạt động giao tiếp? I/.Ngôn ngữ chung:-Ngôn ngữ chung là ngôn ngữ được 1 cộng đồng XH sử
Trang 4GV: Tại sao trg giao tiếp ngôn
ngữ cá nhân góp phần làm phong
phú vốn ngôn ngữ chung?
dụng thống nhất để giao tiếp
-Ngôn ngữ chung bao gồm hệ thống các đơn vị, các quytắc, các chuẩn mực xác định về ngữ âm – chữ viết, từ vựngvà ngữ pháp
-Muốn có vốn hiểu về ngôn ngữ chung phải thườngxuyên học hỏi thông qua 2 cách: qua giao tiếp tự nhiên vàqua nhà trường, sách vở, báo chí
II/.Lời nói cá nhân:
-Lời nói cá nhân là những văn bản viết hoặc nói của mộtcá nhân thành lập trên cơ sở sử dụng ngôn ngữ chung
-Lời nói cá nhân góp phần làm phong phú thêm ngônngữ chung, thúc đẩy ngôn ngữ chung phát triển
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Bài tập 1: (SGK)
+Câu tục ngữ đặt ra vấn đề quan trọng trg đời sống con người: Học tập từ thuở sơ sinh
+Học nói, học ăn, học làm việc đều có giá trị ngang nhau
Giúp hs:
-Có kỹ năng phân tích 1 đề văn nghị luận XH
-Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu các bước cơ bản trg làm văn?
3/.Bài mới:
GV: Gọi hs đọc đề và gạch chân
Đề 2: Các Mác nói: “Mọi tiết kiệm suy cho cùng là tiết
kiệm thời gian” Anh (chị) hãy giải thích và làm sáng tỏ câunói trên
Đề 3: Từ văn bản “Cha tôi” của Đặng Huy Trứ, anh (chị)
hãy phát biểu quan niệm của bản thân về việc đỗ – trượttrong thi cử
-Đề 1: Thao tác lập luận: bình luận, giải thích, chứng minh.
Trang 5cho từng đề?
GV: Gọi 3 hs lập 3 dàn ý cho 3
đề?
GV: Thế nào là lập dàn ý?
Dẫn chứng: thực tế cuộc sống
-Đề 2: Thao tác lập luận: bình luận, giải thích.
Dẫn chứng: văn bản “Cha tôi”
-Đề 3: Thao tác lập luận: bình luận, giải thích, chứng minh.
Dẫn chứng: thực tế cuộc sống
2/.Tìm ý:
3/.Lập dàn ý:
Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo 1 trình tự, 1 tỷ lệ thỏađáng Phải phân biệt ý trọng tâm, ý phụ?
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Về nhà chọn dẫn chứng và dựng đoạn bất kỳ cho 1 luận điểm trg 3 đề tự chọn
Giúp hs:
-Hiểu được tư tưởng vì dân, vì đời, ghét hôn quân bạo chúa của tác giả qua lời ông Quán
-Thấy được nghệ thuật dùng điệp ngữ, thành ngữ, tiểu đối, từ láy giàu sắc thái biểu cảm của tácgiả trong đoạn trích
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
GV: Hãy cho biết trg phần tiểu
dẫn trình bày những nội dung gì?
(HS phát biểu, GV sửa chữa)
GV: Đoạn trích đã lên án thái độ
bạo ngược củaa quan PK như thế
nào? Tìm những câu thơ tiêu
biểu?
GV: Từ lời lẽ của nhân vật ông
Quán, em hãy cho biết quan điểm
sống Nguyễn Đình Chiểu?
GV: Thái độ của ông Quán đối
với các bậc hiền tài?
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
1/.Phê phán bọn vua chúa bạo ngược:
-Phê phán thái độ không chăm lo đời sống của nhân dân.-Mượn điển cố, điển tích của lịch sử Trung Quốc để phêphán thói bạo tàng của vua quan PK Việt Nam hoang dâm,chia bè kết phái thôn tín lẫn nhau đem lầm than khổ cựcđến cho nhân dân, gây phiền nhiễu cho nhân dân
⇒Từ lời lẽ, thái độ phê phán của nhân vật ông Quán tathấy được lập trường của tác giả là luôn lấy dân làm gốc,đứng ở vị trí của nhân dân để nhìn nhận sự việc
2/.Thái độ trân trọng của những bậc hiền tài:
-Thương cho người hiền tài, có tri thức không thực hiệnđược hoài bảo của mình
-Thương cho những nho giáo tài năng mà không có cơ
Trang 6GV: Nhận xét về gtrị nghệ thuật
của đoạn trích?
GV: Từ đoạn trích em hãy nêu
quan điểm làm người của tác giả?
hội giúp nước
-Thương cho những người có tài mà bị rơi vào hoàn cảnhnhà nước suy thoái
-Thương cho những người hiền tài mà bị hãm hại
-Thương cho những người tài đức mà bị mài mòn
⇒Tác giả đã liệt kê một loạt nhiều chi tiết để miêu tảđiểm chung của các bậc hiền tài chịu chung số phận lậnđận, chí lớn không thành
⇒Tóm lại, ghét thương của nhân vật ông Quán cũngchính là của tác giả và những lí lẽ ấy dựa trên cơ sở lòngyêu nước thương dân lấy nhân nghĩa làm gốc
3/.Bút pháp nghệ thuật:
-Bút pháp trữ tình
-Lời thơ gần gũi với lời nói nhân dân Nam Bộ
-Sử dụng nhiều điển cố, điển tích, điệp ngữ, thành ngữ
III/.Tổng kết:
Đoạn trích “lẽ ghét thương” mượn lời nhận xét của ôngQuán để thể hiện quan điểm của tác giả làm người là phảigiữ đạo lý, nhân đức
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập NC:
-Tư tưởng nhà thơ trg đoạn trích:
+Lên án giai cấp thống trị
+Quý trọng nhân tài
+Đứng trên lập trường của nhân dân thể hiện thái độ yêu – ghét rõ ràng
Giúp hs thấy được tư tưởng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu trước cảnh loạn lạc của nhân dân
khi Pháp đánh Gia Định
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
GV: Cho hs đọc văn bản (GV
nhận xét)
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm?
GV: nghệ thuật so sánh trg bài
thơ có gtrị như thế nào?
GV: Thái độ của tác giả trước
cảnh loạn lạc của nhân dân khi
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
-Tác giả mượn hình ảnh bầy chim bay tán loạn, khôngbiết phương hướng để miêu tả những đứa trẻ thơ ngây, đángthương, bơ vơ, lạc lõng giữa cuộc đạo binh, cho thấy sự ácliệt của chiến tranh đối với nhân dân đặc biệt là những đứabé
-Trước thảm cảnh quê hương của nhân dân, nhà thơ đã
Trang 7Pháp đánh Gia Định?
GV: Em có suy nghĩ gì về thái độ
của tác giả đối với triều đại nhà
Nguyễn?
bộ lộ niềm cảm thương sâu sắc
-Hai câu thơ cuối là lời trách cứ của tác giả đối với vuaquan bạc nhược triều Nguyễn
⇒Lời kết tội của tác giả đối với triều đại nhà Nguyễn
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc lại một đoạn trg “Lẽ ghét thương”
-Thái độ của tác giả trg đoạn trích?
-Bài thơ “Chạy giặc” giúp em hiểu gì về Nguyễn Đình Chiểu?
3/.Bài mới:
GV: Gọi 3 hs làm btập 1, 2, 3
Cho hs nhận xét 1.Cảnh khuya của Hồ Chí Minh là 1 bài thơ thất ngôn tứtuyệt miêu tả bức tranh thiên nhiên thơ mộng với trăng,
hoa, tiếng suối, cây cổ thụ, đồng thời cũng có tâm sự củanhân vật trữ tình
⇒Trước vẻ đẹp của thiên nhiên tác giả còn nặng lòngvới đất nước
-Truyện kiều của Nguyễn Du miêu tả cảnh đêm vớitrăng, hoa, nước nhưng trong hoàn cảnh này nhân vật trữtình đang nhớ về người yêu của mình
⇒Phong cảnh nói lên tâm sự riêng tư, cá nhân của 1người
-Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm miêu tả 1 khônggian với trăng và hoa đan xen nhau tạo nên 1 khung cảnhthơ mộng hữu tình nhưng trước cảnh đẹp ấy con người vẫndửng dưng hờ hửng
2.Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ so sánh, liệt kê,
nhân hoá nhằm miêu tả tâm trạng của nhân vật đang rấtđau khổ, u uất trước số phận ngang trái, éo le
3.Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
⇒Tinh thần lạc quan, yêu đời, hoà nhập với thế giới tựnhiên
-Con
⇒Miêu tả niềm hạnh phúc, vui sướng của con người khiđược trở về với nhân dân với quê hương
Trang 8
-⇒Tác giả đã so sánh, nhân hoá, liệt kê để miêu tả nét dữdội, hoang dã, hùng vĩ của con song miền Tây Bắc.
Đề: Quan niệm của anh (chị) về lối sống giản dị của một con người.
I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm, các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luậnvề một hiện tượng đời sống
-Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa đúng quy cách
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Bài mới: cho hs ghi đề, làm bài
Giúp hs:
-Thấy được vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc tựgiác đứng lên đánh giặc; thái độ cảm phục, xót tương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân ấy.-Nắm được giá trị nghệ thuật đặc sắc (tính chất trữ tình, thủ pháp tương phản và sử dụng ngônngữ) của bài văn tế
-Làm quen và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu một tác phẩm văn tế
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
GV: Gọi hs nêu những nội dung
chính trg phần tiểu dẫn (GV
nhận xét, HS tự ghi)
Hãy nêu hoàn cảnh ra đời bài văn
tế?
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
1/.Hoàn cảnh ra đời bài văn tế:
Đầu năm 1859 khi thực dân Pháp đánh Gia Định(16/12/1861), nghĩa quân Cần Giuộc đã đứng lên đấu tranhvà hơm 20 nghĩa sĩ đã hy sinh Tấm gương oanh liệt đó đãgây nên niềm xúc động lớn trong nhân dân Theo lệnh của
Trang 9GV: nghệ thuật trg hai câu đầu có
giá trị như thế nào?
Ngoài việc khái quát cảnh chiến
tranh loạn lạc nhà thơ khẳng định
vấn đề gì?
Chi tiết nào được xem là đắc giá
khi miêu tả quá trình hoá thân
của người nông dân trở thành
nghĩa sĩ?
(Gọi hs đọc câu 3 – 9)
Nghệ thuật đối trg đoạn thơ có
gtrị nhấn mạnh điều gì?
Từ câu 6 – 8, chi tiết nào miêu tả
quá trình hoá thân tự nhiên của
người nông dân trở thành nghĩa
sĩ?
tuần phủ Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu đã làm bài văn tếđọc lại trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh
2/.Hoàn cảnh hy sinh của người nghĩa sĩ:
-Súng giặc đất rền: nghệ thuật thậm xưng miêu tả kháiquát không khí loạn lạc trong chiến tranh
⇒Nguyên nhân dẫn đến hành động
-Lòng dân trời tỏ: sự đối lập giữa vũ khí hiện đại và tấmlòng yêu nước, đó cũng chính là sự đối lập về vật chất lẫntinh thần truyền thống yêu nước, anh hùng
3/.Quá trình hoá thân của người nông dân trở thành nghĩa sĩ:
-Câu 3-9: hình ảnh người nông dân
Những người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân
-Câu 3: “ cui cút nghèo khó”, Nguyễn Đình Chiểu nhưkhái quát được cảnh sống của người nông dân nghèo khó,đáng thương
-Câu “ở trong làng bộ” thế giới sinh hoạt thu hẹp khi
ra bên ngoài dễ bị ức hiếp bản chất thật thà chất phátcủa người nông dân
-“Chưa quen cung ngựa mắt chưa từng ngó”
Nghệ thuật liệt kê công việc đồng áng ngày 1 tăng dầnlàm cho người đọc hình dung được sự vất vả của công việcđồng áng
Nghệ thuật đối lập giữa các cụm từ trên của NguyễnĐình Chiểu càng khẳng định phẩm chất của người nghĩa sĩ,họ là những con người bình dị mà hết sức vĩ đại, phi thường.-Câu 6, 7, 8 liệt kê diễn biến tâm trạng của người nôngdân lo sợ trước “ tiếng phong hạc”, trông tin quang, >< thấtvọng, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, nhìn thấy thuyềncủa TD Pháp thì muốn ăn gan, cắn cổ ⇒ cho thấy ý thứccăm thù được hình thành
-“Muốn cắn cổ”, “há để bán chó”
Một loạt những cụm từ miêu tà hành động dứt khoát,mạnh mẽ cùng với cấu trúc câu mất chủ ngữ, sự sắp xếptrật tự từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều Nguyễn Đình Chiểukhắc hoạ ý thức của người nông dân đi liền với hành động
⇔ ý thức căm thù giặc dẫn đến hành động tham gia bảo vệTổ Quốc
⇒Quá trình hoá thân của người nông dân trở thànhnhững nghĩa sĩ là 1 quá trình diễn ra rất tự nhiên, bìnhthường nhưng cũng rất vĩ đại và phi thường, là những nghĩa
sĩ tự nguyện tham gia kháng chiến với 1 quyết tâm cao, 1 ý
Trang 10Nhà thơ nhắc lại nguồn gốc xuất
thân của người nông dân với mục
đích gì?
Hoàn cảnh chiến đấu của người
nghĩa sĩ và khí thế chiến đấu đã
góp phần khẳng định phẩm chất
gì của người nghĩa sĩ?
Cái chết của người nghĩa sĩ đã để
lại hậu quả như thế nào đối với
người còn sống ?
Chi tiết nào tạo nên yếu tố bi
hùng của bài văn tế?
Câu 25 có giá trị gì?
chí mạnh mẽ
-Câu 10 – 15: nhắc lại nguồn gốc xuất thân của ngườinông dân chưa qua trang bị quân sự, chưa được huấn luyệngươm đao Tác giả nhắc như vậy để ca ngợi tinh thần yêunước, ý thức tự nguyện, tự giác của những người nghĩa sĩ.-Những người nghĩa sĩ chiến đấu trong điều kiện thiếuthốn kiến thức quân sự, thiếu thốn vật chất, vũ khí hiệnđại , trang phục thô sơ >< họ có 1 ý chí mạnh mẽ
-Câu 13 – 15: tái hiện lại không khí giống hệt trận côngđồn giặc, người nông dân xông lên mọi phía, người nghĩa sĩcông thủ đồn giặc ở mọi phương, mọi hướng
4/.Lòng tiếc thương của người đứng tế:
-Câu 16 – 19: ý thức yêu nước, tinh thần quật khởi củangười nghĩa sĩ vẫn còn mãi mặc dù họ đã ngã xuống
-Câu 18 – 19: có cây u sầu, ảm đạm, thê lương, conngười rơi lệ khẳng định sự hy sinh cao thượng của ngườinghĩa sĩ
-Bằng các chi tiết tả thực mang đậm nét Nam Bộ, tác giảđã phát hoạ hình ảnh người nông dân Cần Giuộc “rũ lùnđứng dậy sáng loà”
-Bằng cách nói cổ điển của Nguyễn Đình Chiểu đã cangợi sự hy sinh của người nghĩa sĩ tuy đã nằm xuống nhưng
ý thức vẫn còn mãi ở người còn sống yếu tố bi hùng(chết mà sự nghiệp chưa thành)
-Câu 22: vạch trần bản chất của bọn bán nước cầu vinh.-Câu 25: tác giả liệt kê những hình ảnh của người thânvà người nghĩa sĩ là lời kết tội chiến tranh đã mang lạinhiều thảm hoạ đau lòng cho gia đình và người thân của cácnghĩa sĩ
⇒Nguyễn Đình Chiểu cảm thông, chia sẻ và nỗi đauthương, mất mát của gia đình người nghĩa sĩ Thái độ trântrọng của tác giả cũng như của người dân trước sự hy sinhcủa những người nghĩa sĩ
-Câu 27: người nghĩa sĩ hy sinh mà sự nghiệp còn dangdở, khẳng định cho thế hệ sau phải tiếp nối truyền thốnggiữ nước của họ
-Lúc còn sống họ là những nghĩa sĩ phi thường, đến khichết họ cũng là những linh hồn bất tử
⇒Những lời nói trước lễ truy điệu cũng là một lời thề, lờihứa hẹn của tác giả, của những người còn sống trước linhhồn những người đã khuất họ sẽ kế tục sự nghiệp giữ nước,chống giặc ngoại xâm
⇒Câu thơ khẳng định truyền thống yêu nước của dân tộctừ ngàn đời trước, người trước ngã thì người sau tiếp nối giữgìn đất nước
5/.Chủ đề:
Với lòng kính phục và nỗi niềm thương tiếc, NguyễnĐình Chiểu đã phác hoạ thành công tượng đài nghệ thuậtngười dân Nam Bộ khoác áo lính trong buổi đầu kháng
Trang 11chiến chống TD Pháp.
III/.Tổng kết:
Bút pháp trữ tình pha lẫn hiện thực, bài văn tế mangtính bi hùng, ngôn ngữ gần gũi với người dân, sử dụngnhiều biện pháp tu từ như so sánh, liệt kê, thậm xưng đểthấy được tinh thần yêu nước của người nông dân, có sứcthu hút người đọc trong trận công đồn, thủ pháp đối lập giữacác câu
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Nhận thức: Biểu hiện sâu sắc nhất ở lòng yêu nước, căm thù giặc: “ Tiếng phong … cỏ”,
“Bữa thấy … cổ”, “Một mối … chó”
-Hành động: chiến đấu dũng cảm: vũ khí thiếu thốn, tự nguyện, tự giác, hăng say, chấp nhậnchết vinh hơn sống nhục
Tuần:
Tiết:
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của Nguyễn Đình Chiểu
-Thấy được giá trị tư tưởng, nghệ thuật và vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn học dân tộc
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
-Thân phụ là Nguyễn Đình Huy người Thừa Thiên
-Năm 1833, ông được cha đưa ra Huế học
-Năm 1843, khi 21 tuổi ông thi đỗ tú tài tại Gia Định.-Năm 1849, ông định ra Huế học tiếp nhưng được tin mẹmất, ông buồn rầu, khóc thương mẹ đến mù mắt bị từ hôn
sau đó trở về quê dạy học và hốt thuốc
-Năm 1854, ông lấy vợ dạy học bóc thuốc
-Năm 1859, chạy giặc về Gia Định Ba Tri, Bến Tre
⇒Bằng nghị lực phi thường, Nguyễn Đình Chiểu đã vượtqua
-Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là 1 tấm gương sáng
Trang 12về nghị lực, đạo đức, khí tiết.
II/.Sự nghiệp văn học:
1/.Quan niệm văn chương:
Văn chương của ông đề cao nhân nghĩa, nhân đạo, lêntiếng phê phán cái ác Thơ văn của ông là vũ khí chốnggiặc, vạch trần bản chất của bọn quan lại PK
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Tư tưởng của một nhà nho thể hiện trg 2 giai đoạn: sáng tác trước năm 1858, lấy tư tưởng nhânnghĩa truyền thống; sau khi Pháp xâm lược, tư tưởng nhân nghĩa trở thành yêu nước và căm thù giặc
Giúp hs: nhận diện được hiện tượng tách từ và nắm được hiệu quả diễn đạt của hiện tượng ấy
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
1 Mặt sao dày gió dạn sương
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)a/.Các từ dày dạn, chán chường đã được tách ra nhờ việc sửdụng các kí hiệu (A), (x), (B), (y)
b/.Việc sử dụng hiện tượng tách từ ở câu thơ trên đã giúp tathấy rõ được nỗi bất hạnh, chua chát của cuộc đời của nhânvật khi bị rơi vào hoàn cảnh trớ trêu, bị người đời ruồng rẫy,
Trang 13chê cười.
2 – Dãi dầu Nắng mưa dãi dầu.
– Ngẩn ngơ Ra ngẩn vào ngơ
– Lẻ loi Đi về lẻ loi
– Giữ gìn Gìn vàng giữ ngọc
– Con cháu Con ông cháu cha
– Hồn phách Hồn xiêu phách lạc– Ăn mặc Aên ngon mặc đẹp
– Nắng mưa Sáng nắng chiều mưa
3 Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá mà quàng phải dây (Ca dao)a/.Từ vội vàng được tách ra nhờ việc sử dụng công thức (x),(A), (y), (B)
b/.Hiệu quả diễn đạt: làm cho nhịp thơ nhịp nhàng nhấnmạnh thái độ gấp gáp, khẩn trương
4.Cách tách từ AB A với/ với chả B giúp nhấn mạnh ý
nghĩa câu văn, làm tăng giá trị biểu cảm và hàm ý châmbiếm, mỉa mai của nó
5.Các hiện tượng tách từ đều mang lại sắc thái ý nghĩa xấu:
chơi với chả bời; học với chả hành
Tuần:
Tiết:
TỰ TÌNH (Bài II)
Hồ Xuân Hương I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Hiểu được tư tưởng của nhà thơ về quyền được hưởng hạnh phúc tuổi xuân của người PN trongXHPK; cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người PN trong XH ấy
-Bổ sung kiến thức về nghệ thuật thơ Nôm Đường luật
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
1.Bốn câu đầu: tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người phụ
nữ:
Trang 14a/.Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồnTrơ cái hồng nhan với nước non
⇒Aâm thanh tiếng trống đối lập với cảnh vật, cảnh vậtcàng dữ dội, mạnh mẽ thì càng làm tăng thêm sự cô đơn,trống vắng của con người
-Trơ: ở đây có 2 nghĩa:
+Thơ thẩn, thừ người ra như kẻ mất hồn
+Không ai đoái hoài, trơ trọi, cô đơn, lẻ loi
⇒Tác giả đưa ra từ ngữ như vậy cho người đọc hình dung
được hình ảnh lẻ loi vô cảm của Hồ Xuân Hương.
-Những hình ảnh, hoàn cảnh mà tác giả đưa ra trg bàicàng diễn đạt sâu hơn nỗi sầu oán, phẩn uất, quá sức chịuđựng của con người
Chén rượu hương đưa say lại tỉnhVầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
-Bà cảm thấy trơ trọi, cô đơn, lẻ loi, sầu muộn nên tìmđến rượu để giải sầu nhưng càng uống càng tỉnh, càng uốngcàng khắc sâu vào tâm trí
Khi tuyệt vọng trg men rượu, người phụ nữ mở rộng lòngmình để san sẻ nỗi lòng với vầng trăng nhưng nó lạo sắplặn xuống ⇒ thiên nhiên như không đoái hoài, hờ hữngtrước tâm sự của người phụ nữ
⇒Đêm sắp tàn mà hạnh phúc tình yêu không có đượcnên nỗi buồn ấy càng dâng cao
-Những hình ảnh của trăng và rượu đã gợi tả 1 khônggian, thời gian có màu sắc, có mùi vị, có cảm giác
b/.Thái độ của tác giả và sự thật phũ phàng:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đámĐâm toạc chân mây đá mấy hòn
⇒Sự vật ít ỏi, nhỏ nhoi nhưng lại mạnh mẽ cũng giống
như Hồ Xuân Hương muốn bức phá ràng buộc, áp đặt của
chế độ PK đối với người phụ nữ
⇒Thái độ không cam chịu trước số phận Tác giả đã sửdụng đảo ngữ, hình ảnh đối lập để miêu tả sự dữ dội củathiên nhiên, đồng thời thoát khỏi nơi tù túng, chật hẹp, giammình của người phụ nữ
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lạiMảnh tình san sẻ tí con con-“Xuân đi xuân lại lại” – một quy luật tuần hoàn của tạohoá, miêu tả tuổi xuân của con người Mùa xuân của tạohoá qua đi rồi trở lại nhưng tuổi xuân của con người qua đithì không bao giờ quay lại
-“Ngán” thể hiện trực tiếp thái độ của tác giả khi nhìnmùa xuân đến rồi lại đi, đồng thời tuổi xuân của mình cũngtrôi qua với mùa xuân
⇒Câu thơ như tiếng thở dài ngao ngán của người phụ nữsống trg cảnh tuổi xuân phai tàn, có cảm giác muốn phá vỡquy luật nghiệt ngã của XH bà đau đớn vì tình cảm mà
Trang 15bà có được là thứ tình cảm nhỏ bé, mỏng manh được ngườikhác bố thí.
-Đọc câu thơ ta như cảm nhận được số phận của bà đầychua chát với tuổi xuân tàn phai, hắt hiu, hạnh phúc mongmanh
III/.Chủ đề:
Bài thơ là tiếng thở dài trg cảnh lẻ mọn, cô đơn, đồngthời thể hiện thái độ muốn bức phá để thoát khỏi sự áp đặtkhắc nghiệt của chế độ PK, của XH dành cho người phụ nữ
IV/.Nghệ thuật:
Sử dụng biện pháp hoán dụ, đảo ngữ, nhiều từ ngữ cóhình ảnh, giọng điệu ngậm ngùi, ai oán
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Nguyễn Du cảm nhận và đã hoá thân, đồng cảm với Tiểu Thanh, làm nổi bật tài hoa và sắc đẹp,số phận bất hạnh của nàng Ông tự nhận mình cùng hội cùng thuyền của Tiểu Thanh Vì thế, ở Nguyễn
Du có mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại đưa ra câu hỏi đau đời
-Ở “Tự tình” Hồ Xuân Hương chọn thời gian đêm khuya và tiếng trống sang canh để gợi cảm xúccô đơn khắc khoải trg lòng người Nỗi lòng buốt giá của một cuộc đời sống lẻ loi → bài thơ đầy nướcmắt Về cú pháp: dùng nhiều thủ pháp đảo ngữ để nhấn mạnh hành động
Tuần:
Tiết:
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca)
Cao Bá Quát I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời
-Hiểu được các hình ảnh biểu tượng trg bài và đặc điểm các bài thơ cổ thể
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
*Bố cục: chia làm 3 đoạn:
Trang 16-Bốn câu đầu: hình ảnh của người đi đường.
-Sáu câu tiếp theo: hình ảnh của con người trước nhữngcám dỗ danh lợi
-Phần còn lại: khát vọng, muốn thoát khỏi ràng buộc,cám dỗ danh lợi
1/.Hình ảnh của con người đi trên bãi cát:
-Biện pháp điệp từ tạo ra hình ảnh của 1 bãi sa mạcmênh mông, vô tận
-Hình ảnh của bãi cát gợi sự chịu đựng vượt quá sức conngười, con đường đi trên bãi cát là biểu tượng của đườngđời mà những con người đi qua trên đó là những kẻ sĩ
⇒Hình ảnh con đường đời mịt mù, vô tận của các kẻ sĩ
2/ Hình ảnh của con người trước những cám dỗ danh lợi:
-Con người muốn dẹp bỏ những danh lợi, không muốnbon chen giữa phồn hoa đô hội để nghỉ ngơi cho an nhàn,thanh thản vì con đường danh lợi đầy cạm bẫy, người sa bẫythì nhiều nhưng người thoát được thì chẳng có bao nhiêu.-Ngao ngán trước cuộc đời đầy cạm bẫy, người đi đườngcô đơn lẻ loi, không 1 người bạn song hành
⇒Qua những hình ảnh trên tác giả muốn cho người đọcthấy được ông đối lập với những người bị danh lợi ràngbuộc
-Lời tâm sự của kẻ sĩ đi tìm lý tưởng giữa cuộc đời mờmịt, nhiều chông gai, cạm bẫy, dầy rẫy chen chút nhau vìdanh lợi, sự hưởng thụ, say sưa
-Nhân vật trữ tình 1 mình trên con đường đầy cát cô độc,cách nói đối lập giữa nhân vật trữ tình >< phường danh lợicó ý khẳng định lập trường của mình không thể hoà trộnchung với phường danh lợi
⇒Có lập trường vững vàng, nhân cách tốt, giọng điệunói năng cay đắng, chua chát
-“Bãi cát dài mờ mịt” là lời bộc bạch của tác giả sẵnsàng đối mặt với thực tế Trong suy nghĩ của nhân vật trữtình có sự mâu thuẩn giữa 1 bên là khát vọng cao đẹp và 1bên là con đường cầu an hưởng lạc ⇒tạo sự khó khăn về tưtưởng của người đi đường
3/.Sự bế tắc của người đi đường:
Ba câu thơ phác hoạ chân dung của kẻ sĩ mình đơn độcđứng trên bãi cát ⇒ kẻ sĩ không tìm được lối thoát trênđường đời đành phải đứng chôn chân trên bãi cát
4/.Chủ đề:
Hình ảnh con đường đi trên bãi cát là biểu tượng cho conđường đầy cạm bẫy, đối lập với khát vọng sống cao đẹp, tấtcả đẩy kẻ sĩ vào đường cùng không lối thoát
III/.Tổng kết:
Qua bài thơ những hình ảnh trg bài đã giúp ta cảm nhậnđược quan điểm lập trường của Cao Bá Quát càm thông vớinhững nghĩa sĩ
Trang 17Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng,cách xưng hô thay đổi lúc khách, lúc ta, anh, tạo cho nhânvật bộc lộ nhiều tâm sự ở nhiều trạng thái khác nhau, âmđiệu bi tráng.
-Củng cố kiến thức, kỹ năng làm văn nghị luận XH
-Rèn luyện, chữa kỹ năng dựng đoạn, dùng từ cho hs
II/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Bài mới:
-Phát bài
-Gọi hs ghi những đoạn văn tiêu biểu để sửa sai
-Gọi điểm vào sổ
Đề: “Ai chiến thắng mà không hề chiến bại
Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần”
Viết bài văn bàn về thắng và bại, khôn dại trong cuộc sống
I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Biết viết bài văn nghị luận bàn về tư tưởng, đạo lý
-Rèn luyện kỹ năng viết bài văn nghị luận bàn về tư tưởng, đạo lý, hạn chế những sai sót ở bàiviết số 1
II/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Bài mới: cho hs ghi đề, làm bài
3/.Thu bài:(Bài làm ở nhà)
Trang 18Giúp hs:
-Cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ, có phần hiu hắt của cảnh sắc mùa thu và tâm hồn thanh cao, tâmsự u hoài của nhân vật trữ tình được miêu tả, biểu hiện trg bài
-Thấy được sự tinh tế, tài hoa trg cách sử dụng ngôn từ của tác giả
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
1.Bức tranh thiên nhiên mùa thu của vùng nông thôn Bắc Bộ:
-Trg 6 câu đầu, tác giả đã sử dụng bút pháp mượn độngtrả tĩnh với những hình ảnh của ao thu lạnh lẽo, sóng biếc,lá vàng, mây lơ lững, ngõ trúc
-Hình ảnh sóng biếc gợi lên không gian im ắng, âm thanhcủa chiếc lá vàng rơi khẽ, mây lơ lững mở rộng thêm chiềucao, không gian của bức tranh
-Đọc 2 câu thơ, người đọc hình dung được bức tranh thiênnhiên mùa thu đầy màu xanh của làng quê Việt Nam
-Khung cảnh tĩnh lặng đến nỗi u sầu
-Hình ảnh của bức tranh trg bài thơ được phác hoạ bằngbút pháp thơ Đường nhưng lại đậm nét Bắc Bộ, những hìnhảnh ấy mang lại 1 vẻ đẹp của thiên nhiên
2/.Tình người trước cảnh:
-Ở 2 câu cuối ta hình dung được dáng ngồi của nhân vậtlà 1 dáng vẻ trầm ngâm, suy tư ⇒ ông đang suy nghĩ vềvận mệnh đất nước trg thời kỳ Pháp xâm lược nước ta
-Hình ảnh của tiếng “cá đớp động dưới chân bèo” gópphần phá vỡ không giam tĩnh lặng của mùa thu
⇒ Nguyễn Khuyến cáo quan về ở ẩn để quên sự đời
nhưng thực chất ông vẫn quan tâm đến vận mệnh của đấtnước
3/.Chủ đề:
Trang 19Câu cá mùa thu không chỉ phác hoạ vẻ đẹp của cảnhmùa thu vàng đồng bằng Bắc Bộ mà đằng trước bức tranhấy là tâm tư kín đáo của một nhà thơ têu nước trăn trở trướcthời cuộc.
4/.Nghệ thuật:
Cách gieo vần, sử dụng từ láy có sức tạo hình ảnh gầngũi với đời sống của người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ.4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Sự độc đáo của “CÂU CÁ MÙA THU” là cái điệu xanh “ao, bờ, trời, tre, bèo”, có một màu
vàng đâm ngang của một chiếc lá rơi; có chiếc thuyền con tạo những cơn sóng gợn tí, cá đớp động.-Cách sử dụng những từ gieo vần, hiểm hốc
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
1/.Giới thiệu khái quát về tiến sĩ giấy:
-Trg 2 câu thơ đầu nhà thơ nói với giọng châm biếm nhẹnhàng, từ “cũng” đi cùng với cách liệt kê cân, đai, cờ,biển kèm theo thái độ khinh thường
→Sự nghi ngờ danh tiến sĩ chỉ là hữu danh vô thực
⇒Nêu lên hình tượng tiến sĩ giấy mà giống tiến sĩ thậtngoài đời tạo ấn tượng cho người đọc
2/.Tiếng cười trào lộng của nhà thơ trước chức vị tiến sĩ:
-Mượn yếu tố thật để nói cái giả, mượn cái thật để nóicười nhạo cái giả Lời thơ là cách nói thật “rõ” của tác giả
Trang 20muốn vạch trần bản chất của bọn quan tham nhũng kẻ hamdanh lợi.
-Tác giả mượn cái thực tế để nói những người khoác áoquan kia không coi trọng câu tài cao học rộng của mình màchỉ bỏ tiền rạ mua lấy chức danh chớ không biết dùng trithức của mình để giành lấy
-Nhà thơ liệt kê một loạt hình ảnh mang nét đặc thù của
1 tiến sĩ để rồ đưa ra những từ ngữ châm biếm nhằm diễnđạt công danh, học vị của những tiến sĩ diễn ra trg việc traođổi, mua bán trên cơ sở quan hệ vật chất đồng tiền
⇒Bằng yếu tố thực nhà thơ miêu tả với giọng điệu mỉamai để chê bai những ông nghè, những ông tiến sĩ chỉ làgiả Các tiến sĩ cấu kết với các quan chủ khảo mua chứctước, lừa gạt người đời
3/.Thái độ tự trào của tác giả:
-“Ngồi bảnh choẹ” là 1 dáng vẻ tự tin, đắc ý làm chongười ta xem thường nó, tưởng là đồ thật hoá ra là đồ chơi.-Kết thúc bài thơ bằng tiếng cười trào lộng, nhà thơkhông dừng lại với tiếng cười mỉa mai Tiến sĩ mũ cao áothụng nghênh ngang, hữu danh vô thực mà đằng sau tiếngcười đó tác giả cũng tự cười mình cũng là tiến sĩ nhưng lạikhông gặp thời vận để góp sức mình cho đất nước
⇒Người có tài hay không thì cũng chẳng giúp ích gì chođất nước mà còn là gánh nặng cho XH
4/.Chủ đề:
Từ việc miêu tả hình tượng tiến sĩ giấy, nhà thơ muốnphá vỡ hình ảnh của những tiến sĩ ngoài đời thực, đồng thờitự cười mình có tài mà bất lực
5/.Nghệ thuật:
Điệp ngữ gây cười, gieo vần, cách dùng từ tự trào, đốicâu 3 – 4, 5 – 6, mượn hình ảnh của cái giả để nói cái thật 4/ Củng cố:
5/ Dặn dò bài tập:
-Những bài cùng chủ đề như “Tiến sĩ giấy”
-“Lời vợ người hát chèo”: vua chèo còn chẳng ra gì, quan chèo vai nhọ khác chi thằng hề
-“Than già”: một lũ chúng ta đều tuổi tác, áo xiêm luống những thẹn thân già
-Trg những câu thơ này, chúng ta bắt gặp cái nhìn của nhà thơ vối thời cuộc, với nền nho học đangsuy tàn, đặc biệt đối với bản thân nhà thơ:
+Với nền nho học đã lỗi thời
+Với bản thân: cảm thấy băn khoăn day dứt vì không giúp được cho đất nước
Tuần:
Tiết:
Trang 21ĐỌC THÊM: “KHÓC DƯƠNG KHUÊ”
Nguyễn Khuyến I/ Mục tiêu:
Giúp hs: thấy được tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn, đây là bài thơ trữ tình
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
I/.Tiểu dẫn:
II/.Đọc hiểu văn bản:
-Ở 2 câu đầu, nhà thơ thể hiện rõ tình cảm đau xót củamình khi hay tin người bạn thân thiết của mình ra đi, nỗiđau đó không chỉ là của tác giả mà còn bao trùm lên cảthiên nhiên, vạn vật
⇒Cho thấy tình cảm giữa 2 người rất thiêng liêng, caoquý
-Họ là bạn khoa cử, quan trường, bạn thơ, bạn tri âm,thường xuyên liên lạc, thăm viếng nhau
⇒Tình bạn của họ rất mặn nồng, thắm thiết
-Cái chết của Dương Khuê làm cho Nguyễn Khuyến càmthấy cô đơn, hụt hẫng, bất ngờ, nghi ngờ như vừa mất đi 1phần cơ thể, mất đi hứng thú làm thơ, không có tri âm
⇒Mất đi mọi hứng thú trg cuộc sống vì mất đi bóng dángtri âm
⇒Thấy được bút pháp tài năng của Nguyễn Khuyến
Tuần:
Tiết:
LUYỆN TẬP VỀ TRƯỜNG TỪ VƯNG
VÀ TỪ TRÁI NGHĨA I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Nắm vững các khái niệm trường từ vựng và từ trái nghĩa.
-Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản và làm văn
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
Trang 221a.Phân nhóm từ ngữ theo trường từ vựng:
-Trường lĩnh vực quân sự: cung ngựa, trường nhung,khiên, súng, mác
-Trường nông nghiệp: ruộng trâu, làng bộ, cuốc, cày,bừa, cấy
-Trường hành động: vội, ngay, chợt, bỗng
*Tác dụng: ở 2 trường đầu nói lên lòng yêu nước của các
nghĩa sĩ Cần Giuộc Ở trường hành động nói lên thái độ gấpgáp, vội vàng
b.Trường từ vựng trg “Khóc Dương Khuê” nói lên sự đau
đớn, hụt hẫng của tác giả trước cái chết đột ngột của ngườibạn
2.Nhỏ – to
Sống – thác Già – trẻ Sớm – tối Trước – sau
Xa – gầnSâu – nôngBuồn – vui
*Hiệu quả: làm câu văn thêm mạnh mẽ, nổi bật quan hệ so
sánh giữa 2 đối tượng
3.Học sinh viết đoạn văn lên bảng.
Tuần:
Tiết:
NGUYỄN KHUYẾN I/ Mục tiêu:
Giúp hs:
-Hiểu hoàn cảnh lịch sử phức tạp và phẩm cách, khí tiết nhà nho cao thượng của Nguyễn Khuyến.
-Nắm được các thành tựu văn học chủ yếu của nhà thơ, đặc biệt là thơ trào phúng và thơ về làngquê Việt Nam với một ngôn từ thuần Việt điêu luyện
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:
* Phương pháp: diễn giảng, gợi mở, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: sách giáo khoa, giáo án
III/ Nội dung và tiến trình lên lớp:
1/.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/.Kiểm tra bài cũ:
3/.Bài mới:
I/.Cuộc đời:
-Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), hiệu là Quế Sơn, quê ở
làng Và, xã Yên Đỗ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
-Ông xuất thân trg 1 gia đình nho học có truyền thốngkhoa cử, làm quan
-Ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ vì đậu cả 3 kìthi (giải nguyên)