Mục tiêu : - Học sinh phải trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.. Kết quả thí nghiệm: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủn
Trang 1Ngày soạn: 22 /08 /2010
Phần I: Di truyền và biến dị
Chơng I: Các thí nghiệm của MenĐen
Tiết 1 : Bài 1 MenĐen và di truyền học
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của Di truyền học
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen
- Hiểu và nêu thuật ngữ , ký hiệu trong di truyền học
- Củng cố niềm tin vào khoa học
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ: Tranh các cặp tính trạng trong thí nghiệm của MenĐen
Chân dung nhà Bác học Men Đen
III Tiến trình bài giảng
A Giới thiệu ch ơng trình:
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : HS nghiên cứu thông tin mục I SGK
thu nhận và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm Di truyền? khái niệm Biến
dị? 2 quá trình này có mối liên hệ với nhau
nh thế nào?
GV yêu cầu Học sinh làm bài tập trong hoạt
động 1 SGK
Đại diện 1 số HS trả lời kết quả bài tập Phân
loại các đặc điểm di truyền , biến dị?
? Di truyền học có ý nghĩa nh thế nào đối với
đời sống và khoa học?
? di truyền học nghiên cứu những vấn đề gì?
đại diện HS trả lời, HS khác bổ sung - GV
kết luận
GV gới thiệu ngành Di truyền học: Lịch sử
phát triển, thành tựu của ngành…
HĐ 2:
GV giới thiệu về nhà bác học MenĐen qua
ảnh chân dung của nhà bác học Giới thiệu về
tiểu sử, công lao, phơng pháp nghiên cứu…
HS nghiên cứu thông tin SGK hãy cho biết
nội dung phơng pháp nghiên cứu của
MenĐen? Quan sát hình 1.2 SGK hoặc tranh
vẽ phóng to GV treo ở bảng trả lời câu hỏi:
? Tại sao ông chọn các cặp tính trạng tơng
phản khi khi thực hiện các phép lai/ (thuận
tiện cho việc theo dõi sự Di truyền các cặp
I Di truyền học:
1 Khái niệm Di truyền:
Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu
2 Khái niệm Biến dị: Con cái sinh ra
khác bố mẹ và khác nhau nhiều chi tiết
3 Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của Di truyền học:
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng biến dị và Di truyền
- Di truyền học có vai trò quan trọng trong khoa học chọn giống, y học và công nghệ Sinh học
II Menđen- ng ời đặt nền móng cho
Di truyền học:
- Men Đen (1822 - 1884)
- Phơng pháp nghiên cứu: Phơng pháp phân tích các thế hệ lai;
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng t-
ơng phản
+ Dùng toán thống kê phân tích số liệuthu đợc => rút ra quy luật
- Đối tợng nghiên cứu: Đậu Hà lan
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung
tính trạng)
GV giới thiệu thêm cho HS đối tợng nghiên
cứu, công trình nghiên cứu của ông
HĐ 3: HS nghiên cứu thông tin SGK
Xác định các thuật ngữ thờng dùng trong
GV lấy ví dụ về phép lai hớng dẫn HS cách
viết sơ đồ lai, cách sử dụng các ký hiệu…
III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học:
- Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng: Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí cơ thể
+Cặp tính trạng tơng phản: Hai trạng thái biểu hiện trái ngợc nhau của cùng loại tính trạng
+ Nhân tố Di truyền: Quy định về tính trạng
+ Giống (dòng) thuần chủng:
- Một số kí hiệu:
P: Cặp bố mẹ xuất phátPhép lai: X
G: Giao tửF: Thế hệ con F1, F2…
C Củng cố: Dùng câu hỏi cuối bài (SGK)
D Ghi nhớ: SGK
E Dặn dò: Học bài, làm bài tập - soạn bài 02.
* * * * * * *
Ngày soạn:26/08 /2010
Trang 3Tiết 2 : Bài 2 Lai một cặp tính trạng
I Mục tiêu :
- Học sinh phải trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen
- Nêu đợc các khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen
- Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu và kênh hình
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
Bảng phụ
III Tiến trình bài giảng
A Bài cũ: 1 Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
gồm những điểm nào?
2 Lấy ví dụ ở ngời minh hoạ cho khái niệm" cặp tính trạng tơng phản"?
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : Học sinh nghiên cứu thông tin GGK
đồng thời quan sát hình 2.1 SGK
GV gọi 1 HS đứng dậy trình bày lại thí
nghiệm của Men đen nêu khái niệm kiểu
gen và kiểu hình?
HS khác bổ sung, GV kết luận
? Học sinh tiếp tục nghiên cứu thông tin bảng
2 thảo luận nhóm để xác định tỷ lệ kiểu gen,
HS hoàn thành câu hỏi trong hoạt động 1,
điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
GV giải thích vị trí cây bố, mẹ thay đổi thì
GV giải thích quan niệm đơng thời Menđen
về sự di truyền hoà hợp, quan niệm của
Menđen về khái niệm giao tử thuần khiết
? Hãy xác định tỷ lệ các loại giao tử n F1 và
I Thí nghiệm của Menđen:
a Thí nghiệm:
Hoa đỏ x Hoa trắngKết quả: F1 Hoa đỏ
F2 tỷ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1trắng.Thân cao x Thân lùn
Quả lục x Quả vàng
b Kết quả thí nghiệm:
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì: F1 đồng tính về tính trạng bố (mẹ),
F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ 3 trội : 1lặn
- Tính trạng trội: Biểu hiện ở F1
- Trong quá trình phát sinh giao tử có
Trang 4Hoạt động của GV - HS Nội dung
tỷ lệ các loại hợp tử ở F2?
Các nhóm thảo luận nội dung câu hỏi và trả
lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung
? Tại sao ở F2 có tỷ lệ 3 đỏ : 1 trắng?
(Hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống
AA) GV giải thích lại trên sơ đồ 2.3 và kết
- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
C Củng cố: Nêu khái niệm kiểu hình? Cho ví dụ minh hoạ
Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen đã giải thích kết quả rên đậu Hà Lan nh thế nào?
Trang 5- Học sinh hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích.
- hiểu và giải thích đợc quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất
định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực san rxuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn
- Phát triển t duy lí luận, phân tích so sánh
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ Lai một cặp tính trạng của Menđen
Bảng phụ
III Tiến trình bài giảng
A Bài cũ: 1 Phát biểu nội dung quy luật phân li?
2 Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào?
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : Học sinh nghiên cứu thông tin GGK
đồng thời quan sát tranh vẽ lai 1 cặp tính
trạng GV treo ở bảng
? Hãy nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí
nghiệm của Menđen? ( 1AA : 2Aa : 1 aa)
GV phân tích các khái niệm: Kiểu gen, thể
đồng hợp, thể dị hợp
HS nhắc lại các khái niệm
? Thảo luận nhóm viết sơ đồ lai của 2 trờng
hợp, nêu kết quả của từng phép lai? Đại diện
2 HS lên bảng viết sơ đồ lai Các nhóm khác
nhận xét bổ sung
? Hoa đỏ có mấy kiểu gen?
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen của
cá thể mang tính trạng trội? (lai với cá thể
mang tính trạng lặn)
GV thông báo cho HS phép lai đó là phép lai
phân tích và yêu cầu hS làm bài tập điền từ
vào chỗ trống tr.11 SGK
Đại diên 2 nhóm trình bày câu trả lời, nhóm
khác nhận xét bổ sung => nêu khái niệm lai
phân tích
? Mục đích của phép lai phân tích là gì?
(Xđịnh kiểu gen của cá thể mang tính trạng
trội)
HĐ 2: HS nghiên cứu thông tin SGK thảo
luận trả lời câu hỏi:
? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên?
+ Nếu kết quả phép lai phân tích đồng tính => cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích có tỷ
lệ 1:1 => cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
IV ý nghĩa của t ơng quan trội lặn:
- Trong tự nhiên tơng quan trội lặn là phổ biến
VD; cà chua: đỏ - vàng, thân cao - thân
Trang 6Hoạt động của GV - HS Nội dung
? Xác định trính trạng trội và tính trạng lặn
nhằm mục đích gì?
? Việc xác định độ thuần chủng của giống có
ý nghĩa gì trong sản xuất?
? Để xác định giống có thuần chủng hay
không cần thực hiện phép lai nào?
( Lai phân tích)
HĐ 3: GV treo tranh vẽ về trội không hoàn
toàn yêu cầu HS quan sát kết hợp nghiên cứu
thông tin SGK nhận xét sự khác nhau giữa
kiểu hình ở F1 và F2 giữa trội không hoàn
toàn với thí nghiệm của Menđen?
? Làm việc cá nhân chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống tro trong bài tập trang 12 Đại
diện 2 HS trình bày kết quả, HS khác nhận
- Kiểm tra độ thuần chủng của giống
=> tránh đợc sự phân li tính trạng
V Trội không hoàn toàn:
Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai
F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ còn ở F2 có tỷ lệ kiểu hình là 1trội : 2 trung gian :1 lặn
C Củng cố: Thế nào là phép lai phân tích? Lai phân tích có ý nghĩa gì?
Thế nào là trội không hoàn toàn?
Trang 7- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
- Phát triển kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ Lai 2 cặp tính trạng của Menđen
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 4 SGK
III Tiến trình bài giảng
A Bài cũ: 1 Phát biểu nội dung quy luật phân li?
2 Thế nào là phép lai phân tích? Mục đích của phép lai phân tích là gì?
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : GV yêu cầu Học sinh nghiên cứu
thông tin GGK đồng thời quan sát tranh vẽ
lai 2 cặp tính trạng GV treo ở bảng
? Trình bày thí nghiệm của Menđen? GV giải
thích trên tranh vẽ
Đại diện HS nêu câu trả lời, HS khác bổ sung
- GV kết luận, HS tự điền nội dung vào bảng
4 SGK 1 Hs lên bảng điền vào bảng phụ GV
treo ở bảng
Thảo luận nhóm tìm cụm từ thích hợp điền
chỗ trống trong đoạn thông tin dở ở SGK
HS nhắc lại nội dung quy luật
Gv phân tích cho HS mối tơng quan giữa tỷ
lệ các tính trạng với tỷ lệ các kiểu hình ở F2
? Căn cứ vào đâu để Men đen cho rằng các
tính trạng màu sắc, hình dạng di truyền độc
lập với nhau? (căn cứ tỷ lệ kiểu hình ở F2)
HĐ 2: Hãy nghiên cứu kết quả F2 của phép
lai trên nhận xét có kiểu hình nào khác bố
mẹ? Tại sao?
GV hình thành khái niệm biến dị tổ hợp
Nguyên nhân: Do sự phân li , tổ hợp của các
cặp tính trạng => xuất hiện kiểu hình khác P
I Thí nghiệm của Menđen:
1 Thí nghiệm: lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tơng phản
P Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 Vàng, trơn
F2: 9 vàng, trơn: 3 vàng,nhăn: 3 xanh, trơn : 1xanh, nhăn
2 Kết luận:
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tơng phản di truyền độc lập bới nhau thì: F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó
( 3 vàng : 1xanh)( 3 trơn : 1 nhăn) = 9vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn : 1xanh nhăn
II Biến dị tổ hợp:
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng diễn ra sự tổ hợp lại các tính trạng của P => xuất hiện biến dị tổ hợp
- Loại biến dị này phong phú ở loài sinh sản hữu tính
C Củng cố: Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
Trang 8Biến dị tổ hợp là gì? Xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
- Trình bày đợc quy luật phận li độc lập
- Phân tích đợc ý nghĩa cuả quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
Trang 9II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ Lai 2 cặp tính trạng của Menđen
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 5 SGK
III Tiến trình bài giảng
A Bài cũ: 1 Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập?
2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hịên trong hình thức sinh sản nào?
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : HS nghiên cứu thông tin mục III
? Khi cho F1 tự thụ phấn thì sự phát sinh
giao tử F1 nh thế nào? các giao tử có tỷ lệ
thế nào?
Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời cho
hoạt động 1
? Tại sao F2 có 16 hợp tử?
( P: AABB , aabb chỉ cho 1 loại giao tử AB,
ab tạo ra F1 AaBb, F1 cho 4 loại giao tử tỷ
lệ ngang nhau -> tổ hợp lại thành 16 hợp
HS phát biểu nội dung quy luật phân ly
HĐ 2: HS nghiên cứu thông tin mục IV
SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:
III Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Tỷ lệ phân li của từng cặp tính trạng
đều là 3:1 ( 3vàng: 1 xanh) ( 3trơn : 1 nhăn) => mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định
K.hìnF 2
Tỷ lệ trơnVàng Vàng nhăn Xanh trơn Xanh nhăn
Tỷ lệ mỗi k
gen ở F 2
1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb
1AAbb 2Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb
9A-B- 3a-bb 3aaB- 1aabb
Tỷ lệ mỗi KH
F 2
Quy luật: Các cặp nhân tố di truyền (cặp
gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
IV ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
- Quy luật này giải thích đợc 1 trong
Trang 10Hoạt động của GV - HS Nội dung
? Tại sao các loài sinh sản hữu tính biến dị
lại phong phú?
( F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền
-> hình thành các kiểu gen khác P)
? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa nh thế
nào trong sản xuất?
những nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự phân li tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
C Củng cố: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào?
Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa nh thế nào?
- Men đen đa ra các công thức các tổ hợp:
F1 AaBb Tóc xoăn, mắt đen
E Dặn dò: Học bài, làm bài tập - soạn bài 06.
Trang 11II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ Lai 1 cặp tính trạng của Menđen
Mỗi nhóm 4 em chuẩn bị 2 đồng xu
Học sinh kẻ bảng 6.1; 6.2 vào vở
III Tiến trình bài giảng
A ổn định tổ chức: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
B Bài mới: - Vào bài: GV giới thiệu mục đích nhiệm vụ của giờ thực hành
- Các hoạt động dạy học:
I Gieo 1 đồng kim loại:
GV hớng dẫn quy trình thực hành Lấy 1 đồng kim loại quy định mặt sấp - mặt ngửa
Cầm 1 đồng kim loại đứng cạnh thả rơi tự do từ độ cao xác định Nhóm trởng làm cả nhóm quan sát sau đó các thành viên trong nhóm thay nhau làm 25 lần và ghi chép kết quả vào bảng 6.1 HS đã kẻ sẵn vào vở
- Quy định mặt sấp - ngửa
- Gieo 25 lần thống kê kết quả mỗi lần vào bảng 6.1
Mỗi đồng kim loại có 1 mặt sấp và 1 mặt ngửa vì vậy xác suất xuất hiện mỗi mặt đều
nh nhau nghĩa là: P(S) = P(N) = 1/2
Từ kết quả ở bảng 6.1 liên hệ với tỷ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men đen cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử A,a xác suất ngang nhau nghĩa là P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A: 1a
II Gieo 2 đồng kim loại:
Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh thả rơi tự do, có thể xảy ra 3 trờng hợp:
2 đồng sấp: SS, 1 đồng sấp,1 đồng ngửa SN, 2 đồng ngửa NN
Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê kết quả vào bảng 6.2 HS kẻ sẵn ở nhà
Nhóm Gieo 1 đồng kim loại Gieo 2 đồng kim loại
1
2
Cộng
- Từ kết quả bảng 6.2 với tỷ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng (kết quả gieo 2
đồng kim loại 1SS; 2SN :1NN Tỷ lệ kiểu gen ở F2 là : 1AA : 2Aa: 1aa
- 2 đồng kim loại gieo 1 lần độc lập với nhau, tính xác suất đồng thời xuất hiện 2 mặt của đồng kim loại ta có:
P(SS) =1/2.1/2 = 1/4 Liên hệ với tỷ lệ kiểu gen : P(AA) =1/2.1/2 = 1/4
P(SN) = 1/2.1/2 =1/4 P(Aa) = 1/2.1/2 =1/4
Trang 12P(NS) = 1/2.1/2 =1/4 P(aA) = 1/2.1/2 =1/4
P(NN) = 1/2.1/2 =1/4 P(aa) = 1/2.1/2 =1/4
Tacó: 1/4SS: 1/2SN :1/4NN Vậy tỷ lệ các kiểu ở F2: 1/4AA: 1/2 Aa : 1/2 aa
- Tỷ lệ các loại giao tử F1 có kiểu gen AaBb ta có:
- GV Nhận xét tinh thần thái độ học tập, kết quả của mỗi nhóm
- Các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2
D Dặn dò: Học bài - làm bài tập trang 22 -23 SGK
* * * * * * *
Ngày soạn:17/09/2010
Tiết 7: Bài 7 Bài tập chơng I
I Mục tiêu :
- Củng cố và khắc sâu mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền, kỹ năng viết sơ đồ lai
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ Lai 2 cặp tính trạng của Menđen
Bảng phụ
Trang 13III Tiến trình bài giảng
A Kiểm tra 15':
Khoanh trong vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất:
1 Lai phân tích là:
a Phép lai giữa các cá thể mang kiểu gen dị hợp
b Phép lai giữa cá thể mạng tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
c Phép lai giữa cá thể mạng tính trạng trội dị hợp với cá thể mạng tính trạng lặn
2 Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính rạng tơng phản thì:
a Toàn quả màu lục b 3 quả màu lục : 1 quả màu vàng
c 1 quả màu lục : 1 quả màu vàng d 3 quả màu vàng : 1 quả màu lục
Viết sơ đồ lai để giải thích sự lựa chọn
Đáp án: 1 -b, 2 d, 3 - c
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : HS nhắc lại nội dung quy
luật phân li của Menđen
Giải thích kết quả thí nghiệm của
Men đen
? Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen và
kiểu hình của F1 F2?
? Kết quả phép lai giữa TT Trội
không hoàn toàn và trội hoàn toàn
khác nhau nh thế nào?
? Thế nào là lai phân tích?
Phép lai phân tích nhằm mục đích
gì?
? Nếu biết kiểu hình ở F2 ta có thể
xác định kiểu gen của P nh thế
- Xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2
Từ kiểu hình của P -> xác định kiểu en của P
+ Nếu trội hoàn toàn: F1 trội, F2 3 trội : 1 lặn
+ Nếu trội không hoàn toàn: F1 TT trung gian
F2 1 trội: 2 trung gian : 1 lặn
+ Nếu tỷ lệ 1trội : 1 lặn (lai p.tích)=> P bố (mẹ)
Trang 14Hoạt động của GV - HS Nội dung
từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
- nghiên cứu bài 3 xác định tỷ lệ
kiểu hình ở F1 ?
? F1 xuất hiện hoa hồng chứng tỏ
hoa đỏ so với hoa trắng nh thế nào?
? Để con sinh ra có cả mắt đen lẫn
mắt xanh thì bố mẹ phaỉ có kiểu
P dị hợp bố và mẹ
Số 3: P Hoa hồng x Hoa hồng
F1 25% đỏ : 49,9% hồng : 25% trắng
Tỷ lệ 1: 2: 1
b Hoa đỏ trôị không hoàn toàn so với trắng
d Hoa hồng là tính trạng trung gian
Số 4: F1 Mắt đen , mắt xanh
=> Bố mẹ dị hợp tử Aa x AaHoặc bố dị hợp mẹ đồng hợp lặn ( b hoặc c)
C Củng cố: Nhắc lại các dạng bài tập vừa giải trong giờ học
Bài tập: ở cà chua quả tròn (A) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (a) Kiểu gen và kiểu hình
của bố mẹ phải nh thế nào nếu ngay ở F 1 đã có sự phân tính 3: 1 và 1:1
Giải: a F1 đã có sự phân tính 3trội : 1lặn ( 3tròn : 1 bầu dục)
- Cây F 1 quả bầu dục có kiểu gen aa, nh vậy 2 cây bố mẹ mang 1 gen a trong tế bào.
- Từ tỷ lệ 3: 1 (3+ 1 = 4 = 2x2) => cây bố mẹ đều cho 2 loại giao tử => chúng pahỉ có K.gen dị hợp Aa (quả tròn) Sơ đồ lai: Aa x Aa
b F 1 có tỷ lệ 1 tròn : 1bầu dục
Cây quả bầu dục F 1 có kiểu gen aa => mỗi bên P mạng 1 gen a
- Tỷ lệ 1: 1 ( 1+1=2= 2x1) chứng tỏ P 1 bên cho 2 giao tử, 1 bên cho 1giao tử => K,gen của P
là Aa và aa, k.hình là quả tròn, quả bầu dục
- Sau khi học xong HS nắm đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Trang 15III Tiến trình bài giảng
A Giới thiệu nội dung ch ơng II:
B Bài mới: - Vào bài:
- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 : HS nghiên cứu thông tin mục I SGK
? Hãy nghiên cứu nội dung bảng 8 SGK
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Số lợng NST trong bộ NST lỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hoá của loài không?
(không)
? Quan sát hình 8.2 mô tả bộ NST của ruồi
giấm? (8NST 1đôi hình hạt,2 đôi hình chc
V, 1đôi hình V(con cái), 1h.que, 1 hình
móc( con đực)
? qua kết quả phân tích trên hãy cho biết bộ
NST của các loài khác nhau thì nh thế nào?
? Hình dạng, kích thớc NST thay đổinh thế
nào? (thay đổi ở các kỳ phân chia tế bào)
HĐ 2: HS nghiên cứu thông tin SGK kết
hợp quan sát tranh vẽ cấu trúc NST xác
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận
xét bổ sung GV kết luận và ghi bảng
HĐ 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục III SGK , GV phân tích và nhấn mạnh
chức năng của NST
NST là cấu trúc mang gen (bản chất là
ADN), có khả năng tự nhân đôi
GV giới thiệu cho HS sự biến đổi hình thái
NST ở chu kì tế bào bằng cách cho cả lớp
I Tính đặc tr ng của bộ nhiễm sắc thể:
- Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng => gen trên NST tồn tại thành cặp tơng ứng
- Cặp NST tơng đồng là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội (n0 là bộ NST chứa 1 NST trong mỗi cặp tơng đồng
- ở các loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bô NST đặc trng về hình dạng , số lợng
II Cấu trúc của Nhiễm sắc thể:
- Cấu trúc NST hể hện rõ nhất ở kì giữa,
- Hình dạng: Hình que, hình hạt, hình chữ V
+ Dài : 0,5 - 50 Mm, đờng kính 0,2 - 2
Mm
- Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatit (NS tử chị em) gắn nhau ở tâm động Mỗi crômatit gồm phân tử ADN và protêin loại histon
III Chức năng của nhiễm sắc thể:
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở 1 vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi => các tính trạng đợc di truyền sao chép qua các thế
Trang 16Hoạt động của GV - HS Nội dung
xem băng về biến đổi NST ở chu kì TB hệ tế bào và cơ thể
C Củng cố: NST có cấu trúc và chức năng nh thế nào?
D Ghi nhớ: SGK
Bài tập GV chuẩn bị sẵn ở bảng phụ:
Ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
1 cặp NST tơng đồng a Là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
2 Bộ NST lỡng bội b Là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng
3 Bộ NST đơn bội c Là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc
- Trình bày đợc các diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thẻ
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát phân tích trên kênh hình
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ -chu kỳ tế bào - Sự biến đổi của NST chu kì TB
Bảng phụ - Đèn chiếu - Bảng trong