Mục Tiêu: ∗Kiến thức: - Hệ thống lại cho HS các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa.. Kiểm tra bài cũ: 8’ HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát
Trang 1Tuần 6 TCT: 16
Ngày soạn: 4/9/2009
Ngày dạy:…………
ƠN TẬP
I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:
- Hệ thống lại cho HS các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa
∗Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tính toán
∗Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn Bị:
- GV: Chuẩn bị bảng 1(các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) tr 62 SGK
- HS: Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 phần ôn tập trang 61 (SGK)
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS1: Phát biểu và viết dạng
tổng quát các tính chất của phép
cộng và phép nhân
HS2: Lũy thừa mũ n của a là gì?
Viết công thức nhân, chia hai lũy
thừa cùng cơ số
HS3: + Khi nào phép trừ các số
tự nhiên thực hiện được?
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia
hết cho số tự nhiên b?
3 Nội dung bài m ới:
ĐVĐ:
Hoạt động 1: (7‘)
GV đưa bảng phụ Tính số phần tử
của các tập hợp
a A = {40;41;42; … ;100}
b B = {10;12;14; … ;98}
c C = {35;37;39; … ;105}
Muốn tính số phần tử của tập hợp
trên ta làm thế nào? Gọi ba HS
lên bảng
Hs1 Hs2 HS3
HS1:Số phần tử của tập hợp A
(100–10):1+1= 61 (phần tử) HS2:Số phần tử của tập hợp B
(98–10):2 +1 = 45 (phần tử) HS3:Số phần tử của tập hợp C
(105–35):2+1 =36 (phần tử)
Bài 1: Tính số phần tử của các
tập hợp
Số phần tử của tập hợp A:
(100 – 10) :1 + 1 = 61 (phần tử) Số phần tử của tập hợp B:
(98 – 10) :2 +1 = 45 (phần tử) Số phần tử của tập hợp C:
(105 – 35) :2 + 1 = 36 (phần tử)
Trang 2Hoạt động 2: (8‘)
-GV đưa bài toán trên bảng phụ
a) (2100 – 42): 21
b) 26+27+…+33
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
Cho 3 HS lên bảng
các em khác làm vào vở, theo dõi
và nhận xét bài làm của các bạn
Ba HS lên bảng các em khác làm vào vở, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn
Bài 2: Tính nhanh:
a) (2100 – 42) : 21
= 2100:21 – 42:21
= 100 – 2 = 98
b)26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32+ 33
=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+ 30)
= 59.4 = 236
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
= 24.31 + 24.42 + 24.27
= 24(31 + 42 + 27)
= 24 100 = 2400
Hoạt động 3: (10 ‘)
GV giới thiệu bài toán và yêu cầu
HS nhắg lại thứ tự thực hiện các
phép tính
Cho 3 HS lên bảng sau khi GV đã
hướng dẫn
Hoạt động 4: (10‘)
GV cho HS hoạt động theo nhóm
4 Củng Cố
-Xen vào lúc luyện tập, GV nhắc
lại các kiến thức có liên quan
5 Dặn Dò: ( 1’)
Về nhà xem lại các bài tập đã
giải chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1
tiết
Chú ý
Ba HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
HS hoạt động theo nhóm Sau đó, đại diện của mỗi nhóm báo cáo kết quả
Chú ý ghi nhận
Bài 3: Thực hiện các phép tính
sau:
a) 3.52 – 16 :22
= 3.25 – 16 :4 = 75 – 4 = 71 b) (39.42 – 37.42): 42
= [42.(39 – 37)] : 42 = 42.2 :42 = 2
c ) 2448 : [119 – (23 – 6)]
= 2448 : [119 – 17]
= 2448 : 102 = 24
Bài 4: Tìm x biết
a) (x – 47) – 115 = 0
x – 47 = 115 + 0
x = 115 + 47
x = 162 b) (x – 36) : 18 = 12
x – 36 = 12.18
x – 36 = 216
x = 216 + 36
x = 252
Trang 4Tuần 5 TCT: 15
Ngày soạn: 4/9/2009
Ngày dạy:…………
I Mục Tiêu:
∗Kiến thức:
- Hệ thống lại cho HS các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa
∗Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tính toán
∗Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn Bị:
- GV: Chuẩn bị bảng 1(các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) tr 62 SGK
- HS: Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 phần ôn tập trang 61 (SGK)
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
HS1: Phát biểu và viết dạng
tổng quát các tính chất của phép
cộng và phép nhân
HS2: Lũy thừa mũ n của a là gì?
Viết công thức nhân, chia hai lũy
thừa cùng cơ số
HS3: + Khi nào phép trừ các số
tự nhiên thực hiện được?
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia
hết cho số tự nhiên b?
3 Nội dung bài m ới:
ĐVĐ:
Hoạt động 1: (7‘)
GV đưa bảng phụ Tính số phần tử
của các tập hợp
d A = {40;41;42; … ;100}
e B = {10;12;14; … ;98}
f C = {35;37;39; … ;105}
Muốn tính số phần tử của tập hợp
Hs1 Hs2 HS3
HS1:Số phần tử của tập hợp A
(100–10):1+1= 61 (phần tử) HS2:Số phần tử của tập hợp B
(98–10):2 +1 = 45 (phần tử) HS3:Số phần tử của tập hợp C
(105–35):2+1 =36 (phần tử)
Bài 1: Tính số phần tử của các
tập hợp
Số phần tử của tập hợp A: (100 – 10) :1 + 1 = 61 (phần tử)
LUYỆN TẬP §9.2
Trang 5trên ta làm thế nào? Gọi ba HS
lên bảng
Hoạt động 2: (8‘)
-GV đưa bài toán trên bảng phụ
a) (2100 – 42): 21
b) 26+27+…+33
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
Cho 3 HS lên bảng
các em khác làm vào vở, theo dõi
và nhận xét bài làm của các bạn
Ba HS lên bảng các em khác làm vào vở, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn
Số phần tử của tập hợp B:
(98 – 10) :2 +1 = 45 (phần tử)
Số phần tử của tập hợp C:
(105 – 35) :2 + 1 = 36 (phần tử)
Bài 2: Tính nhanh:
a) (2100 – 42) : 21
= 2100:21 – 42:21
= 100 – 2 = 98
b)26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32+ 33
= (26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+3 0)
= 59.4 = 236
c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3
= 24.31 + 24.42 + 24.27
= 24(31 + 42 + 27)
= 24 100 = 2400
Hoạt động 3: (10 ‘)
GV giới thiệu bài toán và yêu cầu
HS nhắg lại thứ tự thực hiện các
phép tính
Cho 3 HS lên bảng sau khi GV đã
hướng dẫn
Hoạt động 4: (9‘)
GV cho HS hoạt động theo nhóm
Chú ý
Ba HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
HS hoạt động theo nhóm Sau đó, đại diện của mỗi nhóm báo cáo kết quả
Bài 3: Thực hiện các phép tính
sau:
a) 3.52 – 16 :22
= 3.25 – 16 :4 = 75 – 4 = 71 b) (39.42 – 37.42): 42
= [42.(39 – 37)] : 42 = 42.2 :42 = 2
c ) 2448 : [119 – (23 – 6)]
= 2448 : [119 – 17]
= 2448 : 102 = 24
Bài 4: Tìm x biết
c) (x – 47) – 115 = 0
x – 47 = 115 + 0
x = 115 + 47
x = 162 d) (x – 36) : 18 = 12
x – 36 = 12.18
x – 36 = 216
x = 216 + 36
Trang 64 Củng Cố
-Xen vào lúc luyện tập, GV nhắc
lại các kiến thức có liên quan
5 Dặn Dò: ( 1’)
Về nhà xem lại các bài tập đã
giải chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1
tiết
Chú ý
ghi nhận
x = 252