1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA GA 6 (24-25-26)

23 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 464 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân vật thầy Ha – men trong buổi học cuối cùng đã được miêu tả trên những phương diện nào?. Hành động, cử chỉ: viết chữ thật to “nước Pháp muơn năm” => Thầy là người rất yêu nghề, tin ở

Trang 1

Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa

TUẦN 24 Ngày soạn : 6/2/2011

TIẾT 89+90 Ngày dạy : 10/2/2011

- Thấy được nội dung , í nghĩa của truyện : phải biết giữ gìn và yêu qu tiếng mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước.

- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và độc thoại trong tác phẩm.

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện.

2 Kĩ năng :

- Kể tóm tắt truyện.

- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrang và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn nhữ, cử chỉ, hành động.

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cảnh thiên nhiên trong bài “ Vượt thác” được miêu tả theo trình tự nào ? Nêu nét đặc sắc của cảnh

? Khi miêu tả Dượng Hương Thư, tác giả so sánh dượng Hương Thư với hình ảnh nào ? Tác dụng ?

3 Bài mới : Giới thiệu : Lòng yêu nước là một tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi người Nó có rất nhiều cách biểu hiện khác nhau Ở đây, trong tác phẩm “

Buổi học cuối cùng” này, lòng yêu nước đựợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ Câu chuyện cảm động đã xảy ra như thế nào? Các em sẽ tìm hiểu văn bản

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác

phẩm, thể loại.

? Dựa vào bài soạn ở nhà em hãy cho biết đôi nét về tác giả ?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.

GV : Hướng dẫn cho HS cách đọc văn bản

HS : Nối đuôi nhau đọc hết văn bản

Giáo viên chia đọan học sinh đọc

Học sinh: Tìm hiểu từ khó? Tóm tắt truyện Hãy nêu nội dung của truyện: Hãy

xác định nhân vật chính của truyện

? Câu chuyện của thầy trò Phrăng diễn ra trong hòan cảnh nào? Em hiểu

như thế nào về tên truyện ?

* HẾT TIẾT 89 CHUYỂN TIẾT 90

? Trước khi diễn ra buổi học cuối cùng, cậu bé Phrăng đã thấy những điều

lạ xảy ra Trên đường tới trường phrăng đã thấy những gì khác lạ

GV: Gợi ý

HS : Suy nghĩ trả lời

?Những điều đó báo hiệu sự việc gì đã xảy ra ?

GV giảng:? Hãy nhận xét thái độ của Phrăng đối với việc học Tiếng Pháp ?

? Khi vào lớp học thái độ của Phrăng như thế nào ?

? Khi nghe thầy Ha – men nói đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng thì thái

độ của Phrăng như thế nào ?

=> Trước buổi học, những quan sát của chú bé Phrăng

- Đọan 2 : Tiếp “ cuối cùng này”

=> Diễn biến của buổi học cuối cùng

- Thiên nhiên lại rất đẹp

=> Cuối cùng Phrăng quyết định đến lớp Chú bé lười học, nhút nhát nhưng khá trung thực

* HẾT TIẾT 89 CHUYỂN TIẾT 90

* Điều khác thường khi Phrăng đến lớp

- Trên đường đến trường trong buổi học cuối cùng, chú đã thấy + Trụ sở nhiều người đứng

- Thấy ân hận, xấu hổ, tự trách mình và chóang váng

- Căm giận kẻ thù và lòng yêu nước; tiếng nói dân tộc

- Thái độ đối với thầy Ha-men: Từ sợ hãi đến thân thiết và quý trọng thầy

Trang 2

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

HS : Suy nghĩ trả lời

? Thái độ của Phrăng đối với thầy Ha – men diễn ra như thế nào?

? Cho thấy một cậu bé như thế nào? Cĩ những phẩm chất nào đáng quý ?

- HS: Phát hiện

- GV: Chốt, ghi bảng

* Nhân vật thầy Ha-men

? Nhân vật thầy Ha – men trong buổi học cuối cùng đã được miêu tả trên

những phương diện nào?

? Các chi tiết miêu tả thầy Ha – Men gợi cho em hình dung về một người

thầy như thế nào ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt

? Kết thúc buổi học cĩ những âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý ? Dụng

ý của tác giả ?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

? Em cảm nhận được từ truyện “ buổi học cuối cùng” những ý nghĩa sâu

sắc nào ?

? Em học tập được gì từ nghệ thật kể chuyện của tác giả ? Nghệ thuật miêu

tả nhân vật ?

HS: Đại diện nhĩm trả lời

GV: Nhận xét

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

=> Phrăng là một chú bé hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải

b2 Nhân vật thầy Ha-men

- Trang phục: Đẹp, trang trọng, trang trọng

- Thái độ: Dịu dàng đối với hoc sinh

- Lời nĩi của thầy về Tiếng pháp

=> Khẳng định sức mạnh của tiếng nĩi dân tộc Hành động, cử chỉ: viết chữ thật

to “nước Pháp muơn năm”

=> Thầy là người rất yêu nghề, tin ở tiếng nĩi dân tộc và cĩ lịng yêu nước sâu sắc

3 Tổng kết

* Nghệ thuật :

- Kể chuyện bằng ngơi thứ nhất.

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình.

- Sử dụng ngơn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh so sánh.

* Ý nghĩa văn bản:

- Tiếng nĩi là một giá trị văn hĩa cao quí của dân tộc, là yêu văn hĩa dân tộc.

Tình yêu tiếng nĩi dân tộc là biểu hiện cụ thể của lịng yêu nước Sức mạnh của tiếng nĩi dân tộc là sức mạnh của văn hĩa, khơng một thế mạnh nào cĩ thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nĩi dân tộc mình.

- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Học bài và đọc bài

* Bài soạn:

Soạn tiếp bài Nhân hĩa.

E R ÚT KINH NGHIỆM :

* **********************************

TUẦN 24 Ngày soạn : 8/2/ 2011 TIẾT 91 Ngày dạy : 12/2/ 2011

Tiếng Việt NHÂN HĨA

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nắm được khái niệm nhân hĩa, các kiểu nhân hĩa.

- Hiểu được tác dụng của nhân hĩa.

- Biết vận dụng kiến thức về nhân hĩa vào việc đọc-hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Khái niệm nhân hĩa, các kiểu nhân hĩa.

- Tác dụng của phép nhân hĩa.

2 Kĩ năng :

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hĩa.

- Sử dụng được phép nhân hĩa trong nĩi và viết.

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thảo luận.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Trang 3

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

1 ổn định : Lớp 6a1………

2 Kiểm tra bài cũ ? Nêu các kiểu so sánh và cho mỗi loại 1 ví dụ ? Làm bài tập 3 3 Bài mới : Trong khi nĩi và viết, chúng ta thường gán cho sự vật những tính cách, hành động của con người để làm cho sự vật trở lên gần gũi với con người Đĩ là phép tu từ nhân hố Vậy nhân hĩa là gì? Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu điều đĩ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nhân hố là gi? GV: Treo bảng phụ cĩ các vd Học sinh : Đọc các ví dụ ? ? Kể tên các sự vật được nĩi đến ? ? Các sự vật ấy được gán cho những hành động gì ? Của ai ? HS: Thảo luận 3’,sau đĩ cử đai diện lên trình bày GV: Chốt ghi bảng ? Cách gọi tên đĩ cĩ gì khác nhau ? ? Hãy so sánh giữa hai cách diễn đạt mục 1 – 2 ? Thế nào là phép nhân hố ? ? Hãy tìm ví dụ ? HS: Đọc ghi nhớ SGK, tìm vd thực tế * Các kiểu nhân hố Học sinh: Đọc ví dụ ? Trong các ví dụ những sự vật nào được nhân hố HS: Trả lời ? Mỗi sự vật được nhân hố bằng cách nào ? ? Các từ: Bác, lão, cơ, cậu dùng để gọi người hay vật? ? Các động từ dùng để chỉ hành động của người hay vật? ? Các từ ơi, hỡi đùng để xưng hơ với ai? HS: Trả lời GV: Chốt ý ghi bảng ? Vậy cĩ mấy kiểu nhân hố ? ? Trong ba kiểu, kiểu nào đựơc dùng nhiều nhất ? ? Học sinh tìm ví dụ * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập GV: Nêu câu hỏi, và nêu yêu cầu của bài tập HS ; Thảo luận làm bài tập Giáo viên chia nhĩm học sinh thảo luận – lên bảng làm + Nhĩm 1 : bài 4 + Nhĩm 2 : bài 3 + Nhĩm 3 : bài 2 + Nhĩm 4 : bài 1. * HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học. I TÌM HI ỂU CHUNG : 1 Nhân hố là gì ? a Ví dụ : - Trời mặc áo giáp Gán cho sự vật - Cây mía múa gương những hoạt động - Kiến hành quân của con người. * So sánh cách diễn đạt. - Mục I2: Miêu tả, tường thuật sự vật, hiện tượng - Mục I1: Ơng trời => bày tỏ tình cảm con người với sự vật, hiện tượng => Phép nhân hố. b Ghi nhớ : SGK 2 Các kiểu nhân hố : a Tìm hiểu ví dụ : - các sự vật đươc nhân hố : a Miệng, tai, mắt, chân, tay b Tre c Trâu - Các từ: Lão Miệng , bác Tai, cơ Mắt, cậu Chân, cậu Tay => Dùng từ ngữ vốn gọi con người Tre - Các động từ: chống lại, xung phong, giư => từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của con người - Các từ: Trâu ơi => trị chuyện xưng hơ với vật như người b Ghi nhớ :SGK II LUYỆN TẬP : Bài 1 : - Mẹ, con, anh, em, tíu tít bận rộn => khơng khí lao động khẩn trương, phấn khởi => sinh động , gợi cảm Bài 4 : a Trị chuyện xưng hơ với “núi” như người => giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nĩi b Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hành động của người để chỉ những con vật => hĩm hỉnh, sinh động c Dùng từ ngữ chỉ hành động và tính chất của con người để chỉ cây cối, sự vật => gợi hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người d Dùng từ ngữ chỉ hành động , tính chất, bộ phận của người để chỉ hành động, tính chất của vật => gợi sự cảm phục, lịng thương xĩt và căm thù nơi người đọc III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài học : Học ghi nhớ + Thực hiện kĩ phần luyện tập. * Bài soạn: Soạn bài Phương pháp tả người E R ÚT KINH NGHIỆM :

* **********************************

TUẦN 24 Ngày soạn : 8/2/ 2011 TIẾT 92 Ngày dạy : 12/2/ 2011

Tập làm văn PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người.

- Rèn kỹ năng làm bài văn tả người theo thứ tự.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả : cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.

2 Kĩ năng :

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.

Trang 4

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo 1 trình tự hợp lí.

- Viết một đoạn văn, bài văn tả người.

- Bước đầu cĩ thể trình bày miệng một đoạn hoặc 1 bài văn tả người trước tập thể lớp

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thảo luận.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 ổn định : Lớp 6a1………

2 Kiểm tra bài cũ ? Hãy nêu phương pháp làm một bài văn tả cảnh ? 3 Bài mới : Bài học trước các em đã tìm hiểuvề phương pháp làm một bài văn tả cảnh Vậy phương pháp tả người như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp các em tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG Tìm hiểu về phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người GV: Nêu yêu cầu Học sinh: Đọc đoạn văn ? Đoạn văn tả ai? HS: Trả lời ? Người được tả co những đặc điểm gì? HS: Tìm kiếm, trả lời GV: Chốt ghi bảng GV: Nêu yêu cầu HS:Đọc đoạn văn b ? Đoạn văn tả ai với những đặc điểm nào nổi bật? HS: Thảo luận, trình bày HS: Đọc to đoạn văn c ? Đoạn văn 3 cĩ đặc điểm ghì khác so với hai đoạn văn trên? HS: Trả lời GV: Chốt, ghi bảng ? Đoạn văn gồm mấy phần, nội dung của từng phần? Giáo viên : Hướng dẫn học sinh lập dàn ý - Mở bài - Thân bài - Kết bài ? Muốn tả người cần chú ý điều gì? Bố cục bài văn tả người cĩ mấy phần? Nội dung của từng phần? HS: Thực hiện ghi nhớ * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập Giáo viên chia nhĩm – Học sinh thảo luận – đọc Giáo viên nhận xét * HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học. I TÌM HI ỂU CHUNG : 1 Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người a Tìm hiểu các đoạn văn * Đoạn văn a : - Tả Dượng Hương Thư - Người chèo thuyền vượt thác - Đặc điểm nổi bật: Như pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng căn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, khác lúc ở nhà - Tả người thơng qua hành động * Đoạn văn b : - Tả Cai Tứ người đàn ơng gian hùng - Đặc điểm: Thấp, gầy, mặt vuơng, má hĩp, lơng mày lỏm chổm, đơi mắt gian hùng, mũi gồ , râu mép… mồn toe toét, răng vàng => Tả chân dung * Đoạn văn c : Tả hai đơ vật tài mạnh a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật, cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu b. Thân bài : Tả diễn biến keo vật : - Những nhịp trống đầu tiên - Tiếng trống dồn hơn, gấp rút, giục gĩa - Kết quả c Kết bài : Cảm nghỉ về nhân vật Đặt tiêu đề: Quắm Đen thảm hại, Hội vật Đền Đơ b Ghi nhớ : SGK II LUYỆN TẬP : Bài 1 : - Tả cụ già: Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào, mắt vẫn tinh tường, tĩc bạc như mây trắng, tiếng nĩi trầm vang - Tả em bé; khuơn mặt bầu bĩnh, mắt đen lĩng lánh, mơi đỏ chĩt, mũi vẹt, răng sún, nĩi ngọng, tai to - Tả cơ giáo: Tiếng nĩi trong trẻo, dịu dàng Đơi mắt lấp lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn Bài 2 : Học sinh lập dàn bài : III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài học : Học bài + làm lại bài 3 viết thành bài văn * Bài soạn: Soạn : Đêm nay Bác khơng ngủ Học ghi nhớ + Thực hiện kĩ phần luyện tập. E R ÚT KINH NGHIỆM :

* **********************************

TUẦN 24 Ngày soạn : 6/2/2011 TIẾT 89+90 Ngày dạy : 10/2/2011

Văn bản BUỔI HỌC CUỐI CÙNG ( chuyện của một em bé gái người An-dat –AN –PHƠNG-XƠ ĐƠ-ĐÊ)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Thấy được nội dung , í nghĩa của truyện : phải biết giữ gìn và yêu qu tiếng mẹ đẻ, đĩ là một phương diện quan trọng của lịng yêu nước.

- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

Trang 5

Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa

- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và độc thoại trong tác phẩm.

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện.

2 Kĩ năng :

- Kể tóm tắt truyện.

- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrang và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn nhữ, cử chỉ, hành động.

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cảnh thiên nhiên trong bài “ Vượt thác” được miêu tả theo trình tự nào ? Nêu nét đặc sắc của cảnh

? Khi miêu tả Dượng Hương Thư, tác giả so sánh dượng Hương Thư với hình ảnh nào ? Tác dụng ?

3 Bài mới : Giới thiệu : Lòng yêu nước là một tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi người Nó có rất nhiều cách biểu hiện khác nhau Ở đây, trong tác phẩm “

Buổi học cuối cùng” này, lòng yêu nước đựợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ Câu chuyện cảm động đã xảy ra như thế nào? Các em sẽ tìm hiểu văn bản

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác

phẩm, thể loại.

? Dựa vào bài soạn ở nhà em hãy cho biết đôi nét về tác giả ?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.

GV : Hướng dẫn cho HS cách đọc văn bản

HS : Nối đuôi nhau đọc hết văn bản

Giáo viên chia đọan học sinh đọc

Học sinh: Tìm hiểu từ khó? Tóm tắt truyện Hãy nêu nội dung của truyện: Hãy

xác định nhân vật chính của truyện

? Câu chuyện của thầy trò Phrăng diễn ra trong hòan cảnh nào? Em hiểu

như thế nào về tên truyện ?

* HẾT TIẾT 89 CHUYỂN TIẾT 90

? Trước khi diễn ra buổi học cuối cùng, cậu bé Phrăng đã thấy những điều

lạ xảy ra Trên đường tới trường phrăng đã thấy những gì khác lạ

GV: Gợi ý

HS : Suy nghĩ trả lời

?Những điều đó báo hiệu sự việc gì đã xảy ra ?

GV giảng:? Hãy nhận xét thái độ của Phrăng đối với việc học Tiếng Pháp ?

? Khi vào lớp học thái độ của Phrăng như thế nào ?

? Khi nghe thầy Ha – men nói đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng thì thái

độ của Phrăng như thế nào ?

? Thái độ của Phrăng đối với thầy Ha – men diễn ra như thế nào?

? Cho thấy một cậu bé như thế nào? Có những phẩm chất nào đáng quý ?

- HS: Phát hiện

- GV: Chốt, ghi bảng

* Nhân vật thầy Ha-men

? Nhân vật thầy Ha – men trong buổi học cuối cùng đã được miêu tả trên

những phương diện nào?

? Các chi tiết miêu tả thầy Ha – Men gợi cho em hình dung về một người

thầy như thế nào ?

=> Trước buổi học, những quan sát của chú bé Phrăng

- Đọan 2 : Tiếp “ cuối cùng này”

=> Diễn biến của buổi học cuối cùng

- Thiên nhiên lại rất đẹp

=> Cuối cùng Phrăng quyết định đến lớp Chú bé lười học, nhút nhát nhưng khá trung thực

* HẾT TIẾT 89 CHUYỂN TIẾT 90

* Điều khác thường khi Phrăng đến lớp

- Trên đường đến trường trong buổi học cuối cùng, chú đã thấy + Trụ sở nhiều người đứng

- Thấy ân hận, xấu hổ, tự trách mình và chóang váng

- Căm giận kẻ thù và lòng yêu nước; tiếng nói dân tộc

- Thái độ đối với thầy Ha-men: Từ sợ hãi đến thân thiết và quý trọng thầy

=> Phrăng là một chú bé hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải

b2 Nhân vật thầy Ha-men

- Trang phục: Đẹp, trang trọng, trang trọng

- Thái độ: Dịu dàng đối với hoc sinh

- Lời nói của thầy về Tiếng pháp

=> Khẳng định sức mạnh của tiếng nói dân tộc Hành động, cử chỉ: viết chữ thật

to “nước Pháp muôn năm”

=> Thầy là người rất yêu nghề, tin ở tiếng nói dân tộc và có lòng yêu nước sâu sắc

Trang 6

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

? Em cảm nhận được từ truyện “ buổi học cuối cùng” những ý nghĩa sâu

sắc nào ?

? Em học tập được gì từ nghệ thật kể chuyện của tác giả ? Nghệ thuật miêu

tả nhân vật ?

HS: Đại diện nhĩm trả lời

GV: Nhận xét

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

3 Tổng kết

* Nghệ thuật :

- Kể chuyện bằng ngơi thứ nhất.

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình.

- Sử dụng ngơn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh so sánh.

* Ý nghĩa văn bản:

- Tiếng nĩi là một giá trị văn hĩa cao quí của dân tộc, là yêu văn hĩa dân tộc.

Tình yêu tiếng nĩi dân tộc là biểu hiện cụ thể của lịng yêu nước Sức mạnh của tiếng nĩi dân tộc là sức mạnh của văn hĩa, khơng một thế mạnh nào cĩ thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nĩi dân tộc mình.

- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Học bài và đọc bài

* Bài soạn:

Soạn tiếp bài Nhân hĩa.

E R ÚT KINH NGHIỆM :

* **********************************

TUẦN 24 Ngày soạn : 8/2/ 2011 TIẾT 91 Ngày dạy : 12/2/ 2011

Tiếng Việt NHÂN HĨA

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Nắm được khái niệm nhân hĩa, các kiểu nhân hĩa - Hiểu được tác dụng của nhân hĩa - Biết vận dụng kiến thức về nhân hĩa vào việc đọc-hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả. B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ. 1 Kiến thức: - Khái niệm nhân hĩa, các kiểu nhân hĩa - Tác dụng của phép nhân hĩa. 2 Kĩ năng : - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hĩa. - Sử dụng được phép nhân hĩa trong nĩi và viết. 3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học C PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1 ổn định : Lớp 6a1………

2 Kiểm tra bài cũ ? Nêu các kiểu so sánh và cho mỗi loại 1 ví dụ ? Làm bài tập 3 3 Bài mới : Trong khi nĩi và viết, chúng ta thường gán cho sự vật những tính cách, hành động của con người để làm cho sự vật trở lên gần gũi với con người Đĩ là phép tu từ nhân hố Vậy nhân hĩa là gì? Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu điều đĩ

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nhân hố là gi?

GV: Treo bảng phụ cĩ các vd

Học sinh : Đọc các ví dụ ?

? Kể tên các sự vật được nĩi đến ?

? Các sự vật ấy được gán cho những hành động gì ? Của ai ?

HS: Thảo luận 3’,sau đĩ cử đai diện lên trình bày

GV: Chốt ghi bảng

? Cách gọi tên đĩ cĩ gì khác nhau ?

? Hãy so sánh giữa hai cách diễn đạt mục 1 – 2

I TÌM HI ỂU CHUNG :

1 Nhân hố là gì ?

a Ví dụ :

- Trời mặc áo giáp Gán cho sự vật

- Cây mía múa gương những hoạt động

- Kiến hành quân của con người.

* So sánh cách diễn đạt.

- Mục I2: Miêu tả, tường thuật sự vật, hiện tượng

- Mục I1: Ơng trời => bày tỏ tình cảm con người với sự vật, hiện tượng

Trang 7

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

? Thế nào là phép nhân hố ?

? Mỗi sự vật được nhân hố bằng cách nào ?

? Các từ: Bác, lão, cơ, cậu dùng để gọi người hay vật?

? Các động từ dùng để chỉ hành động của người hay vật?

? Các từ ơi, hỡi đùng để xưng hơ với ai?

HS: Trả lời

GV: Chốt ý ghi bảng

? Vậy cĩ mấy kiểu nhân hố ?

? Trong ba kiểu, kiểu nào đựơc dùng nhiều nhất ?

? Học sinh tìm ví dụ

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập

GV: Nêu câu hỏi, và nêu yêu cầu của bài tập

HS ; Thảo luận làm bài tập

Giáo viên chia nhĩm học sinh thảo luận – lên bảng làm

- các sự vật đươc nhân hố :

a Miệng, tai, mắt, chân, tay

b Tre

c Trâu

- Các từ: Lão Miệng , bác Tai, cơ Mắt, cậu Chân, cậu Tay

=> Dùng từ ngữ vốn gọi con người Tre - Các động từ: chống lại, xung phong, giư => từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của con người

- Các từ: Trâu ơi => trị chuyện xưng hơ với vật như người

a Trị chuyện xưng hơ với “núi” như người

=> giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nĩi

b Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hành động của người để chỉ những con vật => hĩm hỉnh, sinh động

c Dùng từ ngữ chỉ hành động và tính chất của con người để chỉ cây cối, sự vật

=> gợi hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người

d Dùng từ ngữ chỉ hành động , tính chất, bộ phận của người để chỉ hành động, tính chất của vật

=> gợi sự cảm phục, lịng thương xĩt và căm thù nơi người đọc

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

TUẦN 24 Ngày soạn : 8/2/ 2011

TIẾT 92 Ngày dạy : 12/2/ 2011

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người.

- Rèn kỹ năng làm bài văn tả người theo thứ tự.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả : cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.

2 Kĩ năng :

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.

- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo 1 trình tự hợp lí.

- Viết một đoạn văn, bài văn tả người.

- Bước đầu cĩ thể trình bày miệng một đoạn hoặc 1 bài văn tả người trước tập thể lớp

2 Kiểm tra bài cũ ? Hãy nêu phương pháp làm một bài văn tả cảnh ?

3 Bài mới : Bài học trước các em đã tìm hiểuvề phương pháp làm một bài văn tả cảnh Vậy phương pháp tả người như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp các em

Trang 8

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

* HOẠT ĐỘNG Tìm hiểu về phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả

người

GV: Nêu yêu cầu

Học sinh: Đọc đoạn văn

? Đoạn văn tả ai?

HS: Trả lời

? Người được tả co những đặc điểm gì?

HS: Tìm kiếm, trả lời

GV: Chốt ghi bảng

GV: Nêu yêu cầu

HS:Đọc đoạn văn b

? Đoạn văn tả ai với những đặc điểm nào nổi bật?

HS: Thảo luận, trình bày.

HS: Đọc to đoạn văn c.

? Đoạn văn 3 cĩ đặc điểm ghì khác so với hai đoạn văn trên?

HS: Trả lời

GV: Chốt, ghi bảng

? Đoạn văn gồm mấy phần, nội dung của từng phần?

Giáo viên : Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

- Mở bài

- Thân bài

- Kết bài

? Muốn tả người cần chú ý điều gì? Bố cục bài văn tả người cĩ mấy phần?

Nội dung của từng phần?

HS: Thực hiện ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Giáo viên chia nhĩm – Học sinh thảo luận – đọc Giáo viên nhận xét

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

I TÌM HI ỂU CHUNG :

1 Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người

a Tìm hiểu các đoạn văn

* Đoạn văn a :

- Tả Dượng Hương Thư - Người chèo thuyền vượt thác

- Đặc điểm nổi bật: Như pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng căn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, khác lúc ở nhà

- Tả người thơng qua hành động

* Đoạn văn b :

- Tả Cai Tứ người đàn ơng gian hùng

- Đặc điểm: Thấp, gầy, mặt vuơng, má hĩp, lơng mày lỏm chổm, đơi mắt gian hùng, mũi gồ , râu mép… mồn toe toét, răng vàng

=> Tả chân dung

* Đoạn văn c : Tả hai đơ vật tài mạnh

c. Mở bài: Giới thiệu nhân vật, cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu

d. Thân bài : Tả diễn biến keo vật :

- Những nhịp trống đầu tiên

- Tiếng trống dồn hơn, gấp rút, giục gĩa

- Kết quả

c Kết bài : Cảm nghỉ về nhân vật

Đặt tiêu đề: Quắm Đen thảm hại, Hội vật Đền Đơ

b Ghi nhớ : SGK

II LUYỆN TẬP :

Bài 1 :

- Tả cụ già: Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào, mắt vẫn tinh tường, tĩc bạc như mây trắng, tiếng nĩi trầm vang

- Tả em bé; khuơn mặt bầu bĩnh, mắt đen lĩng lánh, mơi đỏ chĩt, mũi vẹt, răng sún, nĩi ngọng, tai to

- Tả cơ giáo: Tiếng nĩi trong trẻo, dịu dàng Đơi mắt lấp lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn

Bài 2 : Học sinh lập dàn bài :

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Học bài + làm lại bài 3 viết thành bài văn

* Bài soạn:

Soạn : Đêm nay Bác khơng ngủ Học ghi nhớ + Thực hiện kĩ phần luyện tập.

E R ÚT KINH NGHIỆM :

* **********************************

Trang 9

Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa

TUẦN 25 Ngày soạn : 14/2/2011 TIẾT 93+94 Ngày dạy : 17/2/2011

- Hiểu đươc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ

- Kính yêu Bác Hồ, biết ơn thế hệ cha anh

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ

- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử

dụng trong bài thơ

2 Kĩ năng :

- Kể tóm tắt truyện bằng một đoạn văn ngắn.

- Bước đầu biết cách đọc tự sự theo thể thơ năm chữ có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiệntâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ, tâm trạng ngạc nhiên, xúc động, lo lắng và niềm sungsướng, hạnh phúc của người chiến sĩ

- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ

- Trình bày suy nghĩ của bản thân sau khi học bài thơ

2 Kiểm tra bài cũ :

? Tóm tắt truyện “Buổi học cuối cùng” Bài học nào rút ra từ truyện?

Trang 10

Trường THCS ĐạM’Rông GV thực hiện : Phạm Thị Hòa

3 Bài mới : Giới thiệu : Mùa đông năm 1951, bên bờ sông Lam Nghệ An, nghe một anh bạn là

chiến sĩ vệ quốc quân kể về chuyện được chứng kiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường

đi chiến dịch Biên Giới – Thu đông 1950 Minh Huệ vô cùng xúc động viết bài thơ này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về tác giả, tác phẩm, thể loại.

? Dựa vào bài soạn ở nhà em hãy cho biết đôi

GV : Hướng dẫn cho HS cách đọc văn bản

HS : Nối đuôi nhau đọc hết văn bản

Giáo viên đọc mẫu, yêu cầu học sinh đọc bài

Gv yêu cầu học sinh đọc mục chú thích

? Trong chuyện ấy xuất hiện những nhân vật

nào? Trong hai nhân vật trên, nhân vật nào

hiện ra qua sự miêu tả của người kể chuyện?

? Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy

nghĩ của mình

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt

? Trong bài thơ, hình ảnh bác Hồ hiện lên

trong hoàn cảnh thời gian, không gian như thế

* HẾT TIẾT 93 CHUYỂN TIẾT 94

? Trong một đêm, anh bộ đội thức giấc mấy lần

?

HS: Thảo luận trình bày

I GI ỚI THIỆU CHUNG:

- Đêm nay Bác không ngủ được viết năm 1951

dự trên sự kiện có thật của chiến dịch Biên giớicuối năm 1950, Bác Hồ đã trực tiếp ra trận theodõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhândân ta

3 Thể loại: Ngũ ngôn ( năm chữ)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

- Lời nói, nỗi lòng, sự lo lắng cho bộ đội và dâncông

=> Hình ảnh của Bác hiện lên thật giản dị, gần

gũi, chân thực mà hết sức lớn lao, tình thươngyêu sự chăm sóc ân cần của Bác

* HẾT TIẾT 93 CHUYỂN TIẾT 94

b2 Tâm tư của người đội viên chiến sĩ :

- Lần đầu chợt thức giấc thấy Bác không ngủ,anh đội viên rất xúc động, cảm nhận được sự

Trang 11

Trường THCS ĐạM’Rơng GV thực hiện : Phạm Thị Hịa

? Trong lần thứ nhất, khi thấy Bác chưa ngủ,

tâm trạng, cảm nghĩ của anh như thế nào ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Nhận xét ,ghi bảng

? Trước những cử chỉ, hành động của Bác,

anh đội viên cĩ tâm trạng như thế nào ?

? Lần thứ ba thức dậy, thấy Bác khơng ngủ,

thái độ của anh đội viên như thế nào ?

? Vì sao khơng kể lần thức hai ?

? Qua câu trả lời của Bác, anh đội viên cảm

nhận được điều gì ? Tình cảm của anh đối với

Bác như thế nào ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt

* Học sinh đọc khổ thơ cuối

? Đoạn kết của bài thơ, tác giả giải thích Bác

khơng ngủ vì lí do gì ?

? Em hiểu lời giải thích đĩ như thế nào ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, chốt

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

GV : Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra văn

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

lớn lao, gần gũi của vị lãnh tụ

- Tâm trạng của anh đội viên: xúc động-> mơ màng-> thổn thức-> thầm thì -> lo lắng -> bề bộn

- Lần thứ ba thức dậy, thấy Bác vẫn ngồi đinh ninh Anh hốt hoảng, năn nỉ mời Bác ngủ

=> Sự lo lắng cho sức khoẻ của Bác lịng biết

ơn, lịng kính yêu và niềm hạnh phúc được sống trong sự chăm sĩc của Bác

d3 Khổ thơ cuối :

- Đêm nay Bác khơng ngủ vì Bác là Hồ Chí Minh

=> Vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc Cuộc đời của Bác dành trọn vẹn cho nhân dân, cho Tổ Quốc

3 Tổng kết

* Nghệ thuật :

- Lựa chọn, sử dụng thể thơ 5 chữ

- Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị, cĩ nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành

- Sử dụng từ láy, tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu

* Ý nghĩa văn bản:

Đêm nay Bác khơng ngủ thể hiện tấm lịng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội, của nhân dân ta đối với Bác

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Học thuộc bài thơ và tìm hiểu hồn cảnh sáng tác

* Bài soạn:

Soạn tiếp bài Ẩn dụ

E R ÚT KINH NGHIỆM :

* **********************************

Ngày đăng: 25/04/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w