1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA-GA 6(16,17,18,19)

32 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá, nhận xét bài theo ý của đề - Đánh giá mức độ và sự sáng tạo của học sinh về kể chuyện đời thường b.. Thân bài 7đ : Kể diễn biến câu chuyện - Giới thiệu về người thân : hì

Trang 1

MẸ HIỀN DẠY CON

( ÔN NHƯ NGUYỄN VĂN NGỌC

Và TỬ AN TRẦN LÊ NHÂN biên dịch )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Mẹ hiền dạt con.

- Hiểu cách viết truyện gần với viết kí, viết sử thời trung đại.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử.

- Những sự việc chính trong truyện.

- Ý nghĩa của truyện.

- Cách viết truyện gần với viết kí ( ghi chép sự việc), viết sử ( ghi chép chuyện thật) ở thời trung đại.

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản trung đại Mẹ hiền dạt con.

- Nắm bắt và phân tích được các sự kiện trong truyện.

- Kể lại được truyện

2 Kiểm tra bài cũ : : ? Kể tóm tắt câu chuyện” Con hổ có nghĩa”

? Nêu ý nghĩa của truyện ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Là người mẹ, ai chẳng nặng lòng thương yêu con, mong muốn con nên người Nhưng khó hơn là cần biết cách dạy con, giáo dục con sao cho nên người Mạnh Tử ( Trung Quốc cổ đại ) sở dĩ

trở thành một bậc đại hiền chính là nhờ công lao giáo dục, dạy dỗ của bà mẹ Hôm nay các em sẽ tìm hiểu truyện ‘ Mẹ hiền dạy con”

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung:

Giáo viên: Giới thiệu thể loại truyện, và đôi nét về Mạnh Tử

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phần đọc hiểu văn bản.

GV : Đọc mẫu truyện 1 lần.

HS: Đọc truyện

HS: Đọc mục chú thích phần dấu sao ?

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích

? Theo dõi văn bản, em thấy quá trình dạy con của bà mẹ diễn ra qua mấy sự việc ? là những sự việc nào ?

HS: Tìm hiểu trả lời

HS: Đọc lại 3 sự việc đầu

? Ổ ba sự việc đầu, người mẹ dạy con bằng cách nào ?

? Tại sao bà mẹ phải chuyển nơi ở ?

? Ở nghĩa dạy con của bà mẹ ở đây là gì ?

GV: Bà mẹ có suy nghĩ thật đúng đắn, bà chuyển nơi ở là vì con, bà muốn tạo cho con một môi trường

sống trong sạch

? Tại sao người mẹ nói đùa con mà người mẹ lại đi mua thịt cho con ăn.?

? Thái độ của người mẹ khi con bỏ học về nhà như thế nào ?

HS: Đọc lại 3 sự việc đầu

? Thái độ của Mạnh Tử ra sao trước hành động cắt đứt tấm vải của bà mẹ

GV: Mạnh Tử có một người mẹ hiền Nhưng Mạnh Tử cũng là một đứa con ngoan biết vâng lời mẹ Mẹ

hiền và con ngoan hai yếu tố đó đã kết hợp để tạo ra một thành quả tốt đẹp

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

Học sinh thảo luận nhóm:

? Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì

Học sinh: Làm vào phiếu học tập

- Truyện trung đại Truyện được tuyển dịch từ sách “Liệt nữ truyện” của Trung Quốc

- Mạnh Tử ( 372 – 289 ) trước nguyên là vị thánh tiêu biểu của nho giáo

II ĐOC- HIỂU VĂN BẢN;

1 Đọc – tìm hiểu từ khó/sgk

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: Kể theo mạch thời gian.

Có 5 sự việc chính liên quan đến 2 mẹ con thầy Mạnh Tử.

b Phân tích.

b1 Ý nghĩa của 3 sự việc đầu:

- Chuyển nhà xa nghĩa địa

- Chuyển nhà xa chợ

- Chuyển nhà gần trường học -> Dời chỗ ở nhiều lần là vì con

=> Muốn tạo cho con môi trường sống thích hợp b2 Ý nghĩa của sự việc 4:

- Con hỏi mẹ lỡ lời

- Mẹ sửa chữa ngay bằng hành động: mua thịt cho con ăn -> Tạo sự uy tín đối với con Phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân.

b3 Ý nghĩa của sự việc 5

- Không nói dối

- Nghiêm khắc đối với con

=> Thể hiện tình thương con nhưng không nuông chiều con, người mẹ tuyệt vời, yêu thương con, khéo léo, nghiêm khắc trong dạy dỗ con Mạnh Tử học tập chuyên cần và trở thành bậc đại hiền

3 Tổng kết

* Nghệ thuật

- Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gianvới 5 sự việc chính về mẹ con thầy Mạnh Tử.

- Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc.

* Ý nghĩa văn bản.

- Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống với sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em.

- Vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người.

* Ghi nhớ/ sgk.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài học :

- Đọc kỹ truyện, tập kể lại theo đúng trình tự

- Nhớ đôi nét về nội dung và nghệ thuật của truyện.

Lưu ý : Học sinh đã học tính từ ở tiểu học.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Khái niệm tính từ :

+ Ý nghĩa khái quát của tính từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ ( khả năng kết hợ của tính từ, chức vụ ngữ pháp của tính từ)

Trang 2

- Nhận biết tính từ trong văn bản.

- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

- Sử dụng tính từ và cụm tính từ trong nói và viết.

2 Kiểm tra bài cũ : : ? Cụm động từ là gì ? Cho ví dụ ?

Nêu cấu tạo của cụm động từ ? Vẽ mô hình cụm động từ ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Hình thức vấn đáp :

GV : Ở cấp I, các em đã học từ lọai tính từ Vậy em hãy cho biết tính từ là gì ?

HS trả lời

GV: Em hãy cho một ví dụ

HS : Tìm một tính từ

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung đặc điểm của tính từ

? Tính từ có thể kết hợp với những từ nào ở phía trước để tạo thành cụm tính từ

Học sinh: Cho ví dụ để phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa động từ và tính từ ?

Giáo viên: Kẻ mô hình cụm tính từ lên bảng

Học sinh: Lên điền cụm tính từ in đậm ở ví dụ vào mô hình

- Hãy tìm thêm các cụm tính

- Cho biết những phụ ngữ ở phần trước và phần sau bổ sung cho tính từ trung tâm những ý nghĩa gì ?

Giáo viên nhấn mạnh : Ý nghĩa của các phụ ngữ trước và sau trong cụm tính từ

Học sinh: Đọc mục ghi nhớ

Học sinh: Thảo luận nhóm :

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

Học sinh thảo luận nhóm:

Bài tập 1, 2 Đại diện nhóm trả lời

- Vàng hoe, vàng lịm ,vàng tươi,vàng ối…

-> Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

- Tun tủn như cái chổi sể cùn.

2 Tính từ : Từ láy gợi hình ảnh, cách so sánh cụ thể, sự vật đưa ra so sánh không phù hợp

=> tạo tiếng cười

- Phát hiện các lỗi trong bài làm của mình Đánh giá, nhận xét bài theo ý của đề

- Đánh giá mức độ và sự sáng tạo của học sinh về kể chuyện đời thường

b Kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng tự chữa bài, phát hiện lỗi sai và sửa chữa

- Giùp học sinh tự rèn luyện kỹ năng tự sửa chữa bài viết của mình

c Thái độ:

Nghiêm túc sửa chữa nhược điểm, phát huy các ưu điểm

2 CHUẨN BỊ :

Trang 3

- Học sinh : Xem lại các bài tập làm văn tự sự

- Giáo viên : Chấm bài, chuẩn bị nội dung

3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a ổn định : Lớp 6a1………

b Kiểm tra bài cũ :

c Bài mới : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 3 Kết quả của bài làm như thế nào? Các em sẽ được biết qua tiết trả bài hôm nay * GIÁO VIÊN CHÉP ĐỀ LÊN BẢNG Đề bài : Em hãy kể chuyện về người thân của mà em ( Ông, bà,cha, mẹ, anh, chị, bạn bè… )

* DÀN Ý

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG * HOẠT ĐỘNG 1: Đề bài Gv: Ghi đề bài lên bảng HS: Đọc kỹ đề, nêu yêu cầu của đề ? HS: Xác định về thể lọai Nội dung chính của câu chuyện 1.Yêu cầu chung : Học sinh: Viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh Học sinh: Xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ 3

- Bài viết có bố cục cân đối - Các sự việc kể theo trình tự hợp lí - Lời kể lưu loát, trôi chảy - Trình bày sạch đẹp GV: Hướng dẫn HS lập lại dàn ý đại cương * HOẠT ĐỘNG 2: Nhận xét chung GV: Nhận xét chung về bài làm của học sinh + về ưu điểm + về khuyết điểm GV: Sửa các lỗi sai GV: Đọc một số lỗi học sinh thường mắc phải * HOẠT ĐộNG 3: Kết quả làm bài Giáo viên: Đọc bài làm tốt GV: Phát bài cho học sinh HS: Tự sửa lỗi I ĐỀ BÀI ( tiết 48, 49 ) II PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI 1 Yêu cầu chung: - Kiểu bài : Tự sự - Nội dung : ( Tiết 48, 49 ) 2 Yêu cầu cụ thể : a Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện b Thân bài ( 7đ) : Kể diễn biến câu chuyện - Giới thiệu về người thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ) - Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân với mọi người trong gia đình ( 2đ) - Tập trung cho một chủ điểm nào đó ( ý thích của người thân ) ( 3 đ) c Kết bài ( 1,5đ): Biểu lộ tình cảm yêu mến kính trọng của em đối với người thân II NHẬN XÉT CHUNG a Ưu điểm - Một số em xây dựng được câu chuyện - Bố cục ba phần rõ ràng - Xác định đúng ngôi kể - Kể theo trình tự hợp lý b Khuyết điểm - Còn nhiều học sinh bố cục bài, chia đọan chưa hợp lí - Lời kể còn khô khan, liệt kê các sự việc - Một số bài kể còn sơ sài - Học Sinh :Sửa các lỗi sai - Về câu : - Về lỗi chính tả - Đọc bài làm tốt III KẾT QUẢ LÀM BÀI

* TRẢ BÀI CHO HỌC SINH ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ * THỐNG KÊ ĐIỂM. Lớp sốSỉ bàiSố 0 -1 -2 3 - 4 DướiTB 5 – 6 7 - 8 9 - 10 TrênTB SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6A1 4 R ÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

Trang 7

( Nam Ông mộng lục-HỒ NGUYÊN TRỪNG)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hiểu nét đặc sắc của tình huống gay cấn của truyện

- Hiểu thêm cách viết truyện trung đại

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh.

- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại : gần với kí, ghi chép sự việc.

- Truyện nâng cao gương sáng của một bặc lương y nhân chính

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản trung đại

- Phân tích được các sự kiện trong truyện thể hiện y đức của vị Thái y lệnh trong truyện

- Kể lại được truyện

Câu 1: Kể tóm tắt truyện “ Mẹ hiền dạy con” ( 6đ)

Câu 2: Nêu ý nghĩa của truyện ( 4đ)

* Đáp án :

Câu 1:

- Học sinh kể tóm tắt được truyện : Đúng, đầy đủ các sự việc, kể theo trình tự ( 6đ)

- Nhà thầy Mạnh Tử ở gần nghĩa địa nên thầy bắt chước đào, chôn, lăn, khóc Mẹ thầy phảichuyển chỗ ở tới gần chợ Thầy lại bắt chước người ta buôn bán điên đảo Mẹ thầy lại chuyển nhà tớigần trường học Ở đó thầy bắt chước người ta cắp Sách, học khuân phép Một lần bà mẹ chút lỡ lờiđành sửa sai ngay Một hôm thầy Mạnh Tử bỏ học bà mẹ đang dệt vải cắt đứt luôn tấm vải để dăn dạycon.Từ đó thầy Mạnh tử chăm chỉ học tập và sau này trở thành bậc đại hiền

Câu 2 : Học sinh nêu được ý nghĩa của truyện ( mục ghi nhớ ở SGK trang 153 ) ( 4đ)

Trang 8

* Kết quả :

Lớp

Sỉsố

Sốbài

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong xã hội có nhiều nghề và làm nghề nào cũng phải có đạo đức.

Nhưng có hai nghề mà xã hội đòi hỏi phải có đạo đức là dạy học và thầy thuốc Truyện “ Thầy thuốcgiỏi cốt nhất ở tấm lòng “ của Hồ Nguyên Trừng viết vào khỏang nửa đầu thế kỷ XV kể về một bậclương y chân chính Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về bậc lương y chân chính đó

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung:

Giáo viên: Giới thiệu thể loại truyện, và đôi nét

? Theo dõi phần đầu truyện, em thấy tác giả đã

giới thiệu thái y lệnh họ Phạm qua những nét

đáng chú ý nào ?

? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả

?

HS: Cách giới thiệu có ngắn gọn không

? Hãy kể những việc làm của Thái ý lệnh Qua

đó em thấy ông là một thầy thuốc như thế nào ?

? Tấm lòng của người thầy thuốc giỏi bộc lộ rõ

nhất trong một tình huống đặc biệt Đó là tình

huống nào ?

? Thái y lệnh đã quyết định như thế nào ? Vì sao

ngài lại quyết định như thế ?

? Làm như thế , người thầy thuốc họ Phạm sẽ

mắc tội gì với vua ?

? Kết quả như thế nào ?

- Qua đó, em hiểu gì về người thầy thuốc chân

chính ?

?

HS: Tìm hiểu trả lời

HS: Đọc lại 3 sự việc đầu

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại:

- Hồ Nguyên Trừng (1374-1446), con trai trưởng

của Hồ Qúy Ly

- Nam Ông mộng lục là tác phẩm thể hiện tấm

lòng của tác giả luôn nặng lòng với quê hương.Thầy thuốc….cốt ở tấm lòng được rút ra từ cuốnsách này

b1.Giới thiệu Thái ý lệnh họ Phạm

- Là cụ tổ của Trừng, giữ chức Thái y lệnh

- Là thầy thuốc giỏi, thương người nghèo

=> Cách giới thiệu ngắn gọn, cụ thể, ca ngợi bậclương y chân chính

b2 Thái độ của Thái y lệnh trứơc hai người bệnh

Trang 9

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

GV: Cách xây dựng truyện hay, bất ngờ để ca

ngợi người thầy thuốc họ Phạm là một bậc lương

y chân chính hết lòng vì người bệnh, không sợ

quyền uy, có tài trị bệnh, có lòng nhân đức

- Tạo tình huống truyện gay cấn

- Sáng tạo các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đốichiếu

- Xây dựng đối thoại sắc sảo, làm rõ chủ đề

* Ý nghĩa văn bản.

- Ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏixhuyeen môn mà có tấm lòng nhân đức, đau xótngười bệnh

- Câu chuyện là bài học cho những người làmnghề y cho hôm nay và mai sau

* Ghi nhớ/ sgk.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài học :

- Đọc kỹ truyện, tập kể lại theo đúng trình tự

- Nhớ đôi nét về nội dung và nghệ thuật củatruyện

* Bài soạn:

Soạn : Ôn tập

E R ÚT KINH NGHIỆM :

Trang 10

TUẦN 17

TIẾT 65,66

Ngày soạn: 10 12.2010 Ngày dạy : 13 12 2010

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : THI KỂ CHUYỆN A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Biết kể đúng câu chuyện đã học, kể đúng trình tự và biết đóng vai nhân vật để kể truyện - Tóm tắt được truyện đã học và thi kể được với những bạn khác B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ. 1 Kiến thức: Tự kể của các Tập tóm tắt nhớ lại và kể lại đúng ngôi kể ,thứ văn bản đã học 2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng kể chuyện, tóm tắt các truyện đã học 3 Thái độ: Nhiệt tình, tự giác, hăng say khi kể chuyện có xen sự sáng tạo khi kể C PHƯƠNG PHÁP GV: Tóm tắt các văn bản đó học, tài liệu liên quan. HS: Tóm tắt lại các truyện đã học, tự kể cho các bạn nghe Tích hợp các văn bản đã học, ngôi kể, thứ tự kể trong văn tự sự D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1 ổn định : Lớp 6a1………

2 Kiểm tra bài cũ : : ?

3 Bài mới: Tiếp tục thực hiện tiếp tiết 65

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chuẩn

bị :

- GV: Chia lớp thành 4 hoặc 8 tổ và cử một học

sinh dẫn chương trình

- Lựa chọn ban giám khảo chấm điểm

* HOẠT ĐỘNG 2: Tiến hành

- Ban giám khảo công bố lần lượt các câu

chuyện

- Ban giám khảo nêu thể lệ cuộc thi

* Yêu cầu:

- Nội dung câu truyện phải có ý nghĩa

- Chú ý tư thế kể, giọng kể chuyện

- Chú ý lời mở, lời kết truyện

- Các hình thức minh họa (nếu có)

I CHUẨN BỊ :

- Lớp chia thành 4 hoặc 8 tổ:

- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ xen kẽ

- Bốc thăm các câu chuyện giữa các tổ

II.TIẾN HÀNH:

- Lần lượt các tổ nhóm công bố các câu chuyện

đã bốc thăm được

Yêu cầu:

- Nội dung câu truyện phải có ý nghĩa

- Chú ý tư thế kể, giọng kể chuyện

- Chú ý lời mở, lời kết truyện

- Các hình thức minh họa (nếu có)

III Tổ 2,4,6,8 THựC HIệN

Xen kẽ hai tiết mục văn nghệ

Trang 11

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học. IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Trang 12

- Biết liên hệ, so sánh với phần văn học dân gian đã học để thấy sự khác nhau của hai loại hình

truyện kể dân gian gian và sinh hoạt văn hóa dân gian

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

- Học sinh : Xem lại các bài tập làm văn tự sự

- Giáo viên : Chấm bài, chuẩn bị nội dung

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

a ổn định : Lớp 6a1………

b Kiểm tra bài cũ :

địa phương như thế nào thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1:

Sưu tầm và thống kê các tác phẩm văn học của địa phương em vào bảng sau:

Trang 13

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài học :

Về nhà tự sưu tầm thêm các tác phẩm văn học mà em thích vào bảng thống kê ,phân loại tác phẩm

theo từng thể loại : thơ ,văn

* Bài soạn:

Soạn Ôn tập tiếng việt cũng như các kiến thức phân môn văn, tập làm văn chuẩn bị cho thi học kì I

E R ÚT KINH NGHIỆM :

Trang 14

- Củng cố những kiến thức đã học ở học ký I về Tiếng Việt.

- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt đọng giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

- Tích hợp với văn các văn bản đã học, với tập làm văn các bài đã học

- Xem lại toàn bộ kiến thức tiếng việt đã học và vấn đáp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 ổn định : Lớp 6a1………

2 Kiểm tra bài cũ : : Kết hợp khi ôn tập

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Các em đã học xong phần Tiếng Việt ở học kỳ I, tiết học hôm nay giúp

các em ôn tập lại các kiến thức đã học

* HOẠT ĐỘNG 1: NỘI DUNG

? HS nhắc lại khái niệm từ đơn, từ phức

? Học sinh cho ví dụ về từ ghép, từ láy, rồi phân

biệt từ ghép và từ láy ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Nghĩa của từ

? Học sinh nhắc lại khái niệm về nghĩa của từ ?

Về cách giải nghĩa của từ ?

? Thế nào là nghĩa gốc của từ ? Nghĩa chuyển của

từ ? Cho ví dụ ?

? Từ mượn là gì ? Cho ví dụ ?

? Hãy nhắc lại các lỗi thường mắc phải

* HOẠT ĐỘNG 3: Từ mượn

? Nhắc lại các từ lọai đã học ? khái niệm

? Mô hình chung của các cụm từ ?

- Học sinh lên bảng vẽ lại mô hình Cho ví dụ ?

* HOẠT ĐỘNG 4: Chữa lỗi dùng từ

Học sinh thảo luận nhóm :

I NỘI DUNG

1 Cấu tạo từ

a Từ đơn : VD: Lọ, bút

b Từ phức

- Từ ghép : Chăn nuôi, cuốn vở

- Từ láy : Xanh xanh, trồng trọt

2 Nghĩa của từ 3.Từ nhiều nghĩa

- Cụm từ : + Cụm danh từ

Trang 15

- Cho câu : “ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến

đâu quan cũng ra những câu đố óai oăm để hỏi

mọi người”

- Học sinh làm vào bảng phụ

- Giáo viên nhận xét

+ Cụm động từ + Cụm tính từ

II LUYỆN TẬP :

- Xác định : Danh từ, động từ, tính từ, lượng từ,chỉ từ

+ Danh từ : Viên quan, nơi, quan, câu đố, người + Động từ : Đi, ra, hỏi

+ Tính từ : Óai oăm + Lượng từ ; Nhiều, những, mọi

+ Chỉ từ : ấy

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

Củng cố những kiến thức đã học ở học ký I về Tiếng Việt

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.

Tích hợp với văn các văn bản đã học, với tập làm văn các bài đã học

- Giáo viên : Xem lại toàn bộ kiến thức ở học kì I

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 ổn định : Lớp 6a1………

2 Kiểm tra bài cũ : : Kết hợp khi ôn tập

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

* HOẠT ĐỘNG 1: Phần văn bản

? Thống kê các truyện dân gian đã học?

? Như thế nào là truyện truyền thuyết

? Như thế nào là truyện cổ tích?

? Như thế nào là truyện cười?

? Như thế nào là truyện ngụ ngôn?

? Nhắc lại các truyện trung đại đã học?

* HOẠT ĐỘNG 2: Phần Tiếng Việt

? Các kiến thức đã học về tiếng việt

- HS: Thảo luận

- Nhắc lại toàn bộ kiến thức tiếng việt đã học

I PHẦN VĂN BẢN:

1.Truyện dân gian :

- Truyện truyền thuyết: 5 truyện

- Truyện cổ tích : 4 truyện

- Truyện ngụ ngôn: 3 truyện

- Truyện cười : 2 truyện

2 Truyện trung đại:

- Con Hổ cónghĩa

- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

II TIẾNG VIỆT:

1 Cấu tạo từ

a Từ đơn : b Từ phức - Từ ghép : - Từ láy

2 Nghĩa của từ 3.Từ nhiều nghĩa

Trang 16

* HOẠT ĐỘNG 3: Phần Tập làm văn

? Học kì I chúng ta đó học phương thức biểu đạt

nào là chủ yếu ?

? Thế nào là văn tự sự? mục đích của văn tự sự?

? Dàn bài một bài văn tự sự ?

? Ngôi kể trong văn tự sự?

- Ngôi kể trong văn tự sự: Ngôi thứ nhất hoặcngôi thứ ba

- Thứ tự kể: Kể xuôi hoặc ngược

TUẦN 18

TIẾT 70+71

Ngày đăng: 17/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh Dế Choắt: - HOA-GA 6(16,17,18,19)
2. Hình ảnh Dế Choắt: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w