1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9 - tuần 14

11 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm đựơc các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn 2.. Kỹ năng: Biết vẽ tiếp tuyến tai một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường trò

Trang 1

Tuần :14 Ngày soạn:

13/11/2010

Tiết : 27 (Đại số ). Ngày dạy :

§5 HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b

( a0).

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức cơ bản :

HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox, khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên qua mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trục Ox

2 Về kĩ năng :

HS biết tính góc α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp hệ số góc a

> 0 theo công thức a = tgα Trường hợp a < 0 có thể tính góc α một cách gián tiếp

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phu vẽ sẵn hình 10, 11 – SGK

- HS : Đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : VẤN ĐÁP

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( 22 phút)

a/ Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b

và trục Ox

- GV nêu vấn đề : Khi vẽ đường thẳng

y = ax + b (a ≠ 0) trên mặt phẳng tọa độ Oxy thì

trục Ox tạo với đường thẳng này bốn góc phân

biệt có đỉnh chung là giao điểm của đường

thẳng này và trục Ox

Vậy khi nói góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b

(a ≠ 0) và trục Ox ta cần phải hiểu đó là góc

nào ?

- GV đưa bảng phụ có vẽ sẵn hình 10 – SGK

rồi nêu khái niệm về góc tạo bởi đường thẳng

y = ax + b (a ≠ 0) và trục Ox như SGK và chú ý

cho HS hiểu được khi a > 0 thì α là góc nhọn,

khi a < 0 thì α là góc tù

b/ Hệ số góc :

- GV đưa bảng phụ có vẽ sẵn hình 11 SGK, cho

HS trả lời ? SGK

- HS theo dõi hình vẽ

Trang 2

- GV vì có sự liên quan giữa hệ số a với góc tạo

bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox nên

người ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng

y = ax + b

Chú ý : Khi b = 0, ta có hàm số y = ax

Trường hợp này, ta cũng nói rằng a là hệ số

góc của đường thẳng y = ax.

?/ a) α3 > α2 > α1

2 > 1 > 0,5 + Nhận xét : Khi hệ số a dương (a > 0) thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc nhọn Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn 900

b) β3 > β2 > β3

- 0,5 > - 1 > - 2 + Nhận xét : Khi hệ số a âm (a < 0) thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc tù Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn 1800

Hoạt động 2 : Aùp dụng (17 phút)

* Ví dụ 1 : Cho hàm số y = 3x + 2

a/ Vẽ đồ thị của hàm số

b/ Tình góc tạo bởi đường thẳng y = 3x + 2 và

trục Ox

- GV trình bày rõ ràng từng bước lời giải bài

toán trong ví dụ

Giải :

a/ Khi x = 0 thì y = 2, ta được điểm A ( 0 ; 2)

- Khi y = 0 thì x = −2

3, ta được điểm B

− 

 2 ;0

3

- Vẽ đường thẳng đi qua A và B, ta được đồ thị

hàm số y = 3x + 2

b/ Góc tạo bởi đường thẳng y = 3x + 2 và trục

Ox là α, ta có ·ABO = α Xét tam giác vuông

OAB, ta có tgα = OA 2 3= =2

OB

3 ( 3 chính là hệ số góc của đường thẳng y = 3x + 2 ) Bằng cách

- HS chú ý theo dõi

Trang 3

tra bảng ta được α≈ 71034’

* Ví dụ 2 : Cho hàm số y = - 3x + 3

a/ Vẽ đồ thị của hàm số

b/ Tình góc tạo bởi đường thẳng y = - 3x + 3 và

trục Ox

- GV cho HS thực hành theo nhóm

- Cuối cùng GV chốt lại vấn đề về cách tính

trực tiếp α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và

trục Ox trong trường hợp a > 0 và cách tính

gián tiếp góc α trong trường hợp a < 0

(α = 1800 – α’ vơi α’ < 900 và tgα’ = - a )

* Ví dụ 2

- Khi x = 0 thì y = 3, ta được điểm A(0 ; 3)

- Khi y = 0 thì x = 1, ta được điểm B (1, 0)

- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta được đồ thị của hàm số y = - 3x + 3

b/ Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng y = - 3x + 3 và trục Ox, ta có α = ∠ABx

Xét tam giác vuông AOB, ta có

tg ∠ABO = OA 3 3= =

OB 1 (3 cũng chính là giá trị tuyệt đối của hệ số góc – 3 của đường thẳng

y = - 3x + 3 )

Tra bảng ta được ∠ABO ≈ 71034’

Vậy α = 1800 – ∠ABO≈ 180 – 71034’≈ 108026’

Hoạt động 3 : Củng cố (3 phút)

- Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b

- Cách tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

- Bài tập 28 – SGK

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(3 PHÚT)

- BTVN những bài còn lại

- Xem kĩ cách tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

Trang 4

Tuần : 14 Ngày soạn: 13/ 11/2010 Tiết : 28 Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức cơ bản :

Củng cố về khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox, khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên qua mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trục Ox

2 Về kĩ năng :

HS biết tính góc α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp hệ số góc a

> 0 theo công thức a = tgα Trường hợp a < 0 có thể tính góc α một cách gián tiếp

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước chia khoảng, phấn màu, êke

- HS : Làm trước các bài tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra (8 phút)

- Cho biết hệ số góc của đường thẳng

y = ax + b ? cách tính góc tạo bởi đường thẳng

y = ax + b và trục Ox ?

- Bài tập 27, 28 – SGK

- HS lên bảng trả lời và làm bài tập

+ Bài tập 27 – SGK

a/ Do đồ thị hàm số y = ax + 3 qua điểm A(2 ; 6) nên : 6 = a.2 + 3 ⇒ a = 1,5 Vậy hàm số cần tìm là : y = 1,5x + 3 b/ Đồ thị hàm số

+ Bài tập 28 –SGK

a/ Đồ thị hàm số y = - 2x + 3

b/ α≈ 123041’

Hoạt động 2 : Luyện tập (30 phút)

- GV hướng dẫn sau đó chia nhóm cho HS thảo

luận nhóm rồi cử đại diện lên bảng thực hiện 1/ Bài tập 29 – SGK

a/ Do a = 2 và đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1,5 nên :

0 = 2.1,5 + b ⇒ b = - 3 Vậy hàm số là : y = 2x – 3 b/ a = 3 và đồ thị của hàm số đi qua điểm A(2 ; 2) nên : 2 = 2.3 + b ⇒ b = - 4

Trang 5

- GV nhận xét và giới thiệu cách giải cụ thể

- GV gọi HS lên bảng vẽ đồ thị các hàm số

- HS cho biết tọa độ các điểm A, B, C

- GV cho HS nhắc lại cách tìm các tỉ số lượng

giác của góc nhọn và áp dụng tính

- Cách tìm chu vi và diện tích tam giác ? Muốn

tìm chu vi, diện tích tam giác ABC ta cần biết

độ dài các đoạn thẳng nào ? Cách tính như thế

nào ?

Vậy hàm số là : y = 3x – 4 c/ Do đồ thị hàm số song song với đường thẳng

y = 3 x nên a = 3 Mặt khác đồ thị qua điểm B(1 ; 3 + 5) nên : 3 + 5 = 3 1 + b ⇒ b = 5 Vậy hàm số cần tìm là y = 3 x + 5

2/ Bài tập 30 – SGK

a/

b/ A( - 4 ; 0) ; B(2 ; 0) ; C(0 ; 2)

tgA = 2/4 = ½ => Â = 270

tgB = 2/2 = 1 => B = 450

C = 1800 – (Â + B) = 1800 – (270 + 450) = 1080

c/ Gọi chu vi, diện tích tam giác ABC theo thứ tự là P, S Aùp dụng định lí Pi-ta-go đối với tam giác vuông OAC và OBC ta có :

AC = OA2+OC2 = 42 +22 = 20 (cm)

BC = OB OC2 + 2 = 22 +22 = 8 (cm) Mặt khác : AB = OA + OB = 4 + 2 = 6(cm) Vậy : P = AB + AC + BC = 6 + 20 + 8 (cm)

S = 12 AB.OC = 126.2 = 6(cm2)

Hoạt động 3 : Củng cố ( 3 phút)

- Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

- Cách tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- BTVN những bài còn lại

- Xem lại nội dung đã học trong chương, chuẩn bị các câu hỏi phần ôn tập chương II

Thới Bình, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Ký duyệt

Lê Công Trần

Trang 6

Tuần : 13 Ngày soạn:

13/11/2010

Tiết : 26 Ngày dạy: ………

TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Nắm đựơc các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

2 Kỹ năng:

Biết vẽ tiếp tuyến tai một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập về tính toán và chứng minh

3 Thái độ:

Thấy được một số hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước, compa, êke

- HS : SGK, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp – Luyện tập thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm tra ( 10 phút)

- Nêu vị trí tương đối của đường thẳng với

đường tròn ?

- Từ vị trí tương đối của đường thẳng với đường

tròn ta có các hệ thức nào ?

- Bài tập 19 – SGK

- HS lên bảng trả lời như SGK

- Bài tập 19 – SGK

Gọi O là tâm của một đường tròn bất kì có bán kinh bằng 1 cm và tiếp xúc với đường thẳng xy Khi đó khoảng cách từ O đến đường thẳng xy là

1 cm Tâm O cách đường thẳng xy cố định 1 cm nên nằm trên hai đường thẳng m, m’ song song với xy và cách xy là 1 cm

Hoạt động 2 : Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn (15 phút)

Trang 7

- GV dựa vào bài tập 19 – SGK cho HS nhắc

lại dấu hiệu nhận nhận biết tiếp tuyến của

đường tròn : Khoảng cách từ tâm O đến đường

thẳng xy bằng bán của đường tròn nên đường

thẳng xy là tiếp tuyến của đường tròn

- GV vẽ đường tròn (O), bán kính OC, rồi vẽ

đường thẳng a vuông góc với OC tại C và hỏi :

Đường thẳng a có là tiếp tuyến của đường tròn

(O) không ? Vì sao ?

- GV cho HS phát biểu thành định lí, GV ghi

tóm tắt

C ∈ a, ∈ (O)

⇒ a là tiếp tuyến của (O)

A ⊥ OC

- HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn đã học §4 như SGK

- HS đứng tại chỗ trả lời + Có Giải thích : Dựa vào dấu hiệu nhận biết thứ 2

Định lí : Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với

bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.

- Cho HS làm ?1 – SGK - HS lên bảng thực hiện

?1/ Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn

Hoạt động 3 : Aùp dụng

- GV nêu bài toán và hướng dẫn HS phân tích

bài toán Sau đó gọi HS lên bảng làm

- GV cho HS làm ?2 – SGK

- HS lên bảng làm + Dựng M là trung điểm AO + Dựng đường tròn tâm M bán kính OM, cát đường tròn (O) tại B và C

+ Kẻ các đường thẳng AB và AC Ta được tiếp tuyến cần dựng

?2/ Tam giác ABO có đường trung tuyến

BM = 1

2AO nên ·ABO 90 = 0

Do AB ⊥ OB tại B nên AB là tiếp tuyến của (O)

Tương tự AC là tiếp tuyến của (O)

Trang 8

Hoạt động 4 : Củng cố ( 3 phút)

- Cho HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

- Bài tập 21 – SGK

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(3 phút)

- BTVN những bài còn lại

- Học thuộc các các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

Trang 9

Tuần : 14 Ngày soạn:

13/11/2010

Tiết : 27 (Hình học ) Ngày dạy :

LUYỆN TẬP DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Củng cố các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

2 Kỹ năng:

Biết vẽ tiếp tuyến tai một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập về tính toán và chứng minh

3 Thái độ:

Thấy được một số hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

- GV : Thước, compa, êke

- HS : Làm trước các bài tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp – Luyện tập thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm tra 12 phút)

- Nêu các vị trí tương đối giữa đường thẳng và

đường tròn ?

- Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường

tròn ?

- Bài tập 22, 23 – SGK

- HS trả lời như SGK

+ Bài tập 22 – SGK

Tâm O là giao điểm của đường vuông góc với d tại A và đường trung trực của AB Dựng đường tròn (O ; OA

+ Bài tập 23 – SGK

- Chiều quay của đường tròn tâm A và đường tròn tâm C cùng chiều với kim đồng hồ

Hoạt động 2 : Luyện tập (25 phút)

- GV cho HS thảo luận trong ít phút rồi lên

bảng trình bày lời giải 1/ Bài tập 24 – SGK

a/ Gọi H là giao điểm của OC và AB

Tam giác AOB cân tại O, OH là đường cao nên Ô1 = Ô2

∆OBC = ∆OAC (c – g – c) Nên OBC = OAC = 900

Do đó CB là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Trang 10

- Thông qua bài tập, lưu ý HS hai định lí có mối

quan hệ thuận đảo :

+ Khi khẳng đinh AC ⊥ OA, ta sử dụng định lí ở

§4

+ Khi khẳng định CB là tiếp tuyến của đường

tròn (O), ta sử dụng định lí ở §5

- GV gọi một HS lên bảng vẽ hình, một HS

khác trình bày lời giải

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc và hai

đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường là hình thoi Vậy tứ giác OBAC có phải

là hình thoi không?

Tính độ dài của đoạn BE?

HD: tam giác AOB là tam giác đều nên góc

AOB bằng 600

BE = OB.tgAOB

Tính BE =?

- GV nhận xét và trình bày cách giải cụ thể

b/ AH = AB2 = 12 (cm) Xét tam giác vuông OAH, ta được OH = 9(cm) Tam giac OAC vuông tại A, đường cao AH nên

OA2 = OH.OC suy ra OC = 25cm

2/ Bài tập 25 – SGK

a/ Bán kính OA vuông góc với dây BC nên

MB = MC Tứ giác OCAB là hình bình hành (MO = MA,

MB = MC) Lại có OA ⊥ BC nên tứ giác đó là hình thoi b/ Ta có OA = OB = R, OB = BA (theo câu a) suy ra tam giác AOB là tam giác đều nên góc AOB bằng 600 Trong tam giác OBE vuông tại B

Ta có : BE = OB tg600 = R 3

Hoạt động 3 : Củng cố (4 phút)

- Nhắc lại tính chất tiếp tuyến của đường tròn

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ ( 4 phút)

- BTVN những bài còn lại

- Xem bài tiếp theo

TB, ngày 15/11/2010 Ký duyệt

Lê Công Trần

Ngày đăng: 25/04/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày lời giải . 1/ Bài tập 24 – SGK - Giáo án 9 - tuần 14
Bảng tr ình bày lời giải . 1/ Bài tập 24 – SGK (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w