I.MỤC TIÊU • Kiến thức : - Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập.. - Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình hu
Trang 1Tuần : 11 Ngày soạn:
19/10/2010
Tiết :21.( Đại số ) Ngày dạy:………
§2 HÀM SỐ BẬC NHẤT I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- HS nắm được hàm số bậc nhất y = ax + b luôn luôn xác định với mọi biến x thuộc R
- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0
2.Kĩ năng :
Yêu cầu HS hiểu và chứng minh được hàm số y = 3x + 1 là hàm số đồng biến và hàm số y = -3x + 1 là hàm số nghịch biến, từ đó thừa nhận cho trường hợp tổng quát y= ax + b
3.Thái độ :
Tích cực , tự giác và nghiêm túc khi học tập
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV : +Bảng phu: Ghi nội dung phần tổng quát
+Thước thẳng , phấn màu.
- HS : Thước thẳng , máy tính bỏ túi.
III.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, LT thực hành
IV.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)
- Thế nào là hàm số đồng biến, hàm số nghịch
biến trên tập xác định ? - HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2 : Khái niệm hàm số bâïc nhất (15 phút)
- GV đưa ra bài toán mở đầu vàbảng phụ vẽ sơ
đồ đường đi của ôtô đã chuẩn bị trước ở nhà
- GV đưa ra ?1 để HS chuẩn bị từ 1 đến 2 phút
rồi cho HS trả lời từng câu hỏi
- GV đưa ra ?2 dưới dạng bảng giá trị tương ứng
của t và s, rồi cho HS giải thích tại sao s là hàm
số của t
- GV đưa ra định nghĩa hàm số bậc nhất
- HS theo dõi
?1/
Sau 1 giờ ôtô đi được : 50 (km) Sau t giờ ô tô đi được : 50t (km)
Sau t giờ, ôtô cách trung tâm Hà Nội là :
s = 50t + 8 (km)
?2/
s = 50t + 8 58 108 158 208
- Giải thích s là hàm số của t như sau : + s phụ thuộc vào t
+ Ứng với mỗi giá trị của t chỉ có một và chỉ một giá trị tương ứng của s
Định nghĩa : Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b trong đó
a, b là các số cho trước và a ≠ 0
*/ Chú yù : Khi b = 0, hàm số có dạng y = ax (đã học ở lớp 7)
Hoạt động 3 : Tính chất (15 phút)
Trang 2câu hỏi :
+ Hàm số y = -3x + 1 xác định với những giá trị
của x
+ Chứng minh rằng hám số y = - 3x + 1 nghịch
biến trên Ρ
- GV đưa ra ?3 và chia HS thành từng nhóm
thảo luận bàn bạc về cách chứng minh hàm số
y = 3x + 1 đồng biến trên Ρ
- GV đưa ra kết luận cuối cùng có tính chất
thừa nhận mà không chứng minh cho trường
hợp tổng quát
+ Hàm số y = - 3x + 1 xác định với mọi giá trị của x thuộc Ρ
+ HS thực hiện chứng minh như SGK
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày cách chứng minh bài toán
+ Hàm số y = 3x + 1 xác định với mọi x ∈Ρ
+ Với x1, x2 bất kì thuộc Ρ và x1 < x2 ta có : f(x2) – f(x1) = (3x2 + 1) – (3x1 + 1)
= 3(x2 – x1) > 0 ( Vì x1 < x2) Nên f(x1) < f(x2)
Vậy hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên Ρ
Tổng quát : Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x thuộc Ρ và có tính chất sau :
a/ Đồng biến trên Ρ , khi a > 0
b/ Nghịch biến trên Ρ , khi a < 0
- GV yêu cầu HS thực hiệ ?4 – SGK - HS lên bảng viết ví dụ và giải thích
Chẳng hạn : a/ y = 5x + 3 b/ y = - x + 1
Hoạt động 4 : Củng cố (7 phút)
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
Bài tập 9 : tr 48 SGK.
- HS : Tìm hiểu phân tích tìm lời giải.
-HS : Tìm điều kiện của m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
ĐK : m – 2 ≠0 ⇔ ≠m 2
-HS : Làm câu a/.
Để hàm số y = ( m – 2 ) x + 3 là hàm số đồng biến thì : m− > ⇔ >2 0 m 2
Vậy m≠2 và m > 2 thì hàm số đã cho là hs đồng biến
-HS : làm câu b/
Tương tự được KQ : m≠2 và m < 2 thì hàm số đã cho là hàm số nghịch biến
- Học kĩ định nghĩa và tính chất hàm số bậc nhất
- BTVN làm những bài còn lại
Trang 3
-Tuần : 11 Ngày soạn: 20/10/2010 Tiết : 22 Ngày dạy:………
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Yêu cầu HS vận dụng được những thức sau :
+ Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, trong đó hệ số a luôn luôn khác 0 + Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của biến số thuộc Ρ
+ Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên Ρ khi a > 0, nghịch biến trên Ρ khi a < 0
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghị sẵn bài toán mở đầu, và một bảng ghi kết quả sẽ tính ?2
- HS : Xem trước bài ở nhà, đồ dùng dạy học
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra (15 phút)
- Nêu định nghĩa và tính chất của hàm số bậc
nhất
- Làm bài tập 8, 9, 10 – SGK
- HS trả lời như SGK – 47
1/ Bài tập 8 – SGK
- Hàm số bậc nhất là a/ y = 1 – 5x với a = – 5 , b = 1 ; là hàm số nghịch biến trên Ρ
b/ y = – 0,5x với a = – 0,5, b = 0 ; là hàm số nghịch biến trên Ρ
c/ y = 2 (x – 1) + 3 với a = 2 , b = 3 – 2 ; là hàm số đồng biến trên Ρ
2/ Bài tập 9 – SGK
a/ Hàm số y = (m – 2)x + 3 đồng biến nếu
m – 2 > 0 ⇔ m > 2
b / Hàm số y = (m – 2)x + 3 nghịch biến nếu
m – 2 < 0 ⇔ m < 2
3/ Bài tập 10 – SGK
y = – 4x + 100
Hoạt động 2 : Luyện tập(23 phút)
- GV gọi HS lên bảng biểu diễn các điểm trên
mặt phẳng toạ độ
- HS lên bảng thực hiện
1/ Bài tập 11 – SGK
Trang 4- GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng thảo
luận trong ít phút rồi mỗi nhóm cử đại diện lên
bảng trình bày lời giải của nhóm mình
- GV hướng dẫn rồi gọi HS lên bảng thực hiện,
những em còn lại làm vào phiếu học tập sau đo
GV thu lại, nhận xét và trình bày bài giải cụ
thể
2/ Bài tập 12 – SGK
Theo giả thiết ta có 2,5 = a.1 + 3 Suy ra a = - 0,5
3/ Bài tập 13 – SGK
a/ y = 5 m− (x – 1) = 5 m− x - 5 m−
Hàm số đã cho là hàm số bậc nhất khi
5 m− ≠ 0 ⇔ 5 – m > 0 ⇔ m < 5 b/ Hàm số đã cho là hàm số bậc nhất khi
m 1
m 1
+
− ≠ 0 tức là m + 1 ≠ 0 và m – 1 ≠ 0
Suy ra m ≠ ± 1
Hoạt động 3 : Củng cố (5 phút)
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 phút)
- Học kĩ định nghĩa và tính chất hàm số bậc nhất
- BTVN làm bài tập 14 – SGK
Thới Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Ký duyệt
Lê Công Trần
Trang 5Tuần : 11 Ngày soạn :
20/10/2010
Tiết : 21 (Hình học ) Ngày dạy:……….
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
• Kiến thức :
- Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển như biết tìm tâm của một tấm bìa hình tròn hay nhận biết được các biển báo giao thông nào có tâm đối xứng hoặc có trục đối xứng
• Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học
• Thái độ :
- Nghiêm túc , tự giác và tích cực trong khi thực hiện
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV : Thước thẳng , compa , bảng phụ , bút viết bảng , phấn màu.
- HS : Thước thẳng , compa , bảng phụ nhóm.
III.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; LT thực hành
IV.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm tra (7 phút)
- Hãy nêu cách xác định đường tròn ? Cho biết
tâm đối xứng , trục đối xứng của đường tròn ?
- Bài tập 2, 7 – SGK
- HS lên bảng trả lời
- Bài tập 1 – SGK (1) – (5); (2) – (6); (3) – (4)
- Bài tập 7 – SGK (1) – (2) ; (2) – (6) ; (3) – (5)
Hoạt động 2 : Luyện tập (33 phút)
- GV gọi HS lên bảng thực hiện
- GV vẽ hình, hướng dẫn rồi cho HS hoạt động
theo nhóm trong ít phút sau đó cử đại diện lên
bảng trình bày bài giải của nhóm mình
1/ Bài tập 1 – SGK
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và
BD Ta có : OA = OB = OC = OD nên bốn điểm
A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn (O; OA)
AC = 122+52 = 13 (cm) Vậy bán kính của đường tròn bằng 6,5cm
2/ Bài tập 3 – SGK
a/ Xét tam giác ABC vuông tại A Gọi D là trung điểm của BC Ta có AD là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên DA = DB = DC Suy ra D là tâm đường tròn đi qua A, B, C Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm của cạnh huyền BC b/ Xét tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O)
Trang 6- GV yêu cầu HS lên bảng biểu diễn các điểm
trên mặt phẳng toạ độ sau đó GV vẽ đường tròn
rồi gọi HS nhận xét vị trí của các điểm A, B, C
với đương tròn
- HS đứng tại chỗ trả lời
- GV hướng dẫn HS cách xác định tâm của
đường tròn phải dựng :
+ Điểm O thuộc Ax
+ Đường tròn (O) đi qua B và C nên điểm O
thuộc đường trung trực của BC
- HS lên bảng vẽ hình và trình bày cách vẽ
cạnh BC nên ·BAC = 900 Vậy tam giác ABC vuông tại A
3/ Bài tập 4 – SGK
- Điểm A nằm trong đường tròn (O ; 2)
- Điểm B nằm ngoài đường tròn (O ; 2)
- Điểm C nằm trên đường tròn (O ; 2)
4/ Bài tập 6 – SGK
- Hình 58 – SGK có tâm đối xứng và có trục đối xứng
- Hình 59 SGK có trục đối xứng
5/ Bài 8 – SGK
- Tâm O là giao điểm của tia Ay và đường trung trực của BC
Hoạt động 3 : Củng cố (3 phút)
- GV cho HS khái niệm đường tròn, cách xác định đường tròn
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)
- Học kĩ các khái niệm đã học
- BTVN làm bài tập 9 – SGK
IV / Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 7Tuần : 11 Ngày soạn: 20/10/2010 Tiết : 22 Ngày dạy:………
I/ Mục tiêu
- Nắm được đường kính là dây cung lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
- Biết vận dụng các định lí trên để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với một dây
- Rèn luyện tính chính xác trong việc lập mệnh đề đảo, trong suy luận và chứng minh
II/ Chuẩn bị
- GV : Soạn giảng, phiếu học tập
- HS : SGK, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)
- Hãy nêu cách xác định đường tròn ? Cho biết
tâm đối xứng , trục đối xứng của đường tròn ?
- HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2 : So sánh độ dài của đường kính và dây (13 phút)
- GV nêu bài toán ở SGK
- Gợi ý HS giải bài toán bằng cách xét hai
trường hợp của dây AB như trong SGK
- GV cho HS phát biểu định lí 1
- HS theo dõi và trình bày cách giải như SGK
Định lí 1 : Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính
Hoạt động 2 : Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây (22 phút)
- GV vẽ đường tròn (O), dây CD, đường kính
AB vuông góc với CD, HS vẽ vào vở, sau đó
cho HS phát hiện tính chất cao trong hình vẽ
- GV yêu cầu HS chứng minh tính chất đó, rồi
phát biểu thành định lí
- HS vẽ hình và nhận xét + Trong AB đi qua trung điểm của CD
- HS : + Trường hợp CD là đường kính : Hiển nhiên
AB đi qua trung điểm O của CD + Trường hợp CD không là đường kính Gọi I là giao điểm của AB và CD Tam giác OCD có OC = OB (bán kính) nên nó là tam giác cân tại O, OI là đường cao nên cũng là đường trung tuyến, do đo IC = ID
Định lí 2 : Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung
Trang 8- GV Cần bổ sung thêm điều kiện gì thì đường
kính AB đi qua trung điểm của dây CD sẽ
vuông góc với CD ?
- GV goi HS phát biểu định lí 3 – SGK
trung điểm của dây CD (dây CD là đường kính) nhưng AB không vuông góc với CD
- HS : Bổ sung thêm điều kiện CD không đi qua tâm
Định lí 3 : Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không
đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
- GV cho HS làm ?2 – SGK - HS lên bảng htực hiện
?2/ OM đi qua trung điểm M của dây AB (AB không đi qua tâm O) nên OM ⊥ AB
Theo định lí pi-ta-go ta có :
AM2 = OA2 – OM = 132 – 52 = 144 Suy ra AM = 12 cm nên AB = 24 cm
Hoạt động 3 : Củng cố(3 phút)
- GV cho HS nhắc lại hai nhóm định lí :
+ Về liên hệ độ dài giữa đường kính và dây
+ Về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (2 phút)
- Học kĩ các định lí
- BTVN làm bài tập 10,11 – SGK
Thới Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Ký duyệt
Lê Công Trần