1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an khoi 12

184 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 904 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.. GV nhận

Trang 1

Giáo án 12 Ban cơ bản

Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Một sốhình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS nêu các sự kiện lịch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989

1945 1975 1986 1989Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 2

Giáo án 12 Ban cơ bản

GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 3

Giáo án 12 Ban cơ bản

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động l: Xác định bối

cảnh nền kinh tế - xã hội

nước ta trước Đổi mới

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK

mục l.a cho

biết bối cảnh nền kinh tế -

xã hội nước ta trước khi tiến

hành đổi mới

- Dựa vào kiến thøc đã học,

hãy nêu những hậu quả nặng

nề của chiến tranh đối với

nước ta

Một HS trả lời, HS khác

nhận xét, bổ sung

Chuyển ý: Giai đoạn 1976-

1980, tốc độ tăng trưởng kinh

tế nước ta chỉ đạt 1,4 % Năm

1986 lạm phát trên 700%

Tình trạng khủng hoảng kéo

dài buộc nước ta phải tiến

hành Đổi mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu

thế đổi mới của nước ta

Hình thức: Cặp

Bước 1 : GV giảng giải về

nền nông nghiệp trước và sau

chính sách khoa 10 (khoán

sản phẩm theo khâu đến

nhóm người lao động) Khoán

gọn theo đơn giá đến hộ xã

viên (từ tháng 4 năm 1998,

hợp tác xã chỉ làm dịch vụ)

Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem

phiếu học tập phần phụ lục)

HS trao đổi theo cặp

Bước 3: HS đại diện trình

bày, các HS

khác bổ sung ý kiến GV

nhận xét phần trình bày của

HS và bổ sung kiến thức

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của

I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào

hàn gắn các vết thương chiến tranh

và xây dựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc tetÕhững năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp

=> Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng

b Diễn biếnNăm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)

Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:

+ Dân chủ hoá đời sống kinh

Trang 4

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

Củng cố kiến thức:

Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:

Caực thaứnh tửùu to lụựn cuỷa coõng cuoọc ủoồi mụựi ụỷ nửụực ta,taực ủoọng cuỷa boỏi caỷnh quoỏc teỏ vaứ khu vửùc ủoỏi vụựi coõng cuoọc ẹoồi mụựi vaứ nhửừng thaứnh tửùu ủaùt ủửụùc trong quaự trỡnh hoọi nhaọp kinh teỏ quoỏc teỏ cuỷa nửụực ta, moọt soỏ ủũnh hửụựng chớnh ủeồ ủaồy maùnh coõng cuoọc ủoồi mụựi

V Dặn dò HS:

- Về nhà các em học thuộc bài cũ, làm bài tập SGK và soạn bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Leõ Thaứnh ẹoõ Trửụứng THPT Vuừ Quang

Trang 5

Giáo án 12 Ban cơ bản

Ngµy so¹n: 16/07/2008

PPCT:02

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM: VỊ TRI ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ

PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực) Hãy gắn toạ độ địa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 6

Giáo án 12 Ban cơ bản

Hoạt động l: Xác định vị trí

địa lí nước ta

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Quan sát bản

đồ các nước Đông Nam á, trình

bày đặc điểm vị trí địa lí của

nước ta theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông

Tây trên đất nước Toạ độ địa lí

các điểm cực

- Các nước láng giềng trên đất

liền và trên biển

Một HS chỉ trên bản đồ để trả

lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Xác định phạm

vi vùng đất của nước ta

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm

vi lãnh thổ nước ta bao gồm

những bộ phận nào? Đặc điểm

vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2

quần đảo lớn nhất của Việt

Nam? Thuộc tỉnh nào?

Một HS lên bảng trình bày và

xác định vị trí giới hạn phần

đất liền trên bản đồ Tự nhiên

Việt Nam, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Xác định phạm

vi vùng biển của nước ta

Hình thức: Cá nhân

1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết

1 Vị trí địa lí

- Nằm ởû rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo: 23023' B - 6050' B)

+ Kinh độ: 1020109Đ - l09024'Đ (kể cả đảo 1010Đ – l07020’Đ)

2 Phạm vi lãnh thổ

+ phíađôngvànam giápbiển 3260km

- Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng

Sa (Đà Nẵng)

b Vùng biển: Diện tích khoảng

1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 7

Giáo án 12 Ban cơ bản

hợp quan sát sơ đồ phạm vi các

vùng biển theo luật quốc tế xác

định giới hạn của các vùng biển

ở nước ta

Một HS trả lời, các HS khác

nhận xét, bổ sung

- Một HS trả lời, các HS khác

đánh giá phần t rình bày của

các bạn

Cách 2: Đối với HS trung bình,

yếu:

GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về

các vùng biển ở nước ta sau đó

yêu cầu HS trình bày lại giới

hạn của vùng nôi thủy, lãnh

hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

vùng đặc quyền kinh tế và vùng

thềm lục địa

Hoạt động 4: Đánh giá ảnh

hưởng của vị trí dịa lí, tự nhiên,

kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc

phòng nước ta

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia HS ra thành

các nhóm, glao nhiệm vụ cụ thể

cho từng nhóm

- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những

mặt thuận lợi và khó khăn của

vị trí địa llí và tự nhiên nước ta

GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh

hưởng của vị trí địa lí tới cảnh

quan, khí hậu, sinh vật, khoáng

sản

Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh

hưởng của vị trí địa lí kinh tế,

văn hoá - xã hội và quốc phòng

Bước 2 HS trong các nhóm trao

vùng thềm lục địa

c Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

3 Ýù nghĩa của vị trí địa lí

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam Đông - Tây, thấp - cao

Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 8

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

ủoồi, ủaùi dieọn caực nhoựm trỡnh

baứy, caực nhoựm

khaực boồ sung yự kieỏn

Bửụực 3: nhaọn xeựt phaàn trỡnh

baứy cuỷa HS vaứ keỏt luaọn yự ủuựng

cuỷa moói nhoựm

GV ủaởt caõu hoỷi: Trỡnh baứy

nhửừng khoự

khaờn cuỷa vũ trớ ủũa lớ tụựi kinh

teỏ - xaừ hoọi nửụực ta

Moọt HS traỷ lụứi, caực HS khaực

nhaọn xeựt, boồ sung GV chuaồn

kieỏn thửực: nửụực ta dieọn tớch

khoõng lụựn, nhửng coự dửụứng bieõn

giụựi boọ vaứ treõn bieồn keựo daứi

Hụn nửừa bieồn ẹoõng chung vụựi

nhieàu nửụực, vieọc baỷo veõù chuỷ

quyeàn laừnh thoồ gaộn vụựi vũ trớ

chieỏn lửụùc cuỷa nửụực ta

mụỷ cửỷa, hoọi nhaọp vụựi caực nửụực trong khu vửc vaứ treõn theỏ giụớ + Vuứng bieồn roọng lụựn, giaứu coự, phaựt trieồn caực ngaứnh kinh teỏ (khai thaực, nuoõi troàng, ủaựnh baột haỷi saỷn, giao thoõng bieồn, du lũch)

- Veà vaờn hoaự - xaừ hoọi: thuaọn lụùi nửụực ta chung soỏng hoaứ bỡnh, hụùp taực hửừu nghũ vaứ cuứng phaựt trieồn vụựi caực nửụực laựng gieàng vaứ caực nửụực trong khu vửùc ẹoõng Nam AÙ

- Veà chớnh trũ vaứ quoỏc phoứng: laứ khu vửùc quaõn sửù ủaởc bieọt quan troùng cuỷa vuứng ẹoõng Nam aự

IV Củng cố kiến thức:

Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:

Đặc điểm vị tris địa lý và phạm vi lãnh thổ của nớc ta ý nghĩa của

vị trí địa lý

V Dặn dò HS:

- Về nhà các em học thuộc bài cũ, làm bài tập SGK và soạn bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 18/07/2008

PPCT:03

Baứi 3 THệẽC HAỉNH: VEế LệễẽC ẹOÀ VIEÄT NAM

Leõ Thaứnh ẹoõ Trửụứng THPT Vuừ Quang

Trang 9

Giáo án 12 Ban cơ bản

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến) Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng

2 Về kĩ năng

Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ trống Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Vẽ khung ô vuông

GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt

30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)

- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ)

- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8)

Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển)

Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên

lược đồ

Hình thức: Cá nhân

* Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 10

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

+ Teõn nửụực: chửừ in ủửựng

+ Teõn thaứnh phoỏ, quaàn ủaỷo: vieỏt in hoa chửừ caựi ủaàu, vieỏt song song vụựi

caùnh ngang cuỷa khung lửụùc ủoà Teõn soõng vieỏt doùc theo doứng soõng

* Bửụực 2: Dửùa vaứo Atlat ẹũa lớ Vieọt Nam xaực ủũnh vũ trớ caực thaứnh phoỏ, thũ xaừ Xaực ủũnh vũ trớ caực thaứnh phoỏ ven bieồn: Haỷi Phoứng: gaàn 210B, Thanh Hoaự: 19045'B, Vinh: 18045'B, ẹaứ Naỹng:

160B, Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh l0049'B

Xaực ủũnh vũ trớ caực thaứnh phoỏ trong ủaỏt lieàn: + Kon Tum, Plaõycu, Buoõn Ma Thuoọc ủeàu naốm treõn kinh tuyeỏn l08oĐ + Laứo Cai, Sụn La naốm treõn kinh tuyeỏn l040Đ + Laùng Sụn, Tuyeõn Quang, Lai Chaõu ủeàu naốm treõn vú tuyeỏn 220B + ẹaứ Laùt naốm treõn vú tuyeỏn 120B * Bửụực 3: HS ủieàn teõn caực thaứnh phoỏ, thũ xaừ vaứo lửụùc ủoà IV Củng cố kiến thức: Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau: Cách vẽ tơng đối chính xác về lợc đồ Việt Nam, phơng pháp thể hiện một số đối tợng lê lợc đồ V Dặn dò HS: - Về nhà các em hoàn thành những nội dung còn lại và soạn bài mới VI Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Leõ Thaứnh ẹoõ Trửụứng THPT Vuừ Quang

Trang 11

Giáo án 12 Ban cơ bản

Ngµy so¹n: 28/07/2008

PPCT:04

Bài 4 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH

THỔ VLỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo

- Nắm được ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất

- Các tranh ảnh minh hoạ

- Atlat địa lí Việt Nam

III HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nước

ta không phải đã được cấu tạo nên một sớm, một chiều nhưng cũng không phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"

Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?

GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ nước ta đã trải qua lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bị sụt lún xuống Những hiện

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 12

Giáo án 12 Ban cơ bản

tượng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lịch sử phát triển của loài người mà được tính bằng đơn vị hàng triệu

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động l: Tìm hiểu về

bảng niên biểu địa chất

Hình thức: Theo cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc bài đọc

thêm, Bảng niên biểu địa chất,

hãy:

- Kể tên các đại, các kỉ thuộc

mỗi đại

- Đại nào diễn ra thời gian dài

nhất, đại nào diễn ra trong

thời gian ngắn nhất?

- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự

thời gian diễn ra từ ngắn nhất

đến dài nhất

Một số HS trả lời, các HS khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét phần trình bày

của HS và chuẩn kiến thức

(Lịch sử hình thành lãnh thổ

nước ta diễn ra trong thời gian

dài và chia thành 3 giai đoạn

chính, ở mỗi giai đoạn lại chia

thành nhiều kỉ có nhiều điểm

Bước 1: GV chia HS ra thành

các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể

cho từng nhóm

* Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh

thổ Việt Nam

- Giai đoạn Tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

1 Giai đoạn tiền Cambri: Hình

thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

a Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam

thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm

b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon Tum,…

c Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu

- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđro.â

- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 13

Giáo án 12 Ban cơ bản

Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình

5, nêu đặc điểm của giai đoạn

Tiền Cambri theo dàn ý:

- Gồm những đại nào? Kéo dài

Bước 2: HS trong các nhóm

trao đổi, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần

trình bày của HS và kết luận

các ý đúng của mỗi nhóm

GV đưa thêm câu hỏi cho các

nhóm:

1 Các sinh vật giai đoạn Tiền

Cambri hiện nay còn xuất hiện

ởû nước ta không?

(Không còn xuất hiện, vì đó là

các sinh vật côå Các loài tảo,

động vật thân mềm hiện nay

được tiến hoá từ các loài sinh

vật của thời kì Tiền Cambri)

- Lãnh thổ địa phương em giai

đoạn này đã được hình thành

chưa?

Hoạt động 3: Xác định các bộ

phận lãnh thổ được hình thành

trong giai đoạn Tiền Cambr'i

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Quan sát hình

5 SGK, tìm vị trí các đá biến

chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào

nước trên mặt

- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô,ốc, …

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 14

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

baỷn ủoà troỏng Vieọt Nam caực neàn

moựng ủoự

Moọt HS leõn baỷng veừ vaứo baỷn

ủoà troỏng, caực HS khaực nhaọn

xeựt, boồ sung

(GV coự theồ chuaồn bũ caực mieỏng

daựn cuứng maứu tửụùng trửng cho

caực maỷng neàn coồ Tieàn Cambri

vaứ yeõu caàu HS daựn cuứng vũ trớ)

GV keỏt luaọn: Tieàn Cambri laứ

giai ủoaùn coồ xửa nhaỏt, keựo daứi

nhaỏt, quang caỷnh sụ khai, ủụn

ủieọu vaứ laừnh thoồ nửụực

IV Củng cố kiến thức:

Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:

Cách vẽ tơng đối chính xác về lợc đồ Việt Nam, phơng pháp thể hiện một số đối tợng lê lợc đồ

V Dặn dò HS:

- Về nhà các em hoàn thành những nội dung còn lại và soạn bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 28/07/2008

PPCT:05

BAỉI 5: LềCH SệÛ HèNH THAỉNH VAỉ PHAÙT TRIEÅÂN

LAếNH THOÅ VIEÄT NAM

(Tieỏp theo)

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC

Sau baứi hoùc, HS caàn:

1 Kieỏn thửực:

Naộm ủửụùc ủaởc ủieồm vaứ yự nghúa cuỷa hai giai ủoaùn coồ kieỏn taùo vaứ Taõn kieỏn taùo trong lũch sửỷ hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn laừnh thoồ tửù nhieõn Vieọt Nam

Trang 15

Giáo án 12 Ban cơ bản

- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nước ta

3 Thái độ:

Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam

trên cơ sở khoa học và thực tiễn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ địa chất - Khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất

- Các tranh ảnh minh họa

- Atlat địa lí Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ nước ta?

GV: Những địa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng ban đầu hình thành nên lãnh thổ nước

ta Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp

ở giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra

Hoạt động của GV

và HS

Hoạt động 1: Tìm

hiểu đặc điểm giai

đoạn CoÅ kiến tạo và

Tân kiến tạo

Hình thức: nhóm

Bước 1: : GV chia HS

ra thành các nhóm,

giao nhiệm vụ cụ thể

(Mẫu phiếu học tập)

Nhóm 1: Tìm hiểu

đặc điểm giai đoạn

Nội dung chính

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo

Thông tin phản hồi phiếu học tập nhóm 1:

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 16

Giáo án 12 Ban cơ bản

CoÅ kiến tạo

Nhóm 2: Tìm hiểu

đặc điểm giai đoạn

Tân kiến tạo

Bước 2: HS trong các

nhóm trao đổi, đại

diện các nhóm trình

bày, các nhóm khác

bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét

phần trình bày của

HS và kết luận các ý

đúng của mỗi nhóm

GV đặt câu hỏi cho

các nhóm:

- Quan sát lược đồ

hình 5, cho biết nếu

vẽ bản đồ địa hình

Việt Nam sau giai

đoạn Cổ kiến tạo thì

nước biển lấn vào

đất liền ở những

khu vực nào (Biển

vẫn còn lấn vào vùng

đất liền của Móng

Cái (Quảng Ninh,

đồng bằng sông

Hồng, các đồng bằng

Duyên hải miền

Trung và đồng bằng

Sông Cửu Long)

- Tại sao địa hình

nước ta hiện nay đa

dạng và phân thành

nhiều bậc? (Do giai

đoạn Tân kiến tạo

vận động nâng lên

Giai đoạn

Thời gian bắt đầu và kết thúc cách đây

Hoạt động địa chất

Đặc điểm lãnh thổ

Các khoán

g sản được hình thàn

Đặc điểm lớp vỏ cảnh quan

Cổ kiến tạo

540trn65tr n

Vận động uốn nếp(Calêđôn

i và Hecxini) và kì vận động tạo núi (Inđôxini và Kimêri)

Lãnh thổ nâng lên ở:

Tây Bắc, Đông Bắc, BTBộ, Trường Sơn Nam

Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền(tr

ừ các khu vực ĐB)

Đồng, Sắt, Thiếc, Vàng, Bạc

Phát triển lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới

Thông tin phản hồi phiếu học tập nhóm 2:

3 Giai đoạn Tân kiến tạo

Giai đoạn

Thời gian bắt đầu và kết thúc cách đây

Hoạt động địa chất

Đặc điểm lãnh thổ

Các khoán

g sản được hình thàn

Đặc điểm lớp vỏ cảnh quan

Tân kiến tạo

65tr n->

nay

Chịu tác động của vận động

Địa hình đồi núi

Dầu mỏ, khí tự

Lớp vỏ cảnh

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 17

Giáo án 12 Ban cơ bản

không đều trên lãnh

thổ và chia thành

nhiều chu kì)

- Thời kì đầu của giai

đoạn Tân kiến tạo

ngoại lực(mưa, nắng,

gió, nhiệt độ ) tác

động chủ yếu tới bề

mặt địa hình nước

ta Nếu một năm tác

triệu năm ngoại lực

bào mòn thì đỉnh núi

cao 4150m sẽ bị san

bằng Như vậy, sau

giai đoạn Palêôgen

bề mặt địa hình nước

ta trở lên bằng

phẳng, hầu như

không có núi cao như

ngày nay)

Hoạt động 2: Xác

định các bộ phận

lãnh thổ được hình

thành trong giai

đoạn Cổ kiến tạo và

Tân kiến tạo Hình

uốn nếp, đứt gãy, phun tào macma, vận động nâng lên không đều, bồi lấp các vùng trũng lục địa

chiếm phần lớn diện tích

Các cao nguyê

n badan,

ĐB châu thổ được hình thành

nhiên, than nâu, bôxit

quan nhiệt đới tiếp tục hoàn thiiện, thiên nhiên ngày càng

đa dạng, phong phú như ngày nay

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 18

Giáo án 12 Ban cơ bản

và Tân kiến tạo, rồi

vẽ tiếp vào bản đồ

trống Việt Nam các

khu vực được hình

thành trong hai giai

đoạn trên

Một HS lên bảng vẽ

vào bản đồ trống

lãnh thổ nước ta sau

giai đoạn Cổ kiến

tạo, các HS khác

nhận xét, bổ sung

.(GV có thể chuẩn bị

các miếng dán cùng

màu tượng trưng cho

các mảng nền và yêu

cầu HS dán đúng vị

trí)

Hoạt động 3: So

sánh đặc điểm giai

đoạn Cổ kiến tạo và

giai đoạn Tân kiến

tạo

Hinh thức: Cá

nhân/cặp

GV yêu cầu một nửa

lớp so sánh Cổ kiến

tạo với Tân kiến tạo,

nửa còn lại so sánh

tân kiến tạo với cổ

Kiến tạo từng cặp

HS trao đổi để trả

lời câu hỏi: so sánh

đặc điểm 2 đoạn theo

nội dung sau:

- Thời gian kiến tạo

- Bộ phận lãnh thổ

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 19

Giáo án 12 Ban cơ bản

Kẻ bảng thành 2 ô

và gọi 2 HS làm thư

kí ghi kết qua so

sánh lên bảng Lần

lượt các đại diện cổ

kiến tạo nói trước ,

nhóm Tân kiến trình

bày tiếp theo… (Cổ

kiến tạo: thời gian

dài hơn, lãnh thổ

được hình thành

rộnghơn, chủ yếu là

đồi núi Tân kiến

tạo: thời gian ngắn

hơn, hình thành lên

các vùng đồng

bằng )

GV nhận xét phần

trình bày của HS và

bổ sung kiến thức

Phiếu học tập:

Giai đoạn Thời gian

bắt đầu và kết thúc cách đây

Hoạt động địa chất

Đặc điểm lãnh thổ

Các khoáng sản được hình thàn

Đặc điểm lớp vỏ cảnh quan

Trang 20

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

IV Củng cố kiến thức:

Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:

ẹaởc ủieồm vaứ yự nghúa cuỷa hai giai ủoaùn coồ kieỏn taùo vaứ Taõn kieỏn taùo trong lũch sửỷ hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn laừnh thoồ tửù nhieõn Vieọt Nam

V Dặn dò HS:

- Về nhà các em hoàn thành những nội dung còn lại và soạn bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Leõ Thaứnh ẹoõ Trửụứng THPT Vuừ Quang

Trang 21

Giáo án 12 Ban cơ bản

Ngµy so¹n: 28/08/2008

PPCT:06

BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 22

Giáo án 12 Ban cơ bản

Hoạt động l: Tìm hiểu đặc

điểm chung của địa hình nước

ta

Hình thức (Theo cặp/ Nhóm)

Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc

lại cách phần loại núi theo độ

cao (núi thấp cao dưới 1000m,

núi cao cao trên 2000m) sau đó

chia HS ra thành các nhóm,

giao nhiệm vụ cho các nhóm

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục

1, quan sát hình 1 6, Atlat địa

lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ

núi chiếm phần lớn diện tích

nước ta nhưng chủ yếu là đồi

núi thấp

- Kể tên các dãy núi hướng

tây bắc - đông nam, các dãy

núi hướng vòng cung

- Chứng minh địa hình nước ta

rất đa dạng và phân chia

thành các khu vực

Bước 2: HS trong các nhóm

trao đổi bổ sung cho nhau

Bước 3: Một HS chỉ trên bản

đồ để chứng minh núi chiếm

phần lớn diện tích nước ta

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

và kể tên các dãy núi hướng

tây bắc - đông nam, các dãy

núi hướng vòng cung

Một HS chứng minh địa hình

nước ta rất đa dạng và phân

chia thành các khu vực, các HS

khác bổ sung ý kiến

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 23

Giáo án 12 Ban cơ bản

GV đặt câu hỏi: hãy giải thích

vì sao nước ta đồi núi chiếm

phần lớn diện tích nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng

uốn nếp, đứt gãy, phun trào

macma từ giai đoạn cổ kiến tạo

đã làm xuất hiện ở nước ta

quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên

tục:

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo,

vận động tạo núi An-pi diễn ra

không liên tục theo nhiều đợt

nên địa hình nước ta chủ yếu

là đồi núi thấp, địa hình phân

thành nhiều bậc, cao ở tây bắc

thấp dần xuống đông nam

Các đồng bằng chủ yếu là đồng

bằng chân núi, ngay đồng bằng

sông Hồng và đồng bằng sông

Cửu Long cũng được hình

thành trên một vùng núi cổ bị

sụt lún nên đồng bằng thường

nhỏ)

GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng

minh tác động của con người

tới địa hình nước ta

Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam

khẳng định: Sự khác nhau về

cấu trúc địa hình ở các vùng

lãnh thổ nước ta là cơ sở để

phân chia nước ta thành các

khu vực địa hình khác nhau

Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm

hiểu đặc điểm các khu vực địa

hình

Bước 1: GV chia HS ra thành

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

* Vùng núi Đông Bắc

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ởû Tam Đảo

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

* Vùng núi tây bắc:

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 24

Giáo án 12 Ban cơ bản

các nhóm, giao nhiệm vụ cụ

thể cho từng nhóm (Xem phiếu

học tập phần phụ lục)

Nhóm l: Trình bày đặc điểm

địa hình vùng núi Đông Bắc

Nhóm 2: Trình bày đặc điểm

địa hình vùng núi Tây Bắc

Nhóm 3: Trình bày đặc điểm

địa hình vùng núi Bắc Trường

Sơn

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm

địa hình vùng núi Nam Trường

Sơn

Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có

thể yêu cầu HS trình bày như

một hướng dẫn viên du lịch

(Mời bạn đến thăm vùng núi

Đông Bắc )

Bước 2: HS trong các nhóm

trao đổi, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét, đánh giá

phần trình bày của HS

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Đông Bắc có ảnh hưởng như

thế nào tới khí hậu

- Địa hình vùng Tây Bắc có

ảnh hưởng như thế nào tới

sinh vật

Hoạt động 8: So sánh các

vùng đồi núi nước ta

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia HS ra thành

các nhóm giống như hoạt động

2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ

được hoán đổi cho nhau

Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)

* Vùng núi Bắc Trường Sơn

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hướng tây bắc - đông nam

- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam

- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ

ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 -

800 - 1000m

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 25

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

Nhoựm l: Duứng caực cuùm tửứ ngaộn

ủeồ so saựnh ủaởc ủieồm ủũa hỡnh

vuứng nuựi Taõy Baộc vụựi caỷ nửụực

Nhoựm 2: Duứng caực cuùm tửứ

ngaộn ủeồ so saựnh ủaởc ủieồm ủũa

hỡnh vuứng nuựi ẹoõng Baộc vụựi caỷ

nửụực

Nhoựm 3: duứng caực cuùm tửứ ngaộn

ủeồ so saựnh ủaởc ủieồm ủũa hỡnh

vuứng nuựi Nam Trửụứng Sụn vụựi

caỷ nửụực

Nhoựm 4: Duứng caực cuùm tửứ

ngaộn ủeồ so saựnh ủaởc ủieồm

ủũahỡnh vuứng nuựi Baộc Trửụứng

Sụn vụựi caỷnửụực

Bửụực 2: HS trong caực nhoựm

trao ủoồi, ủaùi dieọn caực nhoựm leõn

baỷng vieỏt

IV Củng cố kiến thức:

Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:

- ẹaởc ủieồm noồi baọt cuỷa caỏu truực ủũa hỡnh Vieọt Nam

- Sửù phaõn hoaự ủia hỡnh ủoài nuựi ụỷ Vieọt Nam, ủaởc ủieồm moói vuứng vaứ sửù khaực nhau giửừa caực vuứng

V Dặn dò HS:

- Về nhà các em học bài cũ và soạn bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Giáo án 12 Ban cơ bản

Ngµy so¹n: 28/08/2008

PPCT:07

BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 27

Giáo án 12 Ban cơ bản

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động l: tìm hiểu đặc

điểm đồng bằng sông Hồng và

đồng bằng sông Cửu Long

Hình thức: Nhóm ~

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc

lại khái niệm đồáng bằng châu

thổ và đồng bằng ven biển

(Đồng bằng châu thổ thường

rộng và bằng phẳng, do các

sông lớn bồi đắp ở cửa sông

Đồng bằng ven biển chủ yếu do

phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ,

hẹp)

Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự

nhiên VN đồng bằng châu thổ

sông Hồng, đồng bằng châu

thổ sông Cửu Long, đồng bằng

Duyên hải miền Trung

GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm

HS trong các nhóm trao đổi, bổ

sung cho nhau

Bước 3: Một HS chỉ trên bản

đồ và trình bày đặc điểm của

đồng bằng sông Hồng, HS

trình bày đặc điểm của đồng

bằng sông Cửu Long, các HS

khác bổ sung ý kiến

Bước 4: GV nhận xét phần

trình bày của HS và kết luận

các ý đúng của mỗi nhóm

Hoạt động 2: (Cả lớp) So

sánh đặc điểm tự nhiên của

đồng bằng sông Hồng và đồng

bằng sông Cửu Long

Nội dung chính

b) Khu vực đồng bằng

* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 28

Giáo án 12 Ban cơ bản

GV hướng dẫn cho học sinh

trò chơi nhớ nhanh:

Cách chơi:

Bước 1:: GV chia HS thành 2

đội chơi, mỗi đội 4 HS, một đội

là đồng bằng sông Hồng, 1 đội

là đồng bằng sông Cửu Long

Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so

sánh đặc điểm của đồng bằng

sông Hồng và đồng bằng sông

Cửu Long (Đồng bằng sông

Cửu Long: thấp hơn, diện tích

lớn hơn, ít đê hơn, phù sa bồi

đắp hằng năm nhiều hơn, chịu

tác động mạnh của thủy triều

hơn, …)

Bước 2: Các đội trao đổi 1

phút, GV kẻ sẵn 2 ô lên bảng:

đồng bằng sông Hồng, đồng

bằng sông Cửu Long

Bước 3: HS 2 đội viết thật

nhanh lên bảng ý kiến của

mình, các HS khác đánh giá

kết quả của bạn

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày

những đặc điểm giống nhau

của đồng bằng sông Hồng và

đồng bằng sông Cửu Long

- HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung GV chuẩn kiến

thức (Đều là các đồng bằng

châu thổ hạ lưu sông lớn, có bờ

biển phẳng, vịnh biển nông,

thềm lục địa mở rộng Đất phù

sa màu mỡ phì nhiêu)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc

điểm đồng bằng ven biển

* Đồng bằng ven biển

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 29

Giáo án 12 Ban cơ bản

Hình thức: Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục

b, quan sát và trình bày Một

HS trình bày thuận lợi, 1 HS

trình bày khó khăn, các HS

khác bổ sung ý kiến

GV nhận xét phần trình bày

của HS và kết luận các ý đúng

của mỗi nhóm

GV đặt câu hỏi: Trình bày

hiểu biết của em về khu du lịch

Sa Pa (Đà Lạt)

Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp

là địa hình đồng bằng, nửa còn

lại là địa hình đồi núi

GV chuẩn kiến thức Dựa vào

hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng

bằng ven biển theo dàn ý:

- Nguyên nhân hình thành:

Một HS lên bảng chỉ trên bản

đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để

trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung GV nhận xét phần

trình bày của HS và bổ sung

kiến thức

Hoạt động 4: Tìm hiểu thế

mạnh và hạn chế về tự nhiên

của các khu vực đồi núi trong

phát triển kinh tế - xã hội

Hình thức: Nhóm

Bồn,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a Khu vực đồi núi

* Thuận lợi

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Các dòng sông ởû miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 30

Giáo án 12 Ban cơ bản

Cách l: Tổ chức thảo luận theo

nhóm

Bước 1: GV chia HS ra thành

các nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

Nhóm l: Đọc SGK mục 3 a, kết

hợp hiểu biết của bản thân,

hãy nêu các dẫn chứng để

chứng minh các thế mạnh và

hạn chế của địa hình đồi núi

tới phát triển KINH TẾ-XÃ

HỘI

Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b,

kết hợp hiểu biết của bản

thân, hãy nêu các dẫn chứng

để chứng minh các thế mạnh

và hạn chế của địa hình đồng

bằng tới phát triển kinh tế -

xã hội

Buớc 2: HS trong các nhóm

trao đổi, HS chỉ trên bản đồ

Địa lí tự nhiên Việt Nam để

trình bày

Một Hs trình bày thuận lợi,

một hs trình bày khó khăn,

các HS khác bổ sung

Bước 3: Gv nhận xét phần

trình bày của HS và kết luận ý

đúng của mỗi nhóm, sau đó

chuẩn kiến thức

Đà, sông Đồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

* Khó khăn

- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

b Khu vực đồng bằng

* Thuận lợi:

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

* Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

IV Cđng cè kiÕn thøc:

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 31

Giaựo aựn 12 Ban cụ baỷn

Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:

- ẹaởc ủieồm cuỷa ủũa hỡnh ủoàng baống vaứ so saựnh sửù khaực nhau giửừa caực vuứng ủoàng baống ụỷỷ nửụực ta

- ẹaựnh giaự thuaọn lụùi vaứ khoự khaờn trong vieọc sửỷ duùng ủaỏt ụỷ moói vuứng ủoàng baống

- Hieồu ủửụùc aỷnh hửụỷng cuỷa ủaởc ủieồm thieõn nhieõn nhieàu ủoài nuựi ủoỏi vụựi daõn sinh vaứ phaựt trieồn kinh teỏ ụỷỷ nửụực ta

V Dặn dò HS:

- Về nhà các em học bài cũ và soạn bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 32

Giáo án 12 Ban cơ bản

Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA

BIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông

- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN

2 Kĩ năng

- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền

- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thiên tai

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học:

"Hàng ngày Biển Đông vỗ sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi giận, gào thét và đạp phá, nhất là trong các cơn bão tốâ Tuy nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng như con người biển có cá tính của nó" (Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo) Em đã biết gì về "cá tính" của biển

GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động l: Xác định vị trí

Nội dung chính

1 Khái quát về Biển Đông:

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 33

Giáo án 12 Ban cơ bản

của Biển Đông

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản

đồ và nêu đặc điểm diện tích,

phạm vi của Biển Đông, tiếp

giáp với vùng biển của những

nước nào?

Một HS trả lời, các HS khác

nhận xét, bổ sung GV chuẩn

kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm khái quát của Biển Đông

Hình thức: Cặp

GV đặt câu hỏi:

1 Đọc SGK mục 1, kết hợp

hiểu biết của bản thân, hãy

nêu những đặc điểm khái quát

về Biển Đông?

2 Tại sao độ mặn trung bình

của Biển Đông có sự thay đổi

giữa mùa khô và mùa mưa?

(Độ mặn tăng vào mùa khô do

nước biển bốc hơi nhiều, mưa

ít Độ muối giảm vào mùa mưa

do mưa nhiều, nước từ các sông

đổ ra biển nhiều)

3 Gió mùa ảnh hưởng như thế

nào tới hướng chảy của các

dòng hải lưu ở nước ta? (Mùa

đông, gió Đông Bắc tạo nên

dòng hải lưu lạnh hướng đông

bắc – tây nam Mùa hạ, gió

Tây Nam tạo nên dòng hải lưu

nóng hướng tây nam - đông

bắc)

Hoạt động 3: Đánh giá ảnh

hưởng của Biển Đông đến

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2)

- Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Aûnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 34

Giáo án 12 Ban cơ bản

thiên nhiên Việt Nam

Hình thức: Theo cặp/ Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết

hợp hiểu biết của bản thân hãy

nêu tác động của biển Đông tới

khí hậu nước ta Giải thích tại

sao nước ta lại mưa nhiều hơn

các nước khác cùng vĩ độ (Biển

Đông đã mang lại cho nước ta

một lượng mưa, ẩm lớn, làm

giảm đi tính chất khắc nghiệt

của thời tiết lạnh khô trong

mùa đông và làm dịu bớt thời

tiết nóng bức trong mùa hè

Mùa hạ gió mùa Tây Nam và

Đông Nam từ biển thổi vào

mang theo độ ẩm lớn Gió mùa

đông bắc đi qua Biển Đông vào

nước ta cũng trở nên ẩm ướt

hơn Vì vậy nước ta có lượng

mưa nhiều hơn các nước khác

nhiên Việt Nam vị trí các vịnh

biển: Hạ Long (Quảng Ninh),

Xuân Đài (Phú Yên), Vân

Phong (Khánh Hoà), Cam

Ranh (Khánh Hoà)

Kể tên các điểm du lịch, nghỉ

mát nổi

tiếng Ơû vùng biển nước ta?

Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 35

Giáo án 12 Ban cơ bản

bản thân và quan sát bản đồ

hãy chứng minh Biển Đông

giàu tài nguyên khoáng sản và

hải sản

- Tại sao vùng ven biển Nam

Trung Bộ rất thuận lợi cho

hoạt động làm muối?

(Do có nhiệt độ cao, sóng gió,

nhiều

nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài

con sông đổ ra biển)

Nhóm 4: Biển Đông ảnh

hưởng như thế nào đối với

cảnh quan thiên nhiên nước

ta? Rừng ngập mặn ven biển ở

nước ta phát triển mạnh nhất

ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn

lại bị thu hẹp? (Biển Đông làm

cho cảnh quan thiên nhiên

nước ta phong phú hơn với sự

góp mặt của đa hệ sinh thái

rừng ngập mặn, hệ sinh thái

trên đất phèn, đất mặn Rừng

ngập mặn ven biển ở nước ta

phát triển mạnh nhất ở đồng

bằng sông Cửu Long)

Bước 2: HS trong các nhóm

trao đổi, đại diện các nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần

trình bày của HS và kết luận

các ý đúng của mỗi Nhóm

Hoạt động 4: Tìm hiểu

những thiên tai do biển gây ra

và biện pháp khắc phục

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 36

Giáo án 12 Ban cơ bản

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục

2d, kết hợp hiểu biết của bản

thân, em hãy viết một đoạn

văn ngắn nói về các biểu hiện

thiên tai ở các vùng ven biển

nước ta và cách khắc phục của

các địa phương này

Một số HS trả lời, các HS

khácnhận xét bổ sung

GV: Đánh giá, hệ thống lại và

chốt kiến thức

(Biện pháp khắc phục thiên

tai: trồng rừng phòng hộ ven

biển, xây dựng hệ thống đê, kè

ven biển, trồng các loại cây

thích nghi với đất cát và điều

kiện

khô hạn, )

IV ĐÁNH GIÁ

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Nhận định chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là: '

A Có tính chất nhiệt đới gió mùa

B Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

C Vùng biển rộng, tương đối kín

D Nhiệt độ nước biển thấp

2 Các dạng địa hình biển có giá trị du lịch ởû nước ta là:

A Các bãi cát ven biển

B Các vũng, vịnh

C Các đảo ven bờ và các rạn san hô

D Tất cả các ý trên

3 Các thiên tai thường gặp ởû Biển Đông là:

A Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt

B Sụt lở bờ biển

C Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng

D Tất cả các ý trên

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 37

Giáo án 12 Ban cơ bản

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Làm bài tập SGK

- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 38

Giáo án 12 Ban cơ bản

Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài hoc, HS cần:

- Biết phân tích biểu đồ khí hậu

-Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

-Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ở nước ta

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ

- Atlat Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

MỞ BÀI:

Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã được học ở chương trình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất

nhiệt đới

Hình thức: Cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số

liệu, kết hợp

quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận

Nội dung chính

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm Nhiệt độ trung

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 39

Giáo án 12 Ban cơ bản

xét tính chất nhiệt đới của khí hậu

nước ta theo dàn ý:

- Tổng bức xạ , cân bằng bức

Một HS trả lời, các HS khác bổ sung

GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì

sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp hơn

200C? (Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm

Viên, sự phân hoá nhiệt độ theo độ

cao làm nhiệt độ trung bình của Đà

Lạt chỉ đạt 18,30C

Một HS trả lời, các HS khác bổ sung

Chuyển ý: Một trong những nguyên

nhân quan trọng làm nhiệt độ của

nước ta có sự khác biệt giữa miền

Bắc và miền Nam là do sự tác động

của gió mùa

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu

dịch

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta

nằm trong vành đai gió nào? Gió

thổi từ đâu tới đâu, hướng gió thổi ở

nước ta?

HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao

áp cận chí tuyến về Xích Đạo

GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục

địa Aù – âu rộng lớn với đại dương

Thái Bình Dương và Aán ĐỘ Dương

dã hình thành nên các trung tâm

bình năm trên 200C Tổng số giờ nắng từ

14000 - 3000 giờ

b Gió mùa (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Trang 40

Giáo án 12 Ban cơ bản

khí áp thay đổi theo mùa, lấn át ảnh

hưởng của gió mậu dịch, hình thành

chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta

Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên

nhân hình thành gió mùa

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và

giải thích nguyên nhân hình thành

các trung tâm áp cao và áp thấp vào

mùa đông?

(Vào mùa đông lục địa Aù - âu lạnh,

xuất hiện cao áp Xibia Đại dương

Thái Bình Dương và Aán Độ Dương

nóng hơn hình thành áp thấp Alêut

và áp thấp Aán Độ Dương Mặt khác,

lúc này là mùa hạ của bán cầu Nam

nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt

động mạnh hút gió từ cao áp Xibia

về Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng

ta thấy có sự giao tranh giữa áp cao

Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc

(nơi sinh ra gió mậu dịch) mà ưu thế

thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một

mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận

xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức

GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải

thích nguyên nhân hình thành các

trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa

hạ?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

(Vào mùa hạ, khu vực chí tuyến Bắc

Bán Cầu nóng nhất, do đó hình

thành áp thấp I - Ran ởû

Nam á Thái Bình Dương và ấn ĐỘ

Dương lạnh hơn hình thành áp cao

Ha Oai, áp cao Bắc ấn ĐỘ Dương

Lê Thành Đô Trường THPT Vũ Quang

Ngày đăng: 24/04/2015, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   trong - giao an khoi 12
nh thành trong (Trang 17)
Hình thức: Cả lớp - giao an khoi 12
Hình th ức: Cả lớp (Trang 33)
Hình thức: Cả lớp. - giao an khoi 12
Hình th ức: Cả lớp (Trang 35)
Hình thức: Cả lớp. - giao an khoi 12
Hình th ức: Cả lớp (Trang 39)
Hình thức: Theo cặp - giao an khoi 12
Hình th ức: Theo cặp (Trang 45)
Hình thức: Cả lớp. - giao an khoi 12
Hình th ức: Cả lớp (Trang 69)
Hình thức: chia nhóm lớn. - giao an khoi 12
Hình th ức: chia nhóm lớn (Trang 124)
Hình thức: cặp - giao an khoi 12
Hình th ức: cặp (Trang 135)
Hình thức: cả lớp - giao an khoi 12
Hình th ức: cả lớp (Trang 144)
Hình thức: Thảo luận cá nhân/cặp - giao an khoi 12
Hình th ức: Thảo luận cá nhân/cặp (Trang 145)
Hình thức: cá nhân - giao an khoi 12
Hình th ức: cá nhân (Trang 151)
Hình thức: cả lớp - giao an khoi 12
Hình th ức: cả lớp (Trang 160)
Hình thức: nhóm - giao an khoi 12
Hình th ức: nhóm (Trang 161)
Hình thức: nhóm - giao an khoi 12
Hình th ức: nhóm (Trang 173)
Hình thức: nhóm - giao an khoi 12
Hình th ức: nhóm (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w