Mục đích - yêu cầu - Củng cố những kiến thức đã đợc học về Access - Rèn luyện các kĩ năng, các thao tác khi làm việc với Access + Tạo CSDL mới gồm các bảng có liên kết + Tạo biểu mẫu để
Trang 1Tiết: 33, 34: Bài thực hành 9: tổng hợp
A Mục đích - yêu cầu
- Củng cố những kiến thức đã đợc học về Access
- Rèn luyện các kĩ năng, các thao tác khi làm việc với Access
+ Tạo CSDL mới gồm các bảng có liên kết
+ Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu
+ Thiết kế mẫu hỏi đáp ứng một số yêu cầu nào đó
+ Lập báo cáo nhanh bằng thuật sĩ và bằng thiết kế đơn giản
B Phơng pháp
- Gợi mở vấn đáp – tổ chức hoạt động theo nhóm
C Chuẩn bị
- Phòng máy, máy chiếu
- Sửa sai, thực hành theo nhóm kết hợp cho điểm
D Các hoạt động TH
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không KT
3 Bài mới:
Tiết 33:
Hoạt động 1: ổn định lớp
Hoạt động 2: Thực hành giải bài tập 4:
- Giới thiệu nội dung yêu cầu của bài
tập:
a) Hiển thị họ tên của một học sinh
cùng với điểm trung bình của học
sinh đó (VD: Trần Lan Anh)
- Định hớng các bớc và yêu cầu học
sinh thực hành:
B1: Khởi động Access
- Theo dõi nội dung yêu cầu để định hớng nhiệm vụ phải thực hiện
- Nháy đúp vào biểu tợng Access trên màn hình nền
- Chọn Open chọn CSDL Hoc_tap
- Chọn Queries trong cửa sổ CSDL Hoc_tap
NS: / /2011
NG: / /2011
DL: 12A1-12A6
Trang 2B3: Mở cửa sổ mẫu hỏi
B4: Chọn bảng chứa dữ liệu
B5: Chọn trờng cần đa vào mẫu hỏi
B6: Đặt điều kiện và đặt hàm thống kê
- Chọn bảng hoc_sinh, chọn Add, chọn bảng bang_diem, chọn Add, nhấn Close
- Bấm đúp vào trờng Ho-dem, ten ở bảng hoc_sinh, truờng Diem_so ở bảng bang_diem
- Trên dòng Criteria, cột Ho_dem nhập “Tran Lan”
- Nháy nút trên thanh công cụ để chọn Totals
- Trên dòng Totals, cột diem_so chọn Avg
Trang 3B7: Thực hiện mẫu hỏi
B8: Lu lại
- Kiểm tra kết quả của học sinh
- Đánh giá cho điểm
Tiết 34:
BaiTH9
b) Danh sách học sinh gồm họ và tên,
điểm môn Toán trong một ngày (VD:
12/12/2007)
- Định hớng các bớc vào yêu cầu học
sinh thực hành
B1: Mở cửa sổ mẫu hỏi
B2: Chọn bảng chứa dữ liệu
B3: Chọn trờng cần đa vào mẫu hỏi
B4: Đặt điều kiện
- Nháy nút để đợc kết quả
- Thực hiện theo hớng dẫn của GV
- Chọn bảng
- Chọn các trờng cho mẫu hỏi
Trang 4B5: Thực hiện mẫu hỏi
- Kiểm tra kết quả của học sinh
- Đánh giá cho điểm
BaiTH9_4b
c) Danh sách học sinh gồm họ và tên,
điểm toán và sắp xếp theo ngày kiểm
tra
- Đặt điều kiện tại trờng
Ngay_kiem_tra nh thế nào? làm thế
nào để sắp xếp?
- Yêu cầu học sinh về nhà tự làm
- Trên dòng Criteria, cột Ten_mon_hoc nhập
“Toan”, cột Ngay_kiem_tra nhập ngày
#22/08/2007#
- Trên dòng Show tắt dấu kiểm tại các cột Ten_mon_hoc và Ngay_kiem_tra
- Nháy nút để thực hiện mẫu hỏi
- Bài tập về nhà
4 Củng cố
- Cách tạo báo cáo bằng Wizard
- Cách tạo mẫu hỏi trên nhiều bảng
5. Dặn dò:
- Thiết kế các mẫu hỏi thực hiện yêu cầu sau:
+ Hiển thị họ, tên của học sinh có điểm cao nhất, thấp nhất của môn Toán
+ Thống kê số lợng điểm cao nhất môn toán
Tiết: 35: Bài thực hành 9: tổng hợpNS: / /2011
NG: / /2011
DL: 12A1-12A6
Trang 5A Mục đích - yêu cầu
- Củng cố những kiến thức đã đợc học về Access
- Rèn luyện các kĩ năng, các thao tác khi làm việc với Access
+ Tạo CSDL mới gồm các bảng có liên kết
+ Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu
+ Thiết kế mẫu hỏi đáp ứng một số yêu cầu nào đó
+ Lập báo cáo nhanh bằng thuật sĩ và bằng thiết kế đơn giản
B Phơng pháp
- Gợi mở vấn đáp – tổ chức hoạt động theo nhóm
C Chuẩn bị
- Phòng máy, máy chiếu
- Sửa sai, thực hành theo nhóm kết hợp cho điểm
D Các hoạt động TH
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không KT
3 Bài mới:
BaiTH9-4c
Thực hành bài tập 5: Tạo báo cáo danh
sách học sinh của từng môn gồm: Họ
tên, điểm và tính điểm trung bình theo
môn
- Định hớng các bớc và yêu cầu học
sinh tự thực hành
B1: Mở đối tợng báo cáo
B2: Chọn trờng đa vào báo cáo
- Theo dõi nội dung yêu cầu và kết quả cần
đạt đợc để xác định các thao tác phải thực hiện
- Mở báo cáo ở chế độ thiết kế, chọn bảng, chọn hàm gộp nhóm, chọn kiểu trình bày của báo cáo, lu báo cáo
+ Trong cửa sổ CSDL hoc_tap, chọn report, bấm đúp chuột chọn Create report by wizard
Trang 6B3: Chọn trờng gộp nhóm
+ Chọn bảng hoc_sinh, bấm đúp chuột vào tr-ờng Ho_dem, ten
+ Chọn bảng bang_diem, bấm đúp chuột chọn trờng Diem_so
+ Chọn bảng Mon_hoc, Bấm đúp chuột chọn Ten_mon_hoc
+ Chọn Next
Trang 7B4: Chọn hàm tính trung bình cho cột
điểm số
B5: Đặt tên và lu báo cáo
- Kiểm tra kết quả, yêu cầu học sinh
thực hiện lại
- Sau đó đánh giá cho điểm
BTH9-5
+ Chọn By Mon_hoc để gộp nhóm, chọn Next hai lần (có thể thay đổi cách hiển thị của báo cáo)
+ Chọn Summary Options
+ Chọn hàm Avg, chọn OK + Chọn Next liên tiếp 3 lần
Trang 84 Cñng cè
- C¸ch t¹o b¸o c¸o b»ng Wizard
- C¸ch t¹o mÉu hái trªn nhiÒu b¶ng
5 DÆn dß:
- ThiÕt kÕ c¸c mÉu hái thùc hiÖn yªu cÇu sau:
+ HiÓn thÞ hä, tªn cña häc sinh cã ®iÓm cao nhÊt, thÊp nhÊt cña m«n To¸n
+ Thèng kª sè lîng ®iÓm cao nhÊt m«n to¸n
Tiết 36, 37: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUANG HỆ
A Mục đích yêu cầu:
• Kiến thức :
− Khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này
• Kỹ năng:
− Liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II
B PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở vấn đáp – đan xen hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên :
- Hình 42 trong SGK
- Cơ sở dữ liệu do nhân viên thứ hai thiết kế trong bài thực hành 1
2 Chuẩn bị của học sinh :
Đọc trước bài học ở nhà và liên hệ với việc tạo bảng, khóa và tạo liên kết giữa các bảng
ở bài thực hành 1, chương 2
D HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Tiết 36: Hoạt động 1 : Mô hình quan hệ
NS: / /2011
NG: / /2011
DL: 12A1-12A6
Trang 9Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mô hình quan hệ: Giáo viên nhắc lại về hệ CSDL
Access các em đã học ở chương 2
Access là hệ CSDL được xây dựng theo mô hình quan hệ Mô tả quan hệ được dùng phổ biến (và Access cũng
là hệ CSDL được dùng phổ biến), ngoài ra còn Foxpro, MS SQL SERVER …
Giáo viên đưa ra ví dụ là các bảng CSDL do nhân viên thứ hai thiết kế trong bài thực hành 1 Đây là ví dụ học sinh đã được làm quen trong chương 2, do vậy có thể yêu cầu học sinh phát biểu Access thể hiện dữ liệu của đối tượng bằng cách nào?
Mô tả cách thể hiện thông tin trong bảng của Access? Mỗi bảng thể hiện thông tin về một đối tượng bao gồm các hàng và các cột Mỗi hàng ghi thông tin về một bản ghi cụ thể
Trong mô hình quan hệ CSDL được thể hiện trong bảng (đối với người dùng)
Giáo viên đưa ra hình 42 trong SGK
và sử dụng bảng NGƯỜI MƯỢN để giải thích :
Tên cột : Số thẻ, Họ tên, Ngày sinh,
Lớp là tên thuộc tính.
Giá trị ghi trong mỗi cột là giá trị thuộc tính, ví dụ : TV-01 là giá trị
thuộc tính số thẻ của bản ghi đầu tiên
Mỗi hàng là một bản ghi
Giáo viên đặt vần đề: Xuất phát từ thông tin ban đầu là số thẻ, làm sao
có thể biết được ai mượn cuốn sách nào và vào ngày nào?
- Học sinh nghe giảng bài
- Học sinh phát biểu
ý kiến và nghe giáo viên thuyết trình
- Nghe giáo viên thuyết trình
- Học sinh tìm các thông tin liên quan
Trang 10các thông tin về người mượn, sách
đã mượn, thời gian mượn
Như vậy chúng ta đã dựa trên mối liên kết giữa các bảng qua sự xuất hiện lặp lại của một số cột thuộc tính
ở các bảng để tìm ra thông tin về một đối tượng
Xuất phát từ số thẻ trên đây ta chỉ tìm các thông tin về một thực thể duy nhất Đó cũng là nguyên tắc khi xây dựng CSDL phải đảm bảo không
có hai bản ghi giống hệt nhau ở tất
cả các thuộc tính Ví dụ: nếu có 2 học sinh cùng tên, cùng ngày sinh và cùng lớp thì ít nhất là số thẻ của 2 học sinh là khác nhau Tương tự như vậy, mã số sách trong bảng sách chính là thuộc tính quan trọng để phân biệt giữa các sách
Thuộc tính giúp phân biệt các bản
ghi được gọi là khóa.
- Học sinh nghe giáo viên thuyết trình
Tiết 37:Hoạt động 2 : Khóa và liên kết giữa các bảng
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Khóa và liên kết giữa
các bảng:
a Khái niệm:
b Ví dụ:
Một tập hợp gồm một hay một số thuộc tính trong một bảng có tính chất vừa đủ để phân biệt được các
bộ và không thể loại bớt một thuộc tính nào để tập thuộc tính còn lại vẫn đủ phân biệt được các bộ trong
bảng được gọi là khóa của bảng đó.
Yêu cầu học sinh tìm ra khóa của bảng NGƯỜI MƯỢN (khóa ở đây là dùng để xác định một học sinh duy nhất): Giáo viên có thể đặt ra các tình huống khác nhau như : tập Họ tên, lớp là khóa, tập Họ tên, ngày
- Nghe giáo viên thuyết trình
- Học sinh thảo luận, phản biện lẫn nhau hoặc với tình huống giáo viên đặt ra
Trang 11sinh, lớp là khóa để học sinh phản biện, hoặc học sinh phản biện lẫn nhau để đi đến kết luận số thẻ là khóa vì thỏa mãn khái niệm ở trên
Tương tự như vậy với bảng Sách
Riêng bảng MƯỢN SÁCH thì khóa
ở đây phải xác định được là ai? sách nào? do vậy giáo viên có thể đặt ra là khóa chỉ là số thẻ hoặc mã số sách
để học sinh cùng thảo luận đi đến kết luận là ở bảng này khóa phải là tập
số thẻ và mã số sách Trong một bảng có nhiều khóa thường chỉ định
một khóa làm khóa chính Khi nhập
dữ liệu khóa chính không được để trống để đảm bảo sự nhất quán, tránh thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần trong bảng
Mối liên kết giữa các bảng thực chất
là sự liên kết dựa trên thuộc tính khóa
Giáo viên đưa ra hình 64 sách giáo viên để giải thích mối liên kết giữa các bảng Lưu ý khóa ở bảng này sẽ xuất hiện ở bảng khác tạo nên sự liên kết
- Học sinh thảo luận , phản biện lẫn nhau hoặc với tình huống giáo viên đặt ra
- Nghe giáo viên thuyết trình
4 Củng cố:
- Giáo viên đánh giá kết quả làm theo nhóm ở hoạt động thứ 3
5 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi cuối bài
Tiết 38: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUANG HỆ
A Mục đích yêu cầu:
• Kiến thức :
− Khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình
NS: / /2011
NG: / /2011
DL: 12A1-12A6
Trang 12B PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở vấn đáp – đan xen hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ
3 Chuẩn bị của Giáo viên :
- Hình 42 trong SGK
- Cơ sở dữ liệu do nhân viên thứ hai thiết kế trong bài thực hành 1
4 Chuẩn bị của học sinh :
Đọc trước bài học ở nhà và liên hệ với việc tạo bảng, khóa và tạo liên kết giữa các bảng
ở bài thực hành 1, chương 2
D HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Ôn tập khóa và liên kết giữa các bảng
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 13c Khóa và liên kết giữa
các bảng:
Giáo viên đưa hình đã chuẩn bị trong bài thực hành số 1: một CSDL cụ thể theo cách thiết kế của nhân viên thứ nhất
Yêu cầu học sinh làm theo nhóm:
- Chỉ ra các khóa của từng bảng
- Chỉ ra mối liên kết giữa các bảng thông qua khóa
- Tìm thông tin về khách hàng, sản phẩm, đơn đặt hàng xuất phát từ mã khách hàng Giáo viên hướng dẫn, chữa bài cho học sinh và tóm tắt kiến thức
Làm theo hướng dẫn của giáo viên: tìm khóa, chỉ ra mối liên kết, tìm thông tin xuất phát từ mã khách hàng
Học sinh góp ý cho nhóm khác và nghe giáo viên tổng kết kiến thức
4 Củng cố:
- Giáo viên đánh giá kết quả làm theo nhóm ở hoạt động thứ 3
5 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi cuối bài
Tiết: 39, 40: Bài Thực Hành Số 10
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
A/Mục đích,yêu cầu:
+Về kiến thức:-Chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản
- Khái niệm liên kết và cách xác lập liên kết giữa các bảng trong sơ sở dữ liệu quan hệ
- Chọn khóa cho các bảng dữ liệu trong 1 bài toán quen thuộc
+Về kĩ năng:-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn
giản
- Cũng cố khái niệm liên kết và cach xác lập liên kết giữa các bảng
- Cách xác lập được liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được những thông tin liên quanđến 1 cá thể được quản lí
NS: / /2011
NG: / /2011
DL: 12A1-12A6
Trang 14+Giáo viên:-Phòng máy,một cơ sở dữ liệu quản lí thí sinh,hình ảnh 3 bảng SGK/87,bảng
phụ
+Học sinh: -Chuẩn bị bài tập ở nhà
C/ Phương pháp:
- Gợi mở vấn đáp – đan xen hoạt động nhóm
D/Tiến trình bài dạy:
1/Ổn định lớp: 2/Bài cũ:
3/Bài mới:
Hoạt động1:Bài tập1.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần trình bày
-Giới thiệu 3 bảng
-Dựa vào 3 bảng trên,hãy xác
định khóa trong bảng thí sinh?
giải thích?-Gọi HS trung bình
-Dựa vào 3 bảng trên,hãy xác
định khóa trong bảng đánh
phách?giải thích?-Gọi HS
trung bình
-Dựa vào 3 bảng trên,hãy xác
định khóa trong bảng điểm
thi?giải thích?-Gọi HS trung
bình
HS trả lời
-HS trả lời
-Hsinh trả lời
-SBD là khóa,vì SBD là xác định được 1 cá thể
-SBD(hoặc phách )là khóa,vì SBD(hoặc phách)xác định duy nhất 1 phách(hoặc SBD)
-Phách là khóa,vì phách xác định điểm thi của 1 thí sinh
Hoạt động2:Bài tập2.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần trình bày
-Giới thiệu 3 bảng
-Dựa vào 3 bảng trên,hảy chỉ
ra các liên kết thông qua các
liên kết
tương ứng giữa số báo danh và phách.Bảng điểm thi cho biết tương ứng 1 điểm thi của 1 phách.liên kết 2 bảng này theo phách ta được 1 điểm thi ứng với số báo danh.
-Bảng đánh phách cho biết tương ứng giữa số báo danh và phách.Bảng thí sinh cho biết tương ứng giữa SBD với 1 Hsinh.Liên kết 2 bảng này theo số báo danh sẽ được 1 thi sinh ứng với 1 số báo danh -Với 2 liên kết được xác lập ta
có thể biết được điểm thicủa
Trang 15-Đưa hình vẽ có 3 bảng và các
liên kết giữa 3 bảng để minh
họa
mỗi thí sinh
Hoạt động3:Bài tập3.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần trình bày
-Giới thiệu nội dung của bài
thực hành số 3 GV chuẩn bị
sẵn cơ sở dữ liệu trên Access.
- Thực hành nội dung chính: -
Thiết lập mối liên kết để đưa
ra được kết quả theo yêu cầu
bài.
- Cho học sinh hoạt động
nhóm và trình diễn các thao
tác trên hệ quản trị cở sở dữ
liệu Access và đưa ra kết quả
cụ thể.
- GV: kiểm tra kết quả và cho
điểm
-Yêu cầu HS tạo ra 3 bảng và
nhập dữ liệu
-Đưa kết quả thi để thông báp
cho Hsinh
-Ghi nhận và thực hiện
- Học sinh lên thực hiện các thao tác trên máy và đưa ra kết quả.
GV Hướng dẫn
4 Củng cố:
- Chọn khóa cho bảng dữ liệu trong bài toán quản lý học sinh, kinh doanh
- Khái niệm liên kết
- Liên kết giữa các bảng thông qua khóa.
5 DÆn dß: - Häc bµi vµ hoµn chØnh BTTH10