1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 9 tiết 61- 70: Sơn La

23 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giải thích đợc hiện tợng: Khi đặt các vật dới ánh sáng màu đỏ thì chỉ có vật màu đỏ giữ đợc màu, còn các vật màu khác đều bị thay đổi.. + Y/c các nhóm thảo luận câu C1 bằng cách đặt cá

Trang 1

• Giải thích đợc hiện tợng: Khi đặt các vật dới ánh sáng màu trắng ta thấy có vật màu

đỏ, có vật màu xanh, có vật màu đen

• Giải thích đợc hiện tợng: Khi đặt các vật dới ánh sáng màu đỏ thì chỉ có vật màu đỏ giữ đợc màu, còn các vật màu khác đều bị thay đổi

* GV: Bài soạn + Sách giáo khoa+ Tài liệu tham khảo

3 tiến trình bài dạy

a, Kiểm tra – Tổ chức tình huống học tập (7 phút)

GV nêu Y/c kiểm tra:

HS1: + Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?

+ Thế nào là sự trộn màu củ ánh sáng ?

HS2: Chữa bài 53-54.2 và 53-54.3 (SBT)

ĐA:

HS1: + Khi có ánh sáng truyền vào mắt

+ Là trộn 2 hay nhiều ánh sáng màu với nhau để đợc 1 ánh sáng màu khác

+ Y/c các nhóm thảo luận câu C1 bằng

cách đặt các vật màu : Đỏ, tráng, xanh,

đen dới ánh sáng trắng của mặt trời

+ Nếu thấy vật màu đen thì sao ?

+ Qua câu C1 em có rút ra nhận xét gì ?

I - vật màu trắng, vật màu đỏ, vật màu xanh, vật màu đen dới ánh sáng trắng (10 phút)

HS các nhóm thảo luận câu C1 theo sự ớng dẫn của GV

h-C1: Có ánh sáng màu : Đỏ, xanh, trắng truyền vào mắt ta

+ Nhìn thấy vật màu đen thì không có ánh sáng nào truyền vào mắt ta

Trang 2

+ Ta nhìn thấy các vật khi nào ?

HS: Ta chỉ nhìn thấy các vật khi có ánh

sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

GV phát dụng cụ TN cho các nhóm

xanh (Chiếu ánh sáng xanh)

+ Y/c HS thảo luận kết quả thu đợc từ TN

để trả lời câu C2 và C3

+ Từ kết quả TN trên em rút ra đợc kết

luận gì cho bài học ?

+ Y/c HS đa ra kết luận

- GV cho HS hoạt động cá nhân để trả lời

+ Chiếu ánh sáng màu xanh lục vào vật màu khác Nhìn thấy vật màu tối đen

+ Ban đêm lá cây không có màu vì ban

đêm không có ánh sáng để lá cây tán xạ.C5: + Tờ giấy màu đỏ Vì ánh sáng trắng

bị lọc màu đỏ nên có ánh sáng màu đỏ chiếu đến tờ giấy trắng

+ Tờ giấy màu tối Vì ánh sáng màu đỏ chiếu lên giấy màu xanh  Giấy màu xanh tán xạ rất yếu ánh sáng màu đỏ

Trang 3

nó tán xạ tốt ánh sáng đỏ có trong chùm sáng trắng.

 Tơng tự nh vậy Nếu đặt vật màu xanh dới ánh sáng trắng ta nhìn thấy vật màu xanh

HS trong lớp thảo luận câu trả lời của bạn

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 56: “Các tác dụng của ánh sáng”

Tiết 62: Các tác dụng của ánh sáng

1 Mục tiêu

a– Kiến thức:

• Trả lời đợc câu hỏi : Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì ?

• Vận dụng đợc tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen để giảithích 1 số ứng dụng trong thực tế

• Trả lời đợc câu hỏi : Tác dụng sinh học của ánh sáng là gì ? Tác dụng quang điên của ánh sáng là gì ?

3 Tiến trình bài dạy.

Ngày soạn: 11/ 04/ 2009 Ngày giảng:

13/ 04/ 2009 lớp 9C,

Trang 4

a, Kiểm tra – Tổ chức tình huống học tập (7 phút)

GV nêu Y/c kiểm tra:

HS1: Em hãy nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu cảu các vật ?

Hoạt động của thầy, trò Học sinh ghi

GV cho HS đọc SGK nghiên cứu để trả

lời câu C1

+ Y/c 3 HS đứng tại chỗ lấy 3 VD về tác

dụng nhiệt của ánh sáng

+ Qua 2 câu C1 và C2 em hãy cho biết

tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì ?

+ Y/c các nhóm nghiên cứu TN SGK

GV phát dụng cụ TN cho các nhóm

kim loại, và 2 nhiệt kế có vị trí chỉ nhiệt

độ ban đầu nh nhau

+ Tiến hành TN và ghi kết quả TN vào

+ Phơi muối: ánh sáng làm nớc biển bayhơi nhanh tạo thành muối

*Nhận xét: ánh sáng chiếu vào các vật

sẽ làm chúng nóng lên Khi đó năng ợng ánh sáng đã biến thành nhiệt năng

l- Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng

2 – Nghiên cứu tác dụng nhiệt của

ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen

C3: Vật màu đen hấp thụ năng lợng ánh sáng nhiều hơn vật màu trắng

II - tác dụng sinh học của ánh sáng (5 phút)

C4: Cây cối thờng ngả và vơn ra chỗ có

ánh sáng mặt trời

Trang 5

+ Y/c HS trả lời câu C4 và C5.

GV nhận xét

GV thông báo và giới thiệu pin mặt trời

GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ pin mặt

trời

GV cho HS làm TN:

+ Chiếu ánh sáng vào pin mặt trời

+ Không chiếu ánh sáng vào pin mặt

trời

 Y/c HS quan sát hiện tợng xảy ra

+ Để pin mặt trời hoạt động đợc thì cần

điều kiện gì ?

+ Y/c HS trả lời câu C6 và C7

GV thông báo thêm: Pin mặt trời gôm2

2 tấm kim loại làm bằng 2 chất khác

nhau Khi chiếu ánh sáng vào thì 1 số

(e) từ bản cực này bắn sang bản cực kia

Làm cho 2 bản cực nhiếm điện khác

nhau  Có nguồn điện 1 chiều

+ Pin quang điện biến W nào thành W

III - tác dụng quang điện của ánh sáng (10 phút)

C6: Máy tính bỏ túi, đồ chơi trẻ em

C7: Để pin hoạt động đợc thì phải chiếu

+ Tác dụng của ánh sáng lên pin quang

điện gọi là tác dụng quang điện

Trang 6

1 Mục tiêu

a – Kiến thức:

• Trả lời đợc : Thế nào là ánh sáng đơn sắc ? Thế nào là ánh sáng không đơn sắc ?

• Biết cách dùng đĩa CD để nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc

• 1 hộp Cactong che tối

3 Tiến trình bài dạy.

a, Kiểm tra bài cũ (10 Phút)

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV đặt câu hỏi kiểm tra:

Hoạt động của thầy, trò Học sinh ghi

- GV phát dụng cụ TN cho các nhóm.

+ Y/c HS tìm hiểu cấu tạo bề mặt của

đĩa CD

GV hớng dẫn HS đa đĩa CD vào hộp

kín và chiếu chùm sáng qua 1 khe

nhỏ của hộp kín

+ Y/c HS trong nhóm thay nhau để

mắt vào khe quan sát

GV cho HS làm lần lợt với các chùm

sáng màu đợc lọc qua tấm lọc màu

(đỏ, vàng, lục, lam)

+ Y/c các nhóm thảo luận và ghi kết

quả vào báo cáo

+ Y/c HS rút ra kết luận qua kết quả

HS trong nhóm thay nhau để mắt vào khe quan sát

+ Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào báo cáo

Trang 7

- GV cho HS hoạt động cá nhân để

hoàn thành báo cáo thực hành

- GV thu báo cáo thực hành

+ Chuẩn bị trớc phần I : “ Tự kiểm tra” của bài tổng kết chơng III vào vở

+ Nghiên cứu trớc phần vận dụng

Tiết 64: Tổng kết chơng II

Quang học

1 Mục tiêu

a – Kiến thức:

• Trả lời đợc các câu hỏi tự kiểm tra nêu trong bài

• Vận dụng kiến thức và kĩ năng chiếm lĩnh đợc để giải thích và giải các bài tập phần vận dụng

b– Kĩ năng:

• Hệ thống hoá kiến thức thu thập về quang học để giải thích các hiện tợng quang học

• Hệ thống hoá đợc các bài tập quang học

• Bảng phụ ghi các câu hỏi và bài tập

3 tiến trình bài dạy.

a,Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 3 Phút)

+ Y/c lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị của các bạn trong lớp

GV nhận xét việc chuẩn bị của HS

+ Lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị của các bạn trong lớp

Trang 8

lời từ bài 17  bài 21.

GV cho 2 HS lên bảng trình bày bài

22 và 23

+ Cho ảnh thật khi d > f+ Cho ảnh ảo khi d < f

+ ảnh thật ngợc chiều với vật Độ lớn phụ thuộc d

+ ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật

+ Luôn cho ảnh

ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

+ TKHT đợc vận dụng trong máy ảnh, mắt, kính lúp, kính lão

Cáchkhắc phục

+ ánh sáng trắng chiếu vào vật màu nào thì phản xạ màu đó

+ ánh sáng trắng chiếu qua tấm lọc màu nào thì

có ánh sáng màu đó qua tấm lọcb.) ánh sáng màu

+ Qua lăng kính thì giữ nguyên màu đó

+ Chiếu vào vật cùng màu thì phản xạ tốt màu đó.Chiếu vào vật khác màu thì phản xạ kém màu đó.+ Chiếu qua tấm lọc cùng màu thì đợc ánh sáng màu đó Chiếu qua tấm lọc khác màu thì đợc ánh sáng màu tối

+ Trộn các ánh sáng màu với nhau lên màn trắng thì đợc ánh sáng màu mới

B B’

Trang 9

F A’

A F O B’

OA AB

B

' '

' '

B A FO

OA

FO

OA OF

OF OA OF

FA OI

B A AB

B A

' ' 1 ' '

' 1

"

1 ' '

' ' ' ' '

B A

OA. ' ' 1 ' '

AB

B A AB

B A FO

OA ' '

1 ' ' = +

112

8 ' ' ' ' 1 ' ' 8

AB

B A AB

B A AB

B A

=>A’B’ = 2,86 (cm)VËy ¶nh cao 2,86 (cm)

c,Híng dÉn vÒ nhµ (20 phót)

+ Lµm tiÕp c¸c bµi tËp cßn l¹i trong SGK

+ ¤n tËp l¹i toµn bé ch¬ng III

+ §äc vµ nghiªn cøu tríc bµi 59 (SGK)

-Ngµy so¹n: 11/ 04/ 2009 -Ngµy gi¶ng: 14/ 04/ 2009 líp 9D

16/ 04/ 2009 líp 9B,A

Trang 10

tiết65: Năng lợng và sự chuyển hoá năng lợng

1 Mục tiêu

a – Kiến thức:

• Nhận biết đợc cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu qua sát trực tiếp đợc

• Nhận biết đợc quang năng, hoá năng và điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng

• Nhận biết đợc khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lợng, mọi sự biến

đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lợng từ dạng này sang dạng khác

a, Kiểm tra bài cũ Lồng ghép vào trong quá trình giảng dạy bài mới.

Giới thiệu chơng IV – Tạo tình huống học tập (5 Phút)

GV giới thiệu chơng VI

+ Y/c HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi:

Em nhận biết năng lợng nh thế nào ?

GV đa ra những kiến thức cha đầy đủ của HS

+Những dạng năng lợng mà ta không nhìn thấy trực tiếp thì ta phải làm nh thế nào ?

Ta tìm hiểu các vấn đề này ở chơng IV này

b, Bài mới.

+ Y/c HS trả lời câu C1 và giải thích.

- GV chuẩn lại kiến thức và cho HS

- GV cho đại diện các nhóm đứng tại

chỗ để trả lời ( Mỗi nhóm 1 thiết bị)

- GV chuẩn lại kiến thức và cho HS

ghi vở

I – Năng lợng (15 phút)

C1: + Tảng đá nằm trên mặt đất không có năng lợng Vì không có khả năng sinh công

+ Tảng đá đợc nâng lên khỏi mặt đất có năng ợng ở dạng thế năng hấp dẫn

l-+ Chiếc thuyền đang chạy trên mặt nớc có năng lợng ở dạng động năng

C2: Biểu hiện nhiệt năng là trong trờng hợp làm cho vật nóng lên

*Kết luận 1: (SGK/154)

II - các dạng năng lợng và sự chuyển hoá giữa chúng ( 15 Phút)

C3:

Thiết bị A: (1) Cơ năng  Điện năng

(2) Điện năng  Nhiệt năngThiết bị B: (1) Điện năng  Cơ năng

(2) Động năng  Động năngThiết bị C: (1) Hoá năng  Nhiệt năng (2) Nhiệt năng  Cơ năng

Trang 11

+ Y/c 1 HS lên bảng trình bày câu C5.

- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp

- Qua bài học này ta cần nắm đợc kiến

C = 4200 J/Kg.KTính A = ?

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 60: “Định luật bảo toàn năng lợng”

TIếT 66: Định luật bảo toàn năng lợng.

1 Mục tiêu

a– Kiến thức:

• Qua TN , nhận biết đợc trong các thiết bị làm biến đổi năng lợng Phần năng lợng thu đợc cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lợng cung cấp cho thiệt bị lúc ban đầu Năng lợng không tự sinh ra

• Phát hiện đợc năng lợng giảm đi bằng phần năng lợng xuất hiện

• Phát biểu đợc định luật bảo toàn năng lợng và vận dụng định luật để giải thích hoặc

dự đoán sự biến đổi năng lợng

b – Kĩ năng:

Ngày soạn: 11/ 04/ 2009 Ngày giảng: 21/ 04/ 2009 lớp 9D

22/04/ 2009 lớp 9C

23/ 04/ 2009 lớp 9B,A

Trang 12

3 tiến trình bài dạy.

a, Kiểm tra Tạo tình huống học tập (7 phút)

GV nêu Y/c kiểm tra

+ Các dạng năng lợng ( Hoá năng, quang năng, điện năng)

+ Nhận biết chúng khi chúng chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng

+ Y/c HS trả lời câu C1 và C2

+ Để trả lời đợc câu C2 cần phải có yếu tố

nào ? Thực hiện nh thế nào ?

- GV cho HS phân tích

VA = VB = 0 ⇒ WđA = WđB = 0

+ Đo độ cao h1 và h2

GV cho HS trả lời câu C3

+ Wt của viên bi có hao hụt không ?

Phần năng lợng hao hụt đó đã chuyển hoá

HS đo h1 = ; h2 =

 WtB < WtA

C3: Wt của viên bi bị hao hụt

 Phần W hao hụt đó chuyển thành nhiệtnăng

+ Wt hao hụt chứng tỏ W vật không tự nhiên sinh ra

Wi < WTP

W = Wi + Whh

Trang 13

+ Em hãy rút ra kết luận về sự chuyển hoá

năng lợng trong động cơ điện và máy phát

điện

+ Năng lợng có giữ nguyên dạng không ?

+ Nếu giữ nguyên thì có biến đổi tự nhiên

không ?

+ Trong quá trình biến đổi tự nhiên thì W

chuyển hoá có sự mất mát không ?

Nếu có rồi thì có mãi mãi không ? Muốn

hoạt động đợc thì phải có điều kiện gì ?

- Qua bài học này ta cần nắm đợc kiến thức

b.) Kết luận 1: (SGK/157)

hB > hA =>WtB > WtA  Chỉ sảy ra khi ta

đẩy thêm hoặc vật nào đó đã truyền thêmnăng lợng cho nó

2 – Biến đổi cơ năng thành điện năng

và ngợc lại Hao hụt cơ năng (8 phút)

C4: Quả nặng A rơi  Dòng điện chạy trong động cơ làm động cơ quay  Kéo quả nặng B

+ Cơ năng của quả A  Điện năng

 Cơ năng của động cơ điện  Cơ năng của quả B

VD:

Động cơ điện: Điện năng  Cơ năng

Động cơ nhiệt: Nhiệt năng  Cơ năngC7: Bếp cải tiến quây xung quanh kín 

W truyền ra môi trờng ít và khói bay lên

W khói lại đợc sử dụng

Trang 14

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 61: “Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thuỷ điện”

• Chỉ ra đợc các bộ phận chính của nhà máy nhiệt điện và nhà máy thuỷ điện

• Chỉ ra đợc các quá trình biến đổi năng lợng trong nhà máy nhiệt điện và nhà máy thuỷ điện

3 Tiến trình bài dạy.

a, Kiểm tra – Tạo tình huống học tập (5 phút)

GV nêu Y/c kiểm tra

+ Em hãy nêu nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?

GV cho HS nhận xét

GV nhận xét và cho điểm

GV đặt vẫn đề nh SGK/160

+ Y/c HS nghiên cứu câu C1 và trả lời

GV: Nếu không có điện thì đời sống con

ngời sẽ không đợc nâng cao, kĩ thuật ,

khoa học không phát triển

+ Y/c HS nghiên cứu câu C2 và trả lời

GV cho 4 HS trả lời câu C2 ( Mỗi HS 1

phần)

+ Y/c HS nghiên cứu trả lời câu C3

I – Vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất (7phút)

C1: Trong đời sống và kĩ thuật, điên phục vụthắp sáng, nấu cơm, quạt mát, sởi ấm, đun nớc, bơm nớc

C 2: + Điện năng chuyển hoá thành cơ

C3: Truyền tải điện năng từ nhà máy thuỷ

điện đến nơi tiêu thụ bằng đờng dây dẫn.+ Truyền tải điện năng không cần phơng tiện giao thông

II – Nhiệt điện ( 13 Phút)

Ngày soạn: 21/ 04/ 2009 Ngày giảng: 27/ 04/ 2009 lớp 9D 28/ 04/ 2009 lớp 9B,C,A

Trang 15

+ Y/c HS nghiên cứu câu C6 để trả lời.

+ Wt nớc phụ thuộc vào yếu tố nào ?

+ Trong nhà máy thuỷ điện có sự chuyển

*Kết luận1: Trong nhà máy nhiệt điện:

+ Tua bin: Wđ nớc  Wđ tua bin

+ Trong nhà máy thuỷ điện:

Wđ tua bin  Điện năng

Trang 16

Tiết 68: Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân

1 Mục tiêu

a – Kiến thức:

• Nêu đợc các bộ phận chính của máy phát điện gió, Pin mặt trời, Nhà máy điện hạt nhân

• Chỉ ra đợc sự biến đổi năng lợng trong các bộ phận chính của các nhà máy trên

• Nêu đợc u nhợc điểm của việc sản xuất và sử dụng điện gió, Điện mặt trời, Điện hạt nhân

b – Kĩ năng:

• Biết vận dụng kiến thức về dòng điện 1 chiều để giải thích sự sản xuất điện mặt trời,

và dòng điện xoay chiều để giải thích sự sản xuất điện gió

* Bài soạn, Sgk, tài liệu tham khảo.

* Hình vẽ sơ đồ nhà máy điện nguyên tử

3 tiến trình bài dạy.

a, Kiểm tra – Tạo tình huống học tập (5 phút)

- GV nêu Y/c kiểm tra

HS1: Em hãy nêu vai trò của điện năng trong đời sống và kĩ thuật Việc truyền tải

điện năng có thuận lợi và khó khăn gì ?

HS2: Nhà máy nhiệt điện và nhà máy thuỷ điện có đặc điểm gì giống và khác nhau ? Nêu u nhợc điểm của các nhà máy này ?

- GV đặt vẫn đề nh SGK/162

b, Bài mới.

+ Em hãy chứng minh gió có năng

l-ợng ?

+ Em hãy nghiên cứu sơ đồ H 62.1 và

cho biết cấu tạo của máy phát điện gió ?

+ Hãy nêu sự biến đổi năng lợng của các

bộ phận trong máy phát điện gió

- GV phát cho mỗi nhóm 1 máy phát

điện gió nhỏ có gắn sẵn bóng đèn LED

+ Y/c các nhóm cho máy phát điện hoạt

động và quan sát bóng đèn

- GV thông báo: Pin mặt trời là những

tấm phẳng làm bằng chất Silic

I – Máy phát điện gió (10 phút)

Gió có thể sinh công đẩy thuyền buồm chuyển động, làm đổ cây

 Gió có năng lợng

*Cấu tạo: + Cánh quạt gắn với trục quay

của rôto trong máy phát điện, Stato là cuộn dây

+ (Wđ) gió  (Wđ) Rôto  (W) Điện trong máy phát điện

Ngày soạn: 11/ 04/ 2009 Ngày giảng: 28/ 04/ 2009 lớp 9D

29/ 04/ 2009 lớp 9B,A,C

Trang 17

+ Khi chiếu ánh sáng vào thì có sự

khuếch tán các (e) từ tấm kim loại này

sang tấm kim loại khác  Tạo thành 2

cực của nguồn điện

- GV dặt câu hỏi:

+ Pin mặt trời: Năng lợng chuyển hoá

nh thế nào ? Chuyển hoá trực tiếp hay

gián tiếp ?

+ Muốn năng lợng điện nhiều thì diện

tích tấm kim loại phải nh thế nào ?

+ Để pin sử dụng đợc cần điều kiện gì?

GV phát cho mỗi móm 1 pin mặt trời và

1 quạt nhỏ

+ Y/c các nhóm lắp quạt vào pin và chiếu

ánh sáng vào pin  Quan sát quạt nhỏ

hoạt động

GV cho HS nghiên cứu câu C2 và trả lời

+ Em hãy tóm tắt bài toán và đổi

1,4 KW = W

+ Để tìm S ta phải biết gì ?

+ Công suất tiêu thụ tổng cộng là bao

nhiêu ?

+ Công suất ánh sáng mặt trời cần cung

cấp là bao nhiêu ?

+ Có sự chuyển hoá năng lợng nào ?

+ Muốn sử dụng tiết kiệm điện năng ta

phải sử dụng nh thế nào ?

GV cho HS trả lời câu C3

HS các nhóm lắp quạt vào pin và chiếu ánh sáng vào pin  Quan sát quạt nhỏ hoạt

Giải+ Công suất tiêu thụ tổng cộng

2000 + 750 = 2750 W+ Công suất của ánh sáng mặt trời cần cungcấp cho pin là:

2750 10 = 27500 W+ Diện tích tấm kim loại để làm pin là:

S =

1400

27500 ≈ 19,6m2

III – Nhà máy điện hạt nhân (5 phút)

Lò phản ứng  Nồi hơi  Tua bin  Máy phát điện  Tờng bảo vệ

+ Lò phản ứng: (W) hạt nhân  Nhiệt năng

 Nhiệt năng của nớc

+ Nồi hơi: Biến nhiệt năng của hạt nhân  Nhiệt năng của chất lỏng  Nhiệt năng củanớc

+ Máy phát điện: Nhiệt năng hơi nớc  Cơnăng tua bin  (W) điện

IV – Sử dụng tiết kiệm điện năng (5 phút)

C3:

+ Nồi cơm điện: Điện năng  Nhiệt năng.+ Quạt điện: Điện năng  Cơ năng

Ngày đăng: 25/04/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w