- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh tích cực hoạt động xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng... Kiểm tra bài cũ - GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luy
Trang 1TUẦN 24
THỰC HIỆN TỪ 22-26/02/2011Thứ Tiết Môn PPCT Tên bài học
Mĩ thuật
24 47 116 24
Em yêu Tổ quốc Việt nam Luật tục xưa của người Ê - đê Luyện tập chung
LT VC Lịch sử Thể dục
117 24 47 24 47
Luyện tập chung Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh Đường Trường Sơn
Kể chuyện Khoa học Thể dục
48 118 24 47 48
Hộp thư mật Giới thiệu hình trụ - Giới thiệu hình cầu
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Lắp mạch điện đơn giản (tt)
Kĩ thuật
119 48 48 24 24
Luyện tập chung
Ôn tập về tả đồ vật Nối các vế câu ghép bằng QH từ hô ứng
Ôn tập Lắp xe ben
Âm nhạc
120 48 48
Luyện tập chung
Ôn tập về tả đồ vật
An toàn và phòng tránh lãng phí khi… Học hát : bài Màu xanh quê hương
Trang 2Ngày soạn 20/02/2011
Ngày dạy Thứ hai 22/02/2011
Tiết 1: SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU
Đánh giá lại tình hình học tập trong tuần Triển khai kế hoạch tuần 24
Giáo dục HS biết đoàn kết, thơng yêu và giúp đỡ bạn bè Biết vâng lời thầy cô giáo.
II lên lớp
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Nhận xét tình hình tuần qua
*Lớp trởng điều khiển lớp tổ chức
bình xét thi đua trong tuần.
Các tổ trởng điều khiển tổ mình sinh
hoạt
Các tổ trưởng lên nhận xét về hai mặt (ưu điểm, tồn tại và biện pháp khắc phục) của tổ mình.
* GV đánh giá lại tuần qua
Thực hiện tốt các nề nếp quy định của
Đội Học bài và xây dựng bài tốt.
Sinh hoạt 15 phút đầu giờ, giữa giờ nghiêm túc.
Tồn tại: Chưa chịu khó học bài ở nhà Vệ sinh lớp học, khuôn viên sạch
- Cần hiểu biết về lịch sử dân tộc Việt Nam
- Em cần phải học tập tốt để sau này góp sức xây dựng tổ quốc Việt Nam
Trang 3- Em cần gìn gữ truyền thống, nét văn hoá của đất nước mình, trân trọng yêu quý mọicon người,sản vật của quê hương Việt Nam.
2 Thái độ
- Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
- Có thái độ học tập tốt, có ý thức xây dựng Tổ quốc
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước Có ý thức bảo vệ, gìn giữ nền văn hoá, lịch
III Các hoạt động dạy và học ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ 3 em Em yeõu toồ quoỏc VN tieỏt 1
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giải ô chữ
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi giải
ô chữ:
+)Phổ biến luật chơi: Mỗi ô chữ hàng
ngang là một địa danh hoặc công trình nỗi
tiếng của Việt Nam Nếu giải được ô chữ
hàng ngang thì được 10 điểm, ghép được các
con chữ đặc biệt ở mỗi hàng ở mỗi hàng
thành từ khoá đúng đáp án thì được 40 điểm
+) GV đưa ra thông tin các ô hàng ngang từ
1 đến 7 để HS cả lớp ghi kết quả ra nháp
+) Sau đó chia lớp thành 2 hai đội xanh đỏ,
mỗi đội cử 4 bạn đại diện đội lên chơi GV
đọc lại từng hàng, các đội chơi nghe thì bàn
nhau và viết vào ô chữ của đội mình Cụ thể
là ô chữ sau khi đã giải xong
- HS lắng nghe và thực hiện hướngdẫn của giáo viên
- HS chia làm 2 đội xanh đỏ, chọn 4bạn sau khi nghe giáo viên đọc cácthông tin về ô chữ hàng ngang thì độichơi bàn nhau ghi kết quả vào ô chữ.Nội dung ô chữ và những gợi ý:
1 GV đưa hình ảnh Vịnh Hạ Long cho
7 Nơi đây có rất nhiều tháp Chàm đẹpđược công nhân là di sản văn hoá thếgiới
(Những chữ trong ô là những từ đặc biệt ghép để thành từ khóa)
đáp án từ khoá là việt nam - HS lắng nghe
Trang 4- GV giải thích, nhận xét những ý học sinh
chưa rõ
+ Tổ quốc Việt Nam đang thay đổi từng
ngày, với nhiều danh lam thắng cảnh nỗi
tiếng, đất nước ta có nhiều cơ hội phát triển,
mở rộng giao lưu với bạn bè quốc tế
+ Tổ quốc Việt Nam có hình chữ S với lá cờ
đỏ sao vàng là quốc kì, vị lãnh tụ vĩ đại của
chúng ta là bác Hồ kính yêu, người đã lãnh
đạo đất nước ta đến mọi thắng lợi, giữ gìn
truyền thống văn hoá dân tộc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: triễn lãm “em yêu tổ quốc việt nam”
- Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm
theo nội dung sau:
HS thực hiện
-Đại diện các nhóm thực hiện yêu cầu:
3.củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu học sinh giữ lại các góp triễn lãm để cả lớp có thể tìm hiểu
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh tích cực hoạt động xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng
Trang 5TẬP ĐỌC LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ.
I Mục tiêu:
- Đọc với giọng chậm, rừ ràng, trang trọng, rành mạch thể hiện tính nghiêm túc của vănbản
- Hiểu ý nghĩa của bài: luật tục quy định xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ
cuộc sống yên lành kể được 1đến 2 luật của nước ta (TL được các CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 56 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi
tuần và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ vàlần lượt trả lời câu hỏi theo SGK
- Nhận xét
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Giải thích: dân tộc Ê-đê là một dân tộc
thiểu số sống ở vùng cao Tây Nguyên
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp hau đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả,
thảo luận
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có
tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng?
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 3 HS đọc bài theo đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc bài theo cặp
- 1 HS đọc bài trước lớp
- HS thảo luận theo bàn
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời
+ Người xưa đặt ra luật tục để phạt nhữngngười có tội, bảo vệ cuộc sống bình yên chobuôn làng
+ Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến làngmình
.+ Đồng bào Ê-đê quy định các mức xử phạt rấtcông bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ ( phạt tiềnmột song), chuyện lớn thì xử phạt nặng ( phạttiền một co), người phạm tội là bà con anh emcũng xử như vậy
Trang 6+ Tang chứng phải chắc chắn ( phải nhìn tậnmắt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi, khăn, áo,dao, của kẻ phạm tội, đánh dấu nơi xảy ra sựviệc) mới được kết tội, phải có vài ba ngườilàm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứngmới có giá trị.
+ Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện
nay mà em biết?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV giới thiệu một số luật cho HS biết
+ Qua bài tập đọc " Luật tục xưa của
người Ê-đê " em hiểu điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng"
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tỏ chức cho HS thi đọc diễn cảm
" NGười Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định
xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệcuộc sống yên lành của buôn làng
+ Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 7TUẦN 24 : T 2/ 28 / 2 / 2011
TỐN Tiết 116 Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Hệ thống hố và củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật
và hình lập phương
- Vận dụng các cơng thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập cĩ liên quan
- Hóc sinh tớnh chớnh xaực ham hóc Toaựn
II Đồ dùng dạy học
Bảng số trong bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV mời 1 HS đứng tại chõ nêu quy tắc
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học tốn hơm nay chúng ta cùng làm các bài tập luyện về diện tích và thểtích của hìh hộp chữ nhật và hình lập phương
đĩ là:
6, 25 6 37,5 × = ( cm2)Thể tích của hình lập phương đĩ là:
2,5 2,5 2,5 15,625 × × = ( cm3)
Bài 2:Sgk trang 123
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK,
sau đĩ hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu:
+ Cách tính diện tích mặt đáy hình hộp chữ
nhật
+ Quy tắc tính diện tích xunh quanh của
- 1 HS nêu: Bài tập cho số đo ba kíchthước của hình hộp chữ nhật, yêu cầu emtính diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh
và thể tích của hình hộp
Trang 8hình hộp chữ nhật.
+ Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ
nhật
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của hS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV hỏi: Hãy tìm điểm khác nhau giữa
quy tắc tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài 3: Sgk trang 123
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
hình minh hoạ của SGK
- GV yêu cầu: Hãy nêu kích thước của khối
gỗ và phần được cắt đi
- GV: Hãy suy nghĩ và tìm cách tính thể
tích của phần gỗ còn lại
- GV nhận xét các cách HS đưa ra, sau dó
yêu cầu cả lớp làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của HS trên
+ Để tính thể tích của hình hộp chữ nhật talấy diện tích đáy nhân với chiều cao
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu:
+ Khối gỗ hình hộp chữ nhật có chiều dài
là 9 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 5 cm.+ Phần cắt đi là hình lập phương có cạnhdài 4 cm
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Thể tích của khối gỗ ban đầu là:
9 6 5 270 × × = ( cm3)Thể tích của phần gỗ bị cắt đi là:
4 4 4 64 × × = ( cm3)Thể tích của phần gỗ còn lại là:
270 - 64 = 206 ( cm3)Đáp số: 206 cm3
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
Trang 9Thứ ba 1 /03 /2011
Toán Tiết 117:Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích hình lập phương, khối tạo thành từ các hình lập phương
II Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện thêm của tiết học trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớptheo dõi để nhận xet
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+10%, 5% và 15% của 120 có mối quan
hệ với nhau như thế nào?
- GV giảng: Để nhẩm được 15% của 120
bạn Dung đã dựa vào mối quan hệ của
10%, 5% và 15% với nhau
- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a
- GV hỏi: Có thể tính tích 17,5% thành
tổng của các tỉ số phần trăm nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1HS đọc bài làm trước lớp để
chữa bài
- GV hỏi: Khi nhẩm được 2,5% của 240,
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Để tính được 15% cảu 120 bạn Dung
đã tính 10%, 5% của 120 rồi mới tính 15%của 120
+ 10% gấp đôi 5%, 15% gấp ba 5%(hoặc 15% = 10% + 5%)
- Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm đểtìm 17% của 240 theo cách tính của bạnDung
- HS có thể phân tích như sau:
17,5% = 10% + 5% + 2,5%
- HS làm bài vào vở bài tập
10% của 240 là 245% của 240 là 122,5% của 240 là 6Vậy 17,5% của 240 là 42-1 HS nhận xét bài làm của bạn
- Lấy giá trị của 2,5% nhân với 7 ta cũngđược giá trị của 17,5% của 240
Trang 10- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài nhau
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương
lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu?
+ Bài tập yêu cầu em tính gì?
+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương
là 3:2+ Là 3
2
+ Tính tỉ số phần trăm và thể tích củahình lập phương lớn
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Tỉ số thể tích hình lập phương lớn vàhình lập phương bé là 3
2 Như vậy tỉ sốphần trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là:
3:2 = 1,51,5 = 150%
Trang 11Chính tả (nghe viết ) Tiết 24: Núi non hùng vĩ
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả Núi non hùng vĩ
- Tìm viết đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam.(BT2)
II Đồ dùng dạy học.
5 câu đó ở bài tập 3 viết rời vào từng mảnh giấy nhỏ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 36 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS
cả lớp viết vào vở những tên riêng có trong
bài thơ Cửa gió Tùng Chinh
- Gọi HS nhận xét tên riêng bạn viết trên
bảng
- Đọc, viết các từ: Hài Ngàn, Ngã Ba,Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai,
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- Giới thiệu: Đoạn văn giới thiệu với chúng
ta vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc, nơi
giáp giữa nước ta và Trung Quốc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp
- Nối tiếp nhau trả lời:
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng tacon đường đi đến thành phố biên phòngLào Cai
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cươngTây Bắc
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
Trang 12- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn,
Y Sun, Mơ-nông, Nơ Trang Lơng,
A-ma Dơ - hao
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, sông BaBài 3 :SGK trang 58
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo cặp
- Tổ chức cho HS giải câu đó dưới dạng trò
chơi Hướng dẫn:
+ Đại diện nhóm lên bốc thăm câu đố
+ Giải câu đố và viết tên nhân vật
+ Nói những hiểu biết của mình về nhân vật
lịch sử này
- Sau mỗi nhóm giải câu đố, 1 HS nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu biết về danh
dân, lịch sử Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng câu đố
- Gọi HS đọc thuộc lòng câu đố
- Nhận xét, khen ngợi HS
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hs thảo luận theo cặp
- Giải đố theo hướng dẫn:
1 Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần HưngĐạo
2 Quang Trung - Nguyễn Huệ
3 Đinh Bộ Lĩnh - Đinh Tiên Hoàng
4 Lí Thái Tổ - Lí Công Uẩn
5 Lê Thánh Tông
- Nhẩm học thuộc lòng các câu đố
- 2 đến 3 HS đọc thuộc lòng các câu đố trước lớp
3 Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS vền nhà học thuộc lòng các câu đố, đố lại người thân và chuẩn bị bài sau
Trang 13III Các hoạt động dạy và học chủ yếu ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu ghép thể hiện
quan hệ tăng tiến
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc Ghi nhớ trang
54
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: sgktrang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài: Gợi ý HS dùng
bút chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trước
dòng nêu đúng nghĩa của từ an ninh
- Gọi HS phát biểu ý kiến Yêu cầu HS giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó
- Hỏi: Tại sao em không chọn đáp án a hoặc
+ Không có chiến tranh, không cóthiên tai là tình trạng bình yên
- Lắng nghe
- Giải thích: An ninh là từ ghép Hán Việt lặp nghĩa gồm hai tiếng: Tiếng an có nghĩa
là yên, yên ổn, trái với nguy hiểm; tiếng ninh có nghĩa là yên ổn chính trị và trật tự xãhội Còn tình trạng yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại được gọi là antoàn Không có chiến tranh và thiên tai còn có thể được gọi là thanh bình
Bài 2: SGk trang59
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo hướng dẫn sau:
Trang 14vào phiếu cho phù hợp.
- Gọi nhóm viết vào phiếu treo lên bảng,
- Viết các từ đúng vào vở bài tập
Danh từ kết hợp chính với an ninh Động từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan
an ninh, chiến sĩ an ninh
Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh, thiết lập
an ninh
Bài 3: sgktrang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập như bài 1
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Viết lời giải đúng vào vở bài tập
Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực
hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh
Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, anninh hoặc yêu cầu thực của công việc bảo vệ trật tự, an ninh
công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
+ Đồn biên phong: nơi tổ chức cơ sở của các chú công an đóng và làm việc
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm bài tập như BT1
địa chỉ, số nhà người thân, gọi
điện 1113 hoặc 114, 115; kêu lớn
để người xung quanh biết, chạy
đến nhà người quen
nhà hàng; cửa hiệu,; đồn công an;
Trang 15những việc cần làm để giúp em tự bảo vệ an toàn cho mình và chuẩn bị bài sau.
LỊCH SỬ Tiết 24:ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN.
I Mục tiờu:
- HS biết đường Trường Sơn là hệ thống giao thống quõn sự chớnh chi viện sức người,
vũ khớ, lương thực … cho chiến trường, gúp phần to lớn vào thắng lợi của cỏch mạngmiền Nam
- Nắm được cỏc sự kiện lịch sử cú liờn quan đến đường Trường Sơn
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chớnh Việt Nam,
III.Các hoạt động dạy và học( 36 Phút)
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
Hoạt động 1: trung ương đảng quyết định mở đường trường sơn
- Gv treo bản đồ Việt Nam, chỉ vị trí dãy
núi Trường Sơn, đường Trường Sơn và nêu:
đường Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông
Mã - Thanh Hoá, qua miền Tây Nghệ An đến
miền Đông Nam Bộ
Đường Trường Sơn thực chất là một hệ
thống bao gồm nhiều con đường trên cả hai
tuyến Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn
- GV hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với
hai miền Bắc - Nam của nước ta?
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn?
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi
Trường Sơn?
- GV: Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
Nam, Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn Cũng như trong kháng
chiến chống Pháp, lần này ta cũg dựa vào
rừng để giữ bí mật và an toàn cho con đường
huyết mạch nối miền Bắc hậu huyết mạch
nối miền Bắc hậu phương với miền Nam tiền
- HS cả lớp theo dõi, sau đó 3 HS kháclên chỉ vị trí của đường Trường Sơntrước lớp
- Mỗi ý kiến 1 HS phát ý kiến Cả lớpthống nhất các ý kiến
+ Đường Trường Sơn là đường nốiliền hai miền Bắc - Nam của nước ta.+Để đáp ứng nhu cầu chi viện chomiền Nam kháng chiến, ngày 19/5/1959Trung ương Đảng quyết định mở đườngTrường Sơn
+ Vì đường đi giữa rừng khó bị đich phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù
Trang 16Hoạt động 2: những tấm gương anh dũng trên đường trường sơn
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm,
yêu cầu:
+ Tìm hiểu và kể chuyện về anh Nguyễn
Viết Sinh
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh,
những câu chuyện, những bài thơ về những
tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn
mà em sưu tầm được
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp
+ Tổ chức thi kể câu chuyện của anh
Nguyễn Viết Sinh
+ Tổ chức thi trình bày thông tin, tranh ảnh
sưu tầm được
- HS làm việc theo nhóm
+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK vàtập kể lại câu chuyện của anh NguyễnViết Sinh
+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán vàogiấy khổ to
+ 2 HS thi kể trước lớp
+ Lần lượt từng nhóm trình bày trước lớp
Hoạt động 3: tầm quan trọng của đường trường sơ n
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ để
trả lời câu hỏi:
? Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như
thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước
của dân tộc ta?
- GV nêu: Hiểu tầm quan trọng của tuyến
đường Trường Sơn với kháng chiến chống
Mĩ của ta nên giặc Mĩ đã liên tục chống phá
Trong 16 năm, chúng đã dùng máy bay thả
xuống đường Trường Sơn hơn 3 triệu tấn
bom đạn và chất độc, nhưng con đường vẫn
tiếp tục lớn mạnh ? Em hãy nêu sự phát
triển của con đường? Việc Nhà nước ta xây
dựng lại đường Trường Sơn thành con đường
đẹp, hiện đại có ý nghĩa thế nào với công
cuộc xây dựng đất nước, của dân tộc ta?
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HSnêu ý kiến trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS cả lớp thống nhất ý kiến: Trongnhững năm tháng kháng chiến chống Mĩcứu nước, đường Trường Sơn là conđường huyết mạch nối hai miền Nam -Bắc, trên con đường này biết bao ngườicon miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đãchuyển cho miền Nam hàng triệu tấnlương thực, thực phẩm, đạn dược, vũkhí để miền Nam đánh thắng kẻ thù
- HS nghe, đọc SGK và trả lời: Dù giặc
Mĩ liên tục chống phá nhưng đường Trường Sơn ngày càng mở thêm và vươn dài về phía Nam tổ quốc Hiện nayĐảng và chính phỉ ta đã xây dựng lại đường Trường Sơn, con đường giao thông quan trọng ối hai miền Nam- Bắc đất nước ta Con đường đóng góp khôngnhỏ cho sự nghiệp xây dựng đất nước của dân tộc ta ngày nay
3 Củng cố – dặn dũ 3 Củng cố – dặn dũ
- GV hệ thống bài học –liờn hệ
Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩnbị bài tiết sau
Trang 17Nhận xột tiết học
TẬP ĐỌC HỘP THƯ MẬT
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách của nhân vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm mưu trí của anh Hai Long và những ngườichiến sĩ tình báo (TL được các CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 62, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài luận tục xưa của người
Ê-Đê và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi trong SGK
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: trửùc tieỏp
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi một học sinh đọc toàn bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
(đọc 2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
+ HS 2: Anh dừng xe ba bước chân.+ HS 3: Hai long tới về chỗ cũ.+ HS 4 : Công việc náo nhiệt
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì ?
+ Theo em, Hộp thư mật dùng để làm gì ?
+ Người liên lạc đã nguỵ trang hộp thư mật
như thế nào ?
+ Qua những vật có hình chữ V, người liên
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm tìm hộpthư mật
+ Hộp thư mật dùng để chuyển nhữngtin tức bí mật, quan trọng
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thưmật rất khéo léo : đặt hộp thư ở nơi dễtìm mà lại ít bị chú ý nhất, ở nơi một cộtcây số ven đường, giữa cánh đồng vắnghòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấuhộp thư mật, báo cáo được đặt trong một
Trang 18lạc muốn nhắn gửi với chú Hai Long điều
gì ?
chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng
+ Người liên lạc muốn nhắn gửi đếnchú Hai Long tình yêu tổ quốc và lờichào chiến thắng
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú
Hai Long ? Vì sao chú làm như vậy
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ
tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc ?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài văn
Ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ Chú dừng xe tháo bu-gi ra xem, giả
vờ như xe mình bị hỏng, mắt khôngnhin chiếc bu-gi mà lại chú ý quan sátmặt đất phía sau cột cây số Nhìn trước,nhìn sau, một tay vẫn cầm bu-gi, mộttay chú bẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạyđáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấybáo cáo, chú thay vào đó thư báo cáocủa mình rồi trả hộp về chỗ cũ Lắp bu-
gi khởi động máy làm như đã sửa xong
xe Chú Hai Long làm như vậy để đánhlạc hướng chú ý của người khác, không
ai có thể nghi ngờ
- Hoạt động trong vùng địch của cácchiến sĩ tình báo có ý nghĩa rất quantrong đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.Những thông tin mà chú lấy được từphía kẻ địch, giúp quân ta hiểu ý đồ củađịch để có biện pháp ngăn chặn, đối phókịp thời
+ Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc
và sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
c, Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài theo
đoạn, Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
hay
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 1 :
Treo bảng phụ
+ Đọc mẫu
+ GV yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, cho điểm HS
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài, Sau đó 4 HS dưới lớp nêu cách đọctừng đoạn HS bổ xung ý kiến thôngnhất giọng đọc
- Luỵên đọc diễn cảm theo hướng dẫncủa GV
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọchay nhất
3 Củng cố dặn dò- Nhận xét câu trả lời của HS.
Trang 19- Nêu tên được một số vật có dạng hình trụ, hình cầu.
- Học sinh yêu thích ham học toán
II Đồ dùng dạy học
- Một số vật có dạng hình trụ, hình cầu (khác nhau)
- Các hình minh hoạ của SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài 2 và 3
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS
2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi để nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài Trực tiếp
- Yêu cầu HS : Quan sát hộp sữa, hộp
chè, và vẽ trên bảng và tìm điểm chung
giữa chúng ( GV gợi ý : Các hình này có
mấy mặt đáy, các mặt đáy có hình gì ? Như
thế nào so với nhau ? Có mấy mặt bên ?
- Yêu cầu HS mở SGK trang 126, quan sát
các hình vẽ trong bài 1 và hỏi : Hình nào là
hình trụ, Hình nào không phải là hình trụ
- HS quan sát vật thật
- HS quan sát và trao đổi, sau đó một
số HS nêu trước lớp
+ Hình trụ có 2 mặt đáy là hai hìnhtròn bằng nhau
2.3 Giới thiệu hình cầu
- GV cho HS quan sát quả bóng, quả địa
cầu và một số vật có dạng hình cầu và nêu :
quả bóng, quả địa cầu có dạng hình cầu
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 126, quan
sát các hình trong bài tập 2, nêu các vật có
+ Hộp chè, quả trứng gà, bánh xe đạpkhông phải là hình cầu
Trang 202 4 Thi kể tên các vật có dạng là hình trụ
và hình cầu
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS,
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to, một số bút
dạ và nêu yêu cầu :
+ Hãy thảo luận và ghi tên, và vẽ tranh
những đồ vật mà em biết có dạng hình trụ và
hình cầu
+ Kết thúc trò chơi nhóm nào kể, vẽ được
nhiều đồ vật đúng nhất sẽ được thưởng
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm