Do phạm vi giới hạn của một luận văn cao học, chúng tôi chọn đề tài "Trạng ngữ phương thức, trạng ngữ so sánh và trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh có đối chiếu với tiếng Việt" với mong
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
TRẦN THỊ KIM CHI
TRẠNG NGỮ PHƯƠNG THỨC, TRẠNG NGỮ SO SÁNH VÀ
TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Hà Nội 2004
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
TRẦN THỊ KIM CHI
TRẠNG NGỮ PHƯƠNG THỨC, TRẠNG NGỮ SO SÁNH VÀ
TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
TRẦN THỊ KIM CHI
TRẠNG NGỮ PHƯƠNG THỨC, TRẠNG NGỮ SO SÁNH VÀ
TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Hà Nội 2004
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CÓ TÍNH CHẤT LÝ THUYẾT 7
1.1.Khái niệm về cấu trúc câu trong tiếng Anh 7 1.2.Khái niệm về trạng ngữ trong tiếng Anh 10
1.3 Chức năng của thành phần trạng ngữ trong câu tiếng Anh 14
1.4 Vị trí của các loại trạng ngữ trong tiếng Anh 19
1.4.1 Trạng ngữ ở vị trí cuối câu (End-Position adverbials) 19
1.4.2 Trạng ngữ ở vị trí đầu câu (Front - position adverbials) 20
1.4.3 Trạng ngữ ở vị trí giữa câu (Mid - Position Adverbials) 20
1.6 Phân biệt trạng ngữ với giới ngữ trong câu tiếng Anh 38
1.7.1 Khái niệm về trạng ngữ trong tiếng Việt 45
Chương 2: TRẠNG NGỮ PHƯƠNG THỨC TRONG TIẾNG ANH 55 ( có đối chiếu với tiếng Việt ) 55
2.1 Trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh 55
2.2 Vị trí trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt) 57
2.2.1 Vị trí trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh 57
2.2.2 Vị trí trạng ngữ phương thức trong tiếng Việt 62
2.3 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt
65
2.3.1 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ phương thức tiếng Anh 65
2.3.2 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ phương thức tiếng Việt 71
Trang 52.4 Cách thức tổ chức cấu trúc của trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh 74
2.4.1 Cấu trúc trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh 74
2.4.2 Những nhận xét sau khi khảo sát các cấu trúc trạng ngữ phương thức tiếng Anh 76
Chương 3: TRẠNG NGỮ SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH 80 ( có đối chiếu với tiếng Việt ) 80
3.1 Trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 80
3.1.1 So sánh sự vật tương quan nhau (so sánh sự vật ngang bằng nhau): 80
3.1.2 So sánh sự vật: bậc hơn kém 81
3.1.3 So sánh sự vật: bậc cao nhất 82
3.2 Vị trí trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt) 83
3.2.1 Vị trí trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 83
3.2.2 Vị trí trạng ngữ so sánh trong tiếng Việt 85
3.3 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt) 86
3 3.1 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 86
3.3.2 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ so sánh trong tiếng Việt 89
3.4 Cách thức tổ chức cấu trúc của trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 92
3.4.1 Cấu trúc trạng ngữ so sánh tiếng Anh 92
3.4.2 Những nhận xét sau khi khảo sát các cấu trúc trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh 101
Chương 4: TRẠNG NGỮ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH 111
4.1 Trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 111
4.2 Vị trí trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt) 114
4.2.1 Vị trí trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 114
4.2.2 Vị trí trạng ngữ điều kiện trong tiếng Việt 117
4.3 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt)
4.3.1 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 119
4.3.2 Liên từ đánh dấu mệnh đề trạng ngữ điều kiện trong tiếng Việt 132
4.4 Cách thức tổ chức cấu trúc của trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 134
4.4.1 Cấu trúc trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 134
4.4.2 Các kiểu thể hiện mệnh đề điều kiện trong tiếng Anh 136
Trang 64.4.3 Những nhận xét sau khi khảo sát các cấu trúc trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh 140
Trang 7Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, tiếng nước ngoài nói chung, tiếng Anh nói riêng ngày càng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chủ yếu trong giao tiếp với người nước ngoài, là một trong những phương tiện không thể thiếu, là cầu nối hết sức quan trọng trong quá trình nước ta hội nhập kinh tế, giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới Tiếng Anh
đã được đưa vào chương trình giảng dạy ở các cấp học phổ thông, đại học và việc nghiên cứu đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt ngày càng được đẩy mạnh Việc nghiên cứu đối chiếu câu cũng như các thành phần khác của câu giữa hai ngôn ngữ khác loại hình này đã gợi mở nhiều vấn đề về lý luận, đồng thời bổ sung nhiều ứng dụng hiệu quả vào thực tế giảng dạy và học tập tiếng Anh
Nghiên cứu tổ chức cú pháp của câu trong đó thành phần câu là một trong những vấn đề quan trọng Trong ngữ pháp truyền thống, "trạng ngữ" là một thuật ngữ đã có từ lâu và cũng được nghiên cứu nhiều trong các công trình ngữ pháp tiếng Việt Xung quanh thuật ngữ này còn có nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau, song đa số các học giả đều nhìn nhận đây là tên gọi của một loại thành phần phụ trong tổ chức cú pháp của câu
Tuy nhiên, trong những năm trước đây các nhà nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các thành phần chính của câu như chủ ngữ, vị ngữ, mà ít quan tâm đến thành phần phụ của câu như trạng ngữ, còn việc so sánh đối chiếu giữa trạng ngữ của hai ngôn ngữ thì hầu như chỉ đếm được trên đầu ngón tay
Qua quá trình giảng dạy môn Anh văn cho sinh viên cao đẳng sư phạm, những giáo viên trung học cơ sở tương lai, chúng tôi nhận thấy để thuận lợi cho việc tiếp
Trang 8thu và nâng cao hiệu quả học ngoại ngữ, cần thiết phải có cải tiến nhất định dựa trên những nghiên cứu về ngữ pháp Do phạm vi giới hạn của một luận văn cao học, chúng tôi chọn đề tài "Trạng ngữ phương thức, trạng ngữ so sánh và trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh (có đối chiếu với tiếng Việt)" với mong muốn bằng những kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng vào thực tế giảng dạy để cho học sinh biết và sử dụng đúng trạng ngữ
Mục đích của đề tài
- Về mặt khoa học, dựa trên nghiên cứu về thành phần trạng ngữ trong tiếng Anh của các nhà ngôn ngữ học (có đối chiếu với tiếng Việt) để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng
- Về mặt ứng dụng, có thể sử dụng để biên soạn các giáo trình dạy tiếng Anh cho người Việt và giáo trình dạy tiếng Việt cho người Anh cũng như giúp cho công tác biên dịch, phiên dịch đạt hiệu quả cao hơn
Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Ngoài phương pháp bao trùm toàn bộ luận văn là so
sánh - đối chiếu thành phần trạng ngữ của tiếng Anh với tiếng Việt, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích, miêu tả thành phần trạng ngữ và biểu hiện của thành phần này trong câu Phương pháp thống kê cũng được dùng để làm cơ sở định tính của luận văn
- Tư liệu nghiên cứu: Các tư liệu dùng để phân tích trong luận văn lấy từ các
tác phẩm văn học, trong các giáo trình tiếng Anh và tiếng Việt
Chúng tôi đã tiến hành thống kê và phân loại được trên 1700 câu có thành phần trạng ngữ cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt nhưng chỉ chọn ngữ liệu thuộc trạng ngữ phương thức, trạng ngữ so sánh và trạng ngữ điều kiện để phân tích Tất cả ngữ liệu này được sắp xếp đánh số và đóng riêng thành một quyển tư liệu kèm theo luận văn này
Trang 9Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
bốn chương như sau :
Chương 1: Các khái niệm có tính chất lý thuyết liên quan đến đề tài
Chương 2: Trạng ngữ phương thức trong tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt)
Chương 3: Trạng ngữ so sánh trong tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt) Chương 4: Trạng ngữ điều kiện trong tiếng Anh
(có đối chiếu với tiếng Việt)
Trang 10Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CÓ TÍNH CHẤT LÝ THUYẾT
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Khái niệm về cấu trúc câu trong tiếng Anh
Bùi Ý - Vũ Thanh Phương [35, 462] cho rằng “một câu đơn trong tiếng Anh gồm hai bộ phận chính là chủ ngữ (Subject) và vị ngữ (Predicate) Vị ngữ phải là một động từ (hay cụm động từ) ở dạng đã chia và tuỳ theo loại động từ mà nó đòi hỏi phải có tân ngữ (Object) hay bổ ngữ (Complement) Đó là những thành phần chủ yếu trong kết cấu câu tiếng Anh Những câu chỉ gồm những thành phần chủ yếu đó là câu hạt nhân (Kernel sentences) hay cấu trúc hạt nhân Ngoài ra câu còn
có những thành phần thứ yếu là trạng ngữ (Adverbial modifier) và tính ngữ (Adjective modifier)” Các tác giả này đã tóm tắt các mẫu cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh như sau:
[1] Trường hợp câu chỉ có những thành phần chủ yếu (gọi là câu hạt nhân hay câu tối thiểu)
Verb + Object and complememt)
Trang 11(6) They will become workers
[2] Trường hợp câu có thêm những thành phần thứ yếu (gọi là câu mở rộng)
(9) The boy in the blue hat opened the back door this morning
(Tất cả chúng ta trong lớp này nói tiếng Anh khá tốt)
(11) These young men will become factory workers next year
(Những thanh niên này sẽ trở thành công nhân vào sang năm)
[35, 15] Tác giả Lê Dũng [7, 206] cũng đồng quan điểm với các tác giả trên
Còn L.G Alexander, tác giả cuốn “Longman English Grammar”, cho rằng
“Trong tiếng Anh, đơn vị câu nhỏ nhất là câu đơn Câu đơn thường có một động từ chia theo ngôi (one finite verb), có một chủ ngữ (Subject) và một vị ngữ (Predicate)"
Ví dụ:
Subject group Verb group (Predicate)
(Một trong số máy bay của chúng tôi đang mất liên lạc)
Trang 12(14) The old building opposite our school is being pulled down
(Toà nhà cũ đối diện trường chúng tôi đang bị phá đổ) [36, 4]
Randolph Quirk và Sidney Greenbaum, tác giả cuốn “A University Grammar
of English” cũng đồng quan điểm với L.G Alexander khi họ cho rằng câu gồm hai
thành phần chính là chủ ngữ (Subject) và vị ngữ (Predicate), tương ứng với hai thành phần của một phán đoán lôgích là chủ thể (Subject) và vị thể (Predicate)
Ví dụ:
Subject Predicate
(16) The girl is now a student at a large university
(Hiện giờ cô gái này là sinh viên của một trường đại học lớn)
(17) His brother grew happier gradually
[54, 10]
Theo các tác giả này thì câu được cấu tạo bởi 5 thành phần, các thành phần
đó là : chủ ngữ (Subject - S); động từ (verb - V); bổ ngữ (complement - C); tân ngữ (object - O) và trạng ngữ (adverb - A)
Ví dụ:
(15) John (S) carefully (A) searched (V) the room (O)
Trang 13
Ví dụ:
Câu hạt nhân: The teacher arrived (Thầy giáo tới)
Câu mở rộng: The new teacher of our class, a grey-haired man of fifty-two arrived in Hanoi at ten o'clock yesterday (Thầy giáo mới của lớp chúng tôi, một
người tóc bạc, năm mươi hai tuổi đã đến Hà Nội lúc mười giờ sáng hôm qua.)
Qua những phân tích trên, chúng tôi cũng thống nhất với quan điểm của các tác giả khi cho rằng: cấu trúc câu trong tiếng Anh bao gồm hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, còn trạng ngữ, tính ngữ là thành phần thứ yếu, thêm vào thì rõ ý hơn, nhưng không có chúng câu vẫn đủ nghĩa Trong khuôn khổ bài luận văn này chúng tôi chỉ đề cập đến một yếu tố trong thành phần thứ yếu của câu, đó là trạng ngữ
1.2 Khái niệm về trạng ngữ trong tiếng Anh
Trong cuốn “Oxford Advanced Learner's Encyclopedia Dictionary” có viết:
“Trạng từ là từ để đưa thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, phương
Trang 14cách, nguyên nhân, mức độ, v.v cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc trạng từ khác.” [53, 13]
Từ điển Anh - Việt của trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia - Viện Ngôn ngữ học cũng có định nghĩa tương tự [33, 25]
Ví dụ :
(21) Speak kindly (nói một cách tử tế)
(22) Incredibly deep (cực kỳ sâu)
Từ điển "Webster's New World College Dictionary" định nghĩa: "Bất kỳ một
từ nào mà được dùng bổ nghĩa cho một động từ, một tính từ, một trạng từ khác, một đoạn ngữ, hay một mệnh đề để diễn tả thời gian, địa điểm, cách thức, mức độ, nguyên nhân, được gọi là trạng từ (trạng ngữ)"
Ví dụ: fast, carefully, then
(23) The man ate lobster with delight
(Người đàn ông ăn tôm hùm một cách thích thú)
(24) The man ordered lobster when he had money
(Khi có tiền, người đàn ông gọi món tôm hùm)[58, 19]
Từ điển "Dictionary of Language Teaching and Applied Linguistics" của
Jack C Richards, John Platt và Heidi Platt (nhà xuất bản Longman) định nghĩa:
"Trạng từ là một từ dùng để miêu tả hay thêm nghĩa cho một động từ, một tính từ, một trạng ngữ khác, và trả lời những câu hỏi như thế nào?, ở đâu?, khi nào? Một đoạn ngữ hay một mệnh đề đảm nhiệm chức năng của một trạng từ được gọi là một trạng ngữ hay mệnh đề trạng ngữ." [45, 9]
Trong cuốn “Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết”, J Lyons đã đưa ra định
nghĩa về trạng từ: “Trạng từ là thành phần lời nói dùng làm bổ ngữ cho một động
từ, một tính từ, một trạng từ khác hay một trạng ngữ” [21, 515]
Ví dụ như:
Trang 15(Người bình luận thể thao nói nhanh)
(26) The burglar entered the house quietly
(Tên kẻ trộm lặng lẽ vào nhà)
Randolph Quirk - Sidney Greenbaum, trong cuốn "A University Grammar of English" cho rằng trạng ngữ có thể bổ ngữ cho:
+ Tính từ
(27) That was a very funny film (Đó là một bộ phim rất buồn cười)
(28) It is extremely good of you (Anh thật là tốt)
(29) She has a really beautiful face (Cô ta có khuôn mặt thật đẹp)
+ Trạng từ khác
(30) They are smoking very heavily (Họ hút thuốc rất nhiều)
+ Cụm giới từ
(31) The nail went right through the wall
(Chiếc đinh xuyên ngay qua tường)
(32) His parents are dead against the trip
(Cha mẹ nó cương quyết phản đối chuyến đi)
L.G Alexander, tác giả cuốn “Longman English Grammar” diễn giải “Trạng
từ bổ nghĩa cho một động từ bằng cách cho chúng ta biết hành động sự việc xảy ra như thế nào (How?) khi nào (When?), ở đâu (Where?).” [36, 122]
Ví dụ:
(33) Paganiti played the violin beautifully (How did he play?)
( Pagatini đã chơi viôlông tuyệt vời ) (Anh ấy đã chơi như thế nào?)
Tuy nhiên, trạng từ còn có thể bổ nghĩa cho:
+ Tính từ: very good (rất hay)
awfully hungry (rất đói)
+ Trạng từ khác: very soon (rất sớm)
awfully quickly (rất nhanh)
Trang 16+ Cụm giới từ: you're entirely in the wrong
(Bạn hoàn toàn sai)
+ Cả câu: Strangely enough, I won first prize
(Thật kỳ lạ, tôi đã giành giải nhất)
Cũng trong cuốn sách này, tác giả L.G Alexander đã đưa ra một định nghĩa ngắn gọn nhưng đầy đủ ý nghĩa nhất về trạng từ và trạng ngữ trong tiếng Anh Đó là: "Từ Adverb (ad-verb) có nghĩa là bổ sung nghĩa cho động từ trạng từ có thể
là một từ (slowly) hoặc cụm từ (in the garden), còn trạng ngữ được dùng để miêu
Tác giả này còn đưa ra cách xác định một mệnh đề trạng ngữ bằng ví dụ rất
cụ thể để người đọc phân biệt sự khác nhau giữa trạng từ và trạng ngữ
Ví dụ:
(34) I try hard, but I can never remember people's names
(Tôi đã cố gắng hết sức nhưng không tài nào nhớ ra tên của mọi người)
(35) However hard I try, I can never remember people's names
(Dù tôi có cố hết sức, tôi cũng không tài nào nhớ nổi tên của mọi người)
Theo tác giả, "hard" trong câu (34) là một trạng từ, còn "However hard I try" trong câu (35) là một trạng ngữ hay mệnh đề trạng ngữ Giống như trạng từ,
trạng ngữ (mệnh đề trạng ngữ) cũng được nhận diện bằng việc hỏi và trả lời những câu hỏi „When?, Where?, How?, Why?, etc
Ví dụ:
+ time:
(36) Tell me as soon as he arrives (When?)
(Hãy nói cho tôi biết ngay khi anh ấy đến)
+ place:
Trang 17(Bạn có thể ngồi chỗ nào bạn thích)
+ manner:
(38) He spoke as if he meant business (How?)
(Anh ta nói có vẻ nghiêm túc)
+ reason:
(39) He went to bed because he felt ill (Why?)
Các phân tích trên cho thấy trạng ngữ (adverbial modifier) có thể là trạng từ, một cụm giới từ hay một cụm danh từ dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu và thường bắt đầu bằng một liên từ Trạng ngữ cũng có thể là một mệnh
đề để làm rõ thời gian, địa điểm, mục đích của sự việc
1.3 Chức năng của thành phần trạng ngữ trong câu tiếng Anh
Trong cuốn "Ngữ pháp tiếng Anh", các tác giả Bùi Ý và Vũ Thanh Phương
viết rất rõ về chức năng của trạng từ (trạng ngữ), đó là có thể được dùng để:
a bổ nghĩa cho động từ:
(40) He ran quickly
(41) Come here
(42) He went to Moscow yesterday
b bổ nghĩa cho tính từ (hoặc động tính từ):
(43) It is very hot today
(44) Are you quite comfortable?
(45) She is seriously wounded
c bổ nghĩa cho trạng từ:
(46) He plays extremely well
(47) She can speak English very fluently
(48) He drives too fast
d bổ nghĩa cho một nhóm từ (bắt đầu bằng giới từ):
Trang 18(49) I am almost through my work
(50) His remarks were not quite to the point
(51) Put it right in the middle of the room
e bổ nghĩa cho một câu:
(52) Fortunately, I remembered in time who he was
Mệnh đề trạng ngữ có giá trị và chức năng như một trạng ngữ Chúng ta xem xét các ví dụ sau để thấy rõ giá trị và chức năng của trạng ngữ:
(55) He came on the tenth of March Adverb phrase (of time)
(56) He came when I asked him Adverb clause (of time)
(58) Take it to Mr Nam's house Adverb phrase (of place)
(59) Take it wherever you like Adverb clause (of place) [35, 190]
Các tác giả Randolph Quirk và Sidney Greenbaum, trong cuốn "A University Grammar of English”, đã chỉ ra chức năng của trạng ngữ được xác định bởi :
[1] Cụm trạng từ (adverb phrases)
(60) Peter was playing as well as he could
(Peter đang chơi hay hết sức)
(61) We'll stay there
(chúng tôi sẽ ở lại đó)
[2] Cụm danh từ (noun phrases)
(62) Peter was playing this time last week
(Thời gian này tuần trước Peter đang chơi)
[3] Cụm giới từ (prepositional phrases)
(63) Peter was playing with great skill
(Peter đang chơi rất kỹ xảo)
Trang 19(64) Peter was playing although he was tired
(Peter đang chơi mặc dù anh ta rất mệt)
[5] Mệnh đề không hạn định (non-finite verb clauses), trong đó động từ là + nguyên dạng (infinitive):
(65) Peter was playing to win
(Peter đang chơi để giành phần thắng)
+ phân từ ở hiện tại (-ing participle):
(66) Wishing to encourage him, they praised Tom
(Mong muốn cổ vũ Tôm, họ đã tán dương anh ta)
+ phân từ ở quá khứ (-ed participle):
(67) If urged by our friends, we'll stay
(Nếu các bạn nài ép thì chúng tôi sẽ ở lại)
+ mệnh đề không có động từ (verbless clauses):
(68) Peter was playing, unaware of danger
(Peter đang mải chơi nên không nhận biết được mối nguy hiểm đang đe doạ)
[54, 207] Như vậy, chức năng của trạng ngữ là bổ nghĩa cho một động từ, tính từ, trạng từ hoặc toàn bộ một câu và có thể được tóm tắt như sau:
[1] Trạng ngữ là bổ ngữ của động từ
Câu: The boy threw the ball quickly
or The boy quickly threw the ball
Trạng ngữ phương thức bổ nghĩa trực tiếp cho động từ Trạng ngữ địa điểm
và trạng ngữ thời gian cũng được coi là bổ nghĩa trực tiếp cho động từ, mặc dù một
số nhà ngữ pháp vẫn coi những trạng ngữ này bổ nghĩa cho cả câu
Câu: The boy quickly threw the ball there twice yesterday
Trang 20the there quickly twice yesterday the
(place) (manner) (frequency) (time)
[2] Trạng ngữ là bổ ngữ của tính từ hoặc trạng từ
Trạng ngữ mức độ tăng cường bổ nghiã cho tính từ hoặc trạng từ là từ very (rất)
Câu: The very small boy threw the ball very quickly
the small (adjective) quickly(adverd) the
very (ad of degree) very (ad of degree)
[3] Trạng ngữ bổ ngữ cho toàn bộ câu
Câu: Fortunately, the boy threw the ball quickly
Fortunately (bổ nghĩa cho cả câu)
Trạng ngữ mức độ có thể tham gia trong một vài lớp bổ sung nghĩa
(69) He drank far too much coffee
(Anh ta uống rất nhiều cà phê.)
(70) He can finish this job ever so much more quickly than I can
(Anh ta có thể làm xong công việc này nhanh hơn tôi rất nhiều.)
Làm chức năng trạng ngữ của câu có thể là một cụm danh từ có bổ ngữ đứng trước và sau danh từ chính Danh từ chính của loại cụm từ này thường là danh từ chỉ thời gian xác định
(71) Two days before the show was to open, one of the stars became
ill
(Hai ngày trước khi buổi trình diễn khai mạc, thì một diễn viên bị ốm.)
Trang 21(72) The very first moment that he met her, he felt in love with her
(Ngay từ phút đầu gặp anh ta đã phải lòng cô ấy.)
=> Moment là danh từ chính của cấu trúc trạng ngữ
(74) I'll do it when I have time
(Tôi sẽ làm việc đó khi tôi có thời gian.)
=> When I have time bổ nghĩa cho động từ do
+ Cụm động từ nguyên thể:
(75) Turn right to get the bridge
(Rẽ phải thì gặp cái cầu.)
=> To get the bridge bổ nghĩa cho động từ turn, hoặc nó có thể đƣợc coi nhƣ
Tóm lại, trong cấu trúc câu tiếng Anh, trạng ngữ đƣợc coi là một thành phần câu (thành phần phụ của câu) và nếu thêm nó vào thì rõ ý hơn, nhƣng không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa
Ví dụ:
(76) The firm gave Sam a watch (Công ty tặng Sam chiếc đồng hồ)
Mở rộng: His old firm gave Sam a beautiful gold watch on his retirement
(Công ty cũ của Sam tặng anh ta chiếc đồng hồ bằng vàng đẹp nhân dịp anh ta nghỉ
Trong ví dụ trên, nếu ta bỏ trạng ngữ “on his retirement” thì câu vẫn đủ
nghĩa
Trang 22Tuy nhiên, trong một số trường hợp trạng ngữ lại rất cần thiết để làm cho nghĩa của câu văn được trọn vẹn
(77) The conference is every year
(Cuộc hội thảo được tổ chức hàng năm)
(78) He put the coat over his arm
(Anh ta vắt chiếc áo khoác trên cánh tay)
Các phân tích trên cho thấy chức năng của trạng ngữ (adverbial modifier) là một thành phần cấu tạo câu và là thành phần phụ trong câu Trạng ngữ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ (động tính từ), trạng từ, nhóm từ (bắt đầu bằng giới từ) hoặc bổ nghĩa cho cả câu
1.4 Vị trí của các loại trạng ngữ trong tiếng Anh
Giống như trạng từ, trong câu tiếng Anh trạng ngữ có ba vị trí :
1.4.1 Trạng ngữ ở vị trí cuối câu (End-Position adverbials)
Đây là vị trí thông thường nhất đối với mệnh đề trạng ngữ Mệnh đề trạng ngữ thời gian và địa điểm (cũng như mệnh đề trạng ngữ kết quả, mục đích, mức độ) ở vị trí cuối không bị ngăn cách bởi dấu phẩy Đối với các mệnh đề khác, người viết sử dụng dấu phẩy nếu anh ta muốn dừng trước một trong số mệnh đề bằng lời nói, đặc biệt nếu mệnh đề dài hoặc được thêm vào như là một ý nghĩ phát sinh
(79) I couldn't think a single thing to say after he'd replied like that [59, 344]
(Nó đã trả lời như thế rồi thì tôi không thể nghĩ ra một điều gì để nói nữa.)
(80) The performances were cancelled because the leading man was ill [59, 344]
(Các buổi biểu diễn bị huỷ bỏ vì người lãnh đạo bị ốm.)
(81) We shall be extremely grateful if you take the trouble to come to see us
[62,68]
Trang 23(82) I love you - love you as I have never loved any living thing [64, 354]
(Tôi yêu em, yêu em hơn bất cứ điều gì trên đời này.)
1.4.2 Trạng ngữ ở vị trí đầu câu (Front - position adverbials)
Tuy nhiên, hầu hết các loại trạng ngữ đều có thể đứng trước mệnh đề chính Ở
vị trí này mệnh đề trạng ngữ làm chức năng mở đầu của câu Một mệnh đề trạng ngữ ở vị trí giới thiệu thường được tách ra khỏi câu bằng dấu phẩy, đặc biệt nếu là mệnh đề dài (Tuy nhiên, có những sự biến tấu trong sử dụng, thậm chí đôi khi sự biến tấu này do cùng một tác giả tạo nên) Trạng ngữ ở vị trí này được nhấn mạnh hơn, nó cũng làm cho mệnh đề liên kết chặt hơn với câu đứng trước nó Thông thường, một mệnh đề trạng ngữ dài đứng trước một mệnh đề chính ngắn không nên dùng ở vị trí đầu câu để làm cho câu tránh khỏi tình trạng đầu voi đuôi chuột
(83) When the city is dark, we can move around easily [59, 344]
(Khi thành phố sụp tối, chúng ta có thể di chuyển dễ dàng.)
(84) Although crocodiles are inactive for long periods, on occasion they can run
very fast indeed [59, 344]
(Tuy cá sấu thường bất động trong khoảng thời gian dài, thực tế chúng có thể chạy rất nhanh khi cần.)
(85) If you accept a great sacrifice, you will live to prent it bitterly [64, 262]
(Nếu bà nhận sự hy sinh to lớn, thì suốt đời bà sẽ phải hối hận.)
(86) If there was less symphathy in the world there would be less trouble in the
world [64,176]
(Trên thế giới này bớt sự thông cảm thì cũng bớt sự hỗn loạn.)
1.4.3 Trạng ngữ ở vị trí giữa câu (Mid - Position Adverbials)
Đôi khi ta có thể đặt mệnh đề trạng ngữ ngay giữa mệnh đề khác, tuy rằng cách dùng này là khác thường Mệnh đề trạng ngữ ở vị trí giữa câu thường đứng sau chủ ngữ của mệnh đề chính Ở vị trí này, mệnh đề trạng ngữ phải được đặt giữa hai dấu
Trang 24phẩy, vì nó hoạt động như một nhân tố án ngữ Một mệnh đề trạng ngữ ở vị trí giữa câu làm thay đổi nhịp điệu của câu
(87) They make allegations which, when you analyse them, do not have too many
facts behind them [59, 344]
(Họ đưa ra những luận điệu mà chúng, khi ta phân tích ra, chẳng có mấy sự thực ở đằng sau.)
(88) We could, if you like, play cards [46, 328]
(Chúng ta có thể, nếu bạn muốn, chơi bài.)
(89) He was, as we remember him, a very honest man [49,267]
(Anh ấy, theo như những gì chúng tôi còn nhớ về anh ấy, là một người rất trung thực)
Qua phân tích trên, chúng ta thấy rằng tuy vị trí của hầu hết các loại trạng ngữ trong tiếng Anh (kể cả trạng từ riêng lẻ, cụm trạng từ hay mệnh đề trạng ngữ)
là thường ở cuối câu, nghĩa là sau động từ, sau cả tân ngữ hay bổ ngữ (nếu có) Nhưng đối với các loại trạng ngữ chỉ thời gian, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, điều kiện thì dù nó ở vị trí nào trong câu (đầu câu, giữa câu, cuối câu), ý nghĩa của câu cũng không thay đổi
Ví dụ:
(90) Obviously, Mr Jones doesn't care to work very hard
(91) Mr Jones, obviously, doesn't care to work very hard
(92) Mr Jones doesn't care to work very hard, obviously
(Tất nhiên ông Jones không chú ý làm việc chăm chỉ )
1.5 Các loại trạng ngữ trong tiếng Anh
Mệnh đề trạng ngữ thường được phân loại dựa vào nghĩa của liên từ giới thiệu chúng Căn cứ vào liên từ đứng trước mệnh đề trạng ngữ và vai trạng ngữ trong mệnh đề, các tác giả nghiên cứu về tiếng Anh đã tiến hành phân loại mệnh đề
Trang 25Trong cuốn "Longman English Grammar", tác giả L.G Alexander cho rằng trạng ngữ có 9 loại sau [36, 24-30]:
1) Adverbial clauses of time (Trạng ngữ thời gian)
Mệnh đề trạng ngữ thời gian trả lời câu hỏi "When?" và có thể được bắt đầu bằng các liên từ: when (khi), after (sau khi), as (khi), as long as (chừng nào), as soon as (ngay sau khi), before (trước khi), since (từ khi), until/till (cho đến khi), whenever (bất cứ khi nào), và while (trong khi)
(93) You didn't look well when you got up this morning
(Sáng nay khi anh tỉnh dậy trông anh không được khoẻ.)
(94) After she got married, Madeleine changed completely
(Sau khi xây dựng gia đình, Madeleine thay đổi hoàn toàn.)
2) Adverbial clauses of place (Trạng ngữ nơi chốn)
Mệnh đề trạng ngữ nơi chốn trả lời câu hỏi "Where?" (ở đâu) và thường được bắt đầu bằng các liên từ: where (nơi mà), wherever (bất cứ nơi đâu), anywhere (bất kỳ nơi nào), everywhere (khắp mọi nơi) Trạng ngữ nơi chốn thường
đứng sau mệnh đề chính
(95) You can't camp where/ wherever/ anywhere you like these days
(Những ngày này bạn không thể cắm trại ở bất cứ nơi nào bạn thích được)
(96) Everywhere Jenny goes, she's mistaken for Prince Diana
(Bất cứ nơi nào Jenny đi, người ta thường nhầm cô ta là Công nương Diana.)
3) Adverbial clauses of manner (Trạng ngữ cách thức)
Mệnh đề trạng ngữ cách thức trả lời câu hỏi "How?" và thường được bắt đầu
bằng các liên từ: as (như là), in the way (theo cách), in the same way (cũng cách thức như), as if (như thể), as though (làm như) Trạng ngữ cách thức thường đứng
sau mệnh đề chính
Trang 26(97) Type this again as I showed you a moment ago (i.e in the way I showed
you)
(Hãy đánh máy lại cái này theo cách mà tôi vừa chỉ cho chị cách đây ít phút.)
(98) Lillian was trembling as if she had seen a ghost
(Lillian run rẩy như thể cô ta đã nhìn thấy ma.)
4) Adverbial clauses of reason (Trạng ngữ nguyên nhân)
Mệnh đề trạng ngữ nguyên nhân trả lời câu hỏi "Why?" (tại sao) và thường
bắt đầu bằng liên từ: because (vì), as (bởi vì), seeing that (thấy rằng) and since
(vì)
(99) As/ Because/ Since there was very little support, the strike was not sucessful
(Bởi vì ít được ủng hộ nên cuộc đình công thất bại.)
(100) As/ Since you can't type the letter yourself, you'll have to ask Susan to do it
for you
(Vì chị không thể đánh máy lá thư này được nên chị nói Susan làm giúp cho.)
5) Adverbial clauses of condition (Trạng ngữ điều kiện)
Mệnh đề trạng ngữ điều kiện thường bắt đầu bằng liên từ: assuming that (giả
sử là), if (nếu), on condition that (nếu như, với điều kiện là), provided that (với điều kiện là), providing that (với điều kiện là), so/as long as (với điều kiện là, miễn là), and unless (nếu không, trừ phi, trừ khi)
(101) We can all leave together - assuming (that) the others aren't late
(Chúng ta có thể cùng ra đi - giả sử là những người khác không đến muộn)
(102) You can go out on condition that you wear an overcoat
(Cậu có thể đi ra ngoài nếu như cậu chịu khoác áo ngoài vào.)
(103) As long as it doesn't rain we can play
(Miễn là trời đừng mưa là chúng ta có thể chơi được.)
Trang 276) Adverbial clauses of concession (Trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ thường bắt đầu từ những liên từ như:
although (mặc dù), considering that (xét thấy rằng), even though (dù là), even if (dù cho), much as (tuy rằng), , though (mặc dù), while (trong khi đó), whereas (nhưng ngược lại, trong khi), however much/ badly/ good, etc.(tuy vậy, song), no matter how much (thế nào đi nữa), etc
(104) Considering he's only just started, he knows quite a lot about it
(Nếu xét là anh ta mới chỉ bắt đầu, thì anh ta biết khá nhiều về nó.)
(105) Even if I have to walk all the way I'll get there
(Dù cho tôi có phải đi bộ suốt thì tôi cũng sẽ đến được nơi ấy.)
(106) Much as I would like to stay, I really must go home
(Tuy tôi rất muốn ở lại, nhưng thật quả tôi phải về nhà.)
7) Adverbial clauses of purpose (Trạng ngữ mục đích)
Mệnh đề trạng ngữ mục đích trả lời câu hỏi "Why?, What for? hoặc For what purpose" (để làm gì) và thường được bắt đầu bằng những liên từ: so that (để mà), in order that (cốt để, mục đích để), in case (trong trường hợp), lest (vì sợ rằng) and for fear that (e rằng, sợ rằng)
(107) She worked hard so that everything would be ready by 6 o'clock
(Cô ta làm việc hết sức để cho mọi thứ xong xuôi vào lúc 6 giờ.)
(108) He ran away lest he should be seen
(Hắn bỏ chạy mất vì sợ rằng người ta sẽ nhìn thấy.)
(109) We spoke in whisper for fear that we might wake up the baby
(Chúng tôi nói thì thầm sợ rằng có thể làm đứa bé thức giấc.)
8) Adverbial clauses of result (Trạng ngữ kết quả)
Mệnh đề trạng ngữ kết quả mô tả kết quả, có cấu trúc:
so + adjective/ adverb + that
such + (a) noun + that
Trang 28(110) He reacts so quickly that no one can match him
(Anh ta phản ứng nhanh tới mức không ai theo kịp.)
(111) He is such a marvellous joker that you can't help laughing
(Anh ta là người pha trò xuất sắc đến nỗi bạn không thể nhịn cười được.)
9) Adverbial clauses of comparison (Trạng ngữ so sánh)
Mệnh đề trạng ngữ so sánh thường đi với liên từ "than", "as"
(112) Viruses are even smaller than bacteria, and they cause different kinds of
diseases [78, 265]
(Vi-rút nhỏ hơn cả vi khuẩn và nó gây ra nhiều chứng bệnh khác nhau.)
(113) Buying a new one is sometimes as cheap as repairing the old one [57, 521]
(Mua cái mới đôi khi cũng rẻ như sửa lại một cái cũ vậy)
Đồng quan điểm với nhau về mệnh đề trạng ngữ, các tác giả Bùi Ý - Vũ Thanh Phương (trong cuốn "Ngữ Pháp tiếng Anh") và Lê Dũng (trong cuốn "Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao") cho rằng “Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause) có giá trị như một trạng ngữ” và chức năng của mệnh đề trạng ngữ là bổ nghĩa cho động từ hay cho cả câu để nói rõ thêm cách thức, thời gian, nơi chốn của hành động hay
sự việc Xuất phát từ chức năng của trạng ngữ trong câu, các tác giả này cũng đã chia mệnh đề trạng ngữ thành 9 loại sau [35, 190-197]:
1) Mệnh đề trạng ngữ thời gian (Adverb clauses of time):
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ như: When (khi); while (trong khi); before (trước khi); after (sau khi); since (từ khi); as (trong khi, khi); till, until (cho đến khi); as soon as (ngay khi); just as (ngay khi); whenever (bất cứ khi nào) (114) When it rains, I usually go to school by bus
(Khi trời mưa, tôi thường đi học bằng xe buýt.)
(115) I'll discuss it with you whenever you like
Trang 292) Mệnh đề trạng ngữ nơi chốn (Adverb clauses of place):
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ nhƣ: Where (nơi mà, ở chỗ); wherever
(bất cứ ở đâu, bất cứ chỗ nào)
(116) Sit wherever you like
(Hãy ngồi bất cứ chỗ nào bạn thích.)
(117) I will go where you tell me
(Tôi sẽ đi nơi anh bảo tôi đi.)
3) Mệnh đề trạng ngữ cách thức (Adverb clauses of manner)
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ nhƣ: as (nhƣ là); as if/ as though (nhƣ thể là, y nhƣ là, y nhƣ thể)
(118) They fought as heroes do
(Họ đã chiến đấu nhƣ những anh hùng)
(119) He talks as if he knew everything
(Hắn nói y nhƣ hắn biết đủ mọi điều)
4) Mệnh đề trạng ngữ nguyên nhân (Adverb clauses of cause)
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ nhƣ: because, as, since (vì, bởi vì); seeing that (vì, thấy rằng)
(120) Since we have no money we cannot buy it
(Chúng tôi không thể mua nó vì không có tiền.)
(121) I needn't tell you as he has told you already
(Tôi không cần kể cho anh vì cậu ấy đã kể cho anh rồi.)
5) Mệnh đề trạng ngữ mục đích (Adverb clauses of purpose)
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ nhƣ: so that, in order that, that (cốt để,
để mà, đặng để mà); lest, for fear that, in case (e rằng, sợ rằng)
(122) I am telling you this for fear that you should make a mistake
Trang 30(Tôi sẽ nói cho anh điều này sợ rằng anh bị mắc lỗi.)
(123) We had better take an umbrella in case it should rain
(Tốt hơn chúng ta nên mang theo cái ô, e rằng trời sẽ mưa.)
6) Mệnh đề trạng ngữ kết quả (Adverb clauses of result)
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ như: so that, such that (đến nỗi mà,
đặng để mà); so that (đến nỗi mà, đến mức mà)
(124) The cat ran so fast that I could not catch her
(Con mèo chạy nhanh đến nỗi tôi không bắt nó được.)
(125) He showed such stupidity that the examiner refused to pass him
( Nó ngớ ngẩn đến nỗi ban giám khảo phải đánh trượt nó.)
7) Mệnh đề trạng ngữ so sánh (Adverb clauses of comparison)
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ như: as, than
(126) This exercise is not so easy as you think
(Bài tập này không dễ như anh nghĩ.)
(127) He does it better than I do
(Cậu ta làm điều đó tốt hơn tôi.)
8) Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverb clauses of concession) Các mệnh đề này sử dụng các liên từ như: though/ although (dù, mặc dù, dù cho, tuy là); as (tuy rằng, dù rằng, mặc dù); even if / even though (dù cho, ngay cho rằng), however (dù đến đâu, dù như thế nào); whatever (dù gì đi nữa) in spite of the fact that (mặc dù là)
(128) Rich as he is, he never gives anybody anything
(Mặc dù giàu có, anh ta chẳng bao giờ cho ai gì cả.)
(129) It must be done however difficult it may be
(Dù khó đến đâu người ta cũng phải làm xong việc đó.)
Trang 319) Mệnh đề trạng ngữ điều kiện (Adverb clauses of condition)
Các mệnh đề này sử dụng các liên từ như: if (nếu), unless (trừ phi, trừ giả) (130) Unless you work harder you will fail
(Bạn sẽ thất bại trừ phi bạn cố gắng hơn.)
(131) Whatever you say I shall not change my opinion
(Dù anh nói thế nào đi nữa tôi vẫn sẽ không thay đổi ý kiến.)
Như vậy ba tác giả trên đều có đồng quan điểm phân chia mệnh đề trạng ngữ
ra làm 9 loại Tuy nhiên, theo quan điểm của mình, Marcella Frank, tác giả cuốn
"Modern English - A Practical Reference Guide" lại chia trạng ngữ thành 11 loại
sau [49, 234-275] :
1) Clauses of time (mệnh đề thời gian)
(132) I'll go to the post office as soon as I wrap this package
(Tôi sẽ đi đến bưu điện ngay khi tôi bọc xong gói hàng này.)
(133) While he was walking home, he saw an accident
(Trong khi đi bộ về nhà, anh ta nhìn thấy tai nạn.)
2) Clauses of place (mệnh đề nơi chốn)
(134) She lives where Johnsons used to live
(Cô ta sống ở nơi mà trước kia Johnsons đã sống)
(135) They sat down wherever they could find empty seats
(Họ ngồi xuống bất cứ nơi nào họ có thể tìm thấy chỗ trống.)
3) Clauses of Contrast (mệnh đề tương phản) được chia thành hai kiểu nhỏ: + Concessive Clauses (mệnh đề chỉ sự thừa nhận)
(136) Though he had always preferred blondes, he married a brunette
(Mặc dù anh ta luôn thích những người phụ nữ tóc vàng nhưng anh ta lại cưới một phụ nữ tóc đen.)
(137) Even though she disliked the movies, she went with her husband to please
him
Trang 32(Mặc dù không thích phim ảnh nhưng cô ấy vẫn đi với chồng để làm cho anh
ấy hài lòng.)
+ Adversative Clauses (mệnh đề đối lập)
(138) While Robert is friendly with everyone, his brother makes very few friends
(Trong khi Robert thân thiện với tất cả mọi người thì anh trai nó lại rất ít bạn.)
(139) Soccer is a popular spectator sport in England, whereas in the United States
it is football that attracts small audiences
(Ở Anh bóng đá là một môn thể thao hấp dẫn nhiều khán giả, trong khi ở Mỹ thì bóng đá chỉ thu hút lượng khán giả nhỏ.)
4) Clauses of Cause (mệnh đề nguyên nhân)
(140) Since he couldn't take his wife with him, he decided not to go to the
conference
(Vì không thể đưa vợ đi theo nên anh ta quyết định không đi dự hội nghị nữa.) (141) Now (that) he's inherited his father's money, he doesn't have to work any
more
(Vì được thừa hưởng tiền của cha mình, anh ấy không phải làm việc nữa.)
5) Clauses of Result (mệnh đề kết quả)
(142) She is so emotional that very little thing upsets her
(Chị ấy dễ xúc động đến nỗi một việc rất nhỏ cũng làm cho cô ấy lo lắng.)
(143) They spent their vacation at the seashore, so (that) when they came home they were quite tan
(Họ nghỉ hè ở biển để khi trở về nhà họ có màu rám nắng.)
6) Clauses of Purpose (mệnh đề mục đích)
(144) He decided to take a trip around the world (in order) that he might learn
about different people and their customs
(Anh ta quyết định đi du lịch vòng quanh thế giới để anh có thể hiểu biết được những người khác và phong tục tập quán của họ.)
(145) The flowers will be delivered as late in the evening as possible so (that) they
Trang 33(Hoa sẽ được chuyển đến vào buổi tối càng muộn càng tốt để hoa sẽ tươi cho buổi dạ hội.)
7) Clauses of Condition (mệnh đề điều kiện)
(146) We will be glad to go with you to the theatre tonight provided (that) we can
get a baby-sister
(Chúng tôi rất sẵn lòng đi với bạn đến nhà hát tối hôm nay với điều kiện là chúng tôi có cô bảo mẫu)
(147) Unless it rains, we'll go to the beach
(Nếu trời không mưa, chúng ta sẽ đi ra bãi biển.)
8) Clauses of Exception (mệnh đề ngoại lệ)
(148) The building would have already been finished except that a trucking strike had delayed delivery of some materials
(Lẽ ra toà nhà đã được hoàn thành trừ phi một cuộc đình công vận chuyển bằng xe tải đã cản trở việc vận chuyển một số vật liệu.)
(149) This antique vase is in very good condition, only that there is a little crack near the top
(Cái lọ cổ này ở trong tình trạng tốt nếu không có một vết nứt nhỏ ở trên đỉnh lọ.)
9) Clauses of Manner (mệnh đề phương thức)
(150) He walked around as though he was in a daze
(Anh ấy bước đi loạng choạng như thể là anh ấy đang trong tình trạng choáng váng.)
(151) She always does as her husband tells her
(Chị ấy làm như chồng chị ấy bảo.)
10) Clauses of Comparison (mệnh đề so sánh)
(152) The new machine is just as efficient as the old one
(Cái máy mới này có hiệu quả cao như là cái máy cũ.)
(153) The new machine works the same as the old one does
(Cái máy mới này vận hành như cái máy cũ.)
11) Proportion or Extent : sự tương xứng hoặc giới hạn
Trang 34(154) In proportion as the value of land increased, so too did taxes become higher
(Cân xứng với giá trị của đất đai tăng thì giá thuế cũng tăng cao hơn.)
(155) The project will be succeed only to the extent that each of us puts his best
effort into it
(Dự án này sẽ thành công chỉ khi mỗi người trong chúng ta cố gắng hết mình cho nó.)
Mặc dù tác giả Marcella Frank căn cứ vào chức năng và nghĩa của trạng ngữ
đã chia mệnh đề trạng ngữ thành 11 loại khác nhau, nhưng chúng tôi thấy có thể
nhập mệnh đề trạng ngữ ngoại lệ vào mệnh đề trạng ngữ thừa nhận và nhập mệnh
đề chỉ sự tương xứng vào mệnh đề trạng ngữ so sánh Do đó, theo chúng tôi thực
[54, 207-250]
[1] Adjuncts (phụ trợ): là trạng từ hoặc nhóm từ có chức năng trạng từ
thêm vào một mệnh đề hoặc câu để thay đổi nghĩa của động từ
(156) It was when we were in Paris that I first saw John
(Chính thời gian tôi ở Paris tôi thấy John lần đầu tiên)
(157) John writes more clearly than his brother does
(John viết rõ ràng hơn anh nó)
Trang 35a) View point (quan điểm)
(158) To tap a private telephone line is not technically a very difficult operation
(Về mặt kỹ thuật, không khó khăn lắm khi mắc trộm vào một đường dây điện thoại cá nhân.)
(159) Georgraphically, ethnically and linguistically, these islands are closer to the
mainland than to their neibouring islands
(xét về mặt địa lý, dân tộc học và ngôn ngữ học thì những đảo này gần đất liền hơn những đảo lân cận.)
b) Focusing (trọng điểm) chia thành hai tiểu loại:
+ Limiter Adjunct (trạng ngữ giới hạn): alone (một mình, đơn độc, cô đơn),
just (chỉ, vừa mới), merely (chỉ là), only (duy nhất, chỉ có một), chiefly (chủ yếu là, trước hết là), especially (đặc biệt là), mainly (chính, chủ yếu là), mostly (hầu hết, thường là), in particular
(160) You can get a B grade just for that answer
(Bạn có thể đạt trình độ B khi chỉ phải trả lời câu này.)
(161) The workers, in particular, are dissatisfied with the government
(Những người công nhân này, đặc biệt, bất mãn với chính phủ)
+ Additive Adjunct (trạng ngữ bổ sung): also, either, even, nor, too, as well
as, in addition
(162) We bought some beer as well
(Chúng tôi cũng mua ít bia)
c) Intensifiers (từ tăng cường): chia thành ba tiểu loại như:
+ Emphasizers (từ nhấn mạnh): actually (thực sự), certainly, clearly,
definitely, indeed, obviously (rõ ràng là), plainly, really, surely, for certain, for sure, of course (dĩ nhiên), frankly, honestly (chân thật, thành thật), literally, simply, fairly, just
(163) I honestly don't know what he wants
(Tôi thật sự không hiểu nó muốn gì.)
(164) I simply don't believe it
Trang 36(Tôi chỉ không tin vào điều đó)
+ Amplifers (từ khuếch đại): completely (hoàn toàn), very much (rất nhiều) (165) He didn't ignore me completely, but he did ignore me to some extent
(Nó không hoàn toàn phớt lờ tôi, nhưng ở mức độ nào đó nó đã phớt lờ tôi)
(166) I perfectly see why you are anxious about it
(Tôi thấy rõ lý do tại sao bạn lo lắng về chuyện đó)
(167) I can well understand your problem
(Tôi có thể hiểu rõ về vấn đề của bạn)
+ Downtoners (từ hạn định): kindly (ân cần, thân ái), partly (một phần, đến
chừng mực nào đó), hardly (vừa mới, hầu như không), almost (gần như, hầu như)
(168) I quite enjoy the party, but I've been to better ones
(Tôi hơi khoái buổi liên hoan này, vì tôi đã từng tham dự những buổi liên hoan tốt hơn)
(169) The incident somewhat influenced his action in later life
(Vụ việc này phần nào ảnh hưởng đến hành động của nó trong cuộc sống sau này)
d) Process Adjuncts (trạng ngữ quy trình): chia thành 3 tiểu loại sau:
+ Manner (cách thức): in a careful manner (một cách cẩn thận), with great
courtesy (bằng sự nhã nhặn)
(170) She replied to questions with great courtesy
(Chị ấy trả lời những câu hỏi một cách nhã nhặn)
(171) You should write as I told you
(Bạn nên viết như tôi đã nói với bạn)
+ Means (phương tiện): by car, surgically
(172) He decided to treat the patient surgically
(Anh ta quyết định điều trị cho bệnh nhân bằng phẫu thuật)
(173) He gained entry into the building by means of a bribe to the guard
(anh ta đã vào được toà nhà bằng cách hối lộ cho người gác cổng)
Trang 37(174) You can cut the bread with that knife
(Bạn có thể cắt cái bánh mì này bằng con dao kia)
(175) The injured horse was humanely killed with a rifle bullet
(Con ngựa bị thương bị giết một cách nhân đạo bằng một phát đạn súng trường)
e) Subject Adjuncts (bổ ngữ cho chủ ngữ) liên quan tới chủ ngữ trong
mệnh đề chủ động (hoặc tác nhân trong mệnh đề bị động) cũng như liên quan tới quá trình hoặc trạng thái biểu thị bằng động từ và được phân thành 3 nhóm:
+ General subject adjuncts (trạng ngữ bổ nghĩa cho cả câu): resentfully (một
cách bực bội, phẫn nộ), with great unease (với nỗi lo lắng)
(176) Resentfully, the workers have to stood by their leaders (= the workers have
to stood by their leaders and were resentfully about it)
(Những người công nhân phải đứng cạnh người lãnh đạo của mình và họ rất bực mình về việc này)
(177) With great unease, they elected him as their leader (= They were very
unease when they elected him as their leader)
(Họ rất lo lắng khi bầu anh ta là người lãnh đạo của mình)
+ Vilitional subject adjuncts (trạng ngữ chỉ mục đích): on purpose (vì mục
đích), deliberately (một cách cố ý), reluctantly (một cách miễn cưỡng)
(178) He left his proposals vague on purpose (= It was his purpose to leave his
proposals vague)
(Hắn để lại những lời đề nghị mơ hồ là có mục đích)
(179) He deliberately misled us as to his intentions
(= He was being deliberate when he misled us)
(Hắn cố tình làm cho chúng tôi nghĩ sai về ý định của hắn)
+ Formulate adjuncts (trạng ngữ có tính chất công thức, xã giao): kindly
(làm ơn, vui lòng), humbly (nhún nhường, khúm núm), cordially (thân mật, chân thành)
(180) He kindly offered me a ride (= He was kind enough to offer me a ride)
Trang 38(Anh ta mời tôi đi xe một cách thân mật)
(181) He humbly offered his appologies
(= He was humble enough to offer his appologies)
(Nó khúm núm xin lỗi)
f) Place Adjuncts (trạng ngữ nơi chốn) có hai loại:
+ Position adjuncts (trạng ngữ chỉ vị trí): in a small village (ở một làng nhỏ),
a long way from home (cách xa nhà)
(182) He lives in a small village
(Anh ấy sống ở một làng nhỏ)
(183) She works a long way from home
(Chị ta làm việc xa nhà)
+ Direction adjuncts (trạng ngữ chỉ phương hướng): from the desk (từ cái
bàn), wherever he went (bất cứ nơi nào anh ta đi)
(184) I took the papers from the desk
(Tôi cầm những tờ báo từ cái bàn này.)
(185) They followed him wherever he went
(Họ đi theo nó bất cứ nơi nào nó đi)
g) Time Adjuncts (trạng ngữ chỉ thời gian): được chia làm 4 loại
+ When: today, afterwards
(186) On Monday I‟ll see you at nine
(Vào ngày thứ hai, tôi sẽ gặp anh lúc chín giờ)
+ Duration (thời gian tồn tại và tiếp diễn) : briefly, since
(187) How long have you been collecting stamps? - Since I was a child
(Bạn đã chơi tem bao lâu rồi? - Từ khi tôi còn là trẻ con)
+ Frequency: daily, twice, usually, always, often, occasionally, never (188) As usual, nobody asked anything at the end of the lecture
(Như thường lệ, không ai hỏi điều gì khi kết thúc bài giảng)
+ Other time relationships: already
Trang 39(Tôi vẫn còn thích anh ta)
(190) She broked her leg for the first time when she was ten
(Cô ta bị gãy chân lần đầu tiên khi cô ấy 10 tuổi)
h) Others (những loại khác): Các loại trạng ngữ khác được nhận biết
bằng cụm giới từ hoặc mệnh đề, hiếm khi bằng cụm trạng từ
(191) He took the book from me
(Anh ta lấy quyển sách từ chỗ tôi)
Vị trí quan hệ của trạng ngữ : trạng ngữ thường đứng ở cuối câu theo trật tự: process - place - time
(192) He was working with his shears (process) in the garden (place) the whole
morning (time)
[2] Disjuncts (liên từ phân ly), không nằm trong mệnh đề, về mặt ý nghĩa
nó được dùng để diễn tả một sự đánh giá về điều đang được nói đến, chú ý tới hình thức thông tin hoặc nội dung thông tin Hầu hết các “disjuncts” là cụm giới
từ hoặc mệnh đề “Disjuncts” có thể được chia thành hai loại chính, đó là:
+ Style disjuncts diễn tả lời bình luận của người nói về hình thức những điều
anh ta nói, xác định trong chừng mực nào đó trong những điều mà anh ta nói
(193) Seriously, do you intend to resign?
(Nói một cách nghiêm túc, có phải anh có ý định từ chức không?)
(194) Personally, I don't approve of her
(Về mặt cá nhân, tôi không tán thành cô ta)
(195) Strictly speaking, nobody is allowed in here
(Nghiêm túc mà nói, không ai được phép ở đây)
+ Attitudinal disjuncts bình luận về nội dung của thông tin
(196) Obviously, nobody expected us to be here today
(Rõ ràng, không ai chờ chúng tôi đến hôm nay)
(197) They arrived, to our surprise, before we did
Trang 40(Thật ngạc nhiên, họ đến trước chúng tôi)
[3] Conjuncts (liên kết) không nằm trong mệnh đề, về mặt ý nghĩa nó có
chức năng liên kết Hầu hết các Conjuncts (liên từ liên kết) là cụm trạng từ hoặc cụm giới từ: first or firstly (đầu tiên), secondly (thứ hai), on the contrary (ngược lại)
(198) I'd like you to do two things for me First, phone the office and tell them I'll
be late Secondly, order a taxi to be here in half an hour
(Tôi muốn anh làm giúp tôi hai việc (Việc) đầu tiên là gọi điện đến văn phòng và báo cho họ biết là tôi sẽ đến muộn Thứ hai là gọi taxi đến trong vòng nửa tiếng nữa
(199) He doesn't need any money from us On the contrary, we should be going to
him for a loan
(Anh ta không cần tiền của chúng tôi Ngược lại, chúng tôi sẽ đến chỗ anh ta
để vay tiền)
"Conjuncts" đôi khi xuất hiện trong các mệnh đề xác định như:
+ Adverbial clauses (mệnh đề trạng ngữ)
(200) I met him in the park, when, however, we had no time to speak
(Tôi đã gặp anh ta trong công viên, tuy nhiên, chúng tôi không có thời gian nói chuyện)
+ Restrictive relative clauses (mệnh đề quan hệ hạn định)
(201) He was considered a man who might anyway break his promise
(Dù sao thì anh ta được coi là người không giữ lời hứa)
+ Non - restrictive clauses (mệnh đề quan hệ không hạn định)
(202) I'm inviting Peter, who is a student, and who therefore cannot afford to
spend too much money
(Tôi sẽ mời Peter, người đang là sinh viên và vì thế là người không có khả năng chi trả quá nhiều tiền)