Và từ việc so sánh và đốichiếu tiêu đề của các bài hát tiếng Việt và tiếng Anh được giớitrẻ yêu thích, hi vọng có thể làm rõ phần nào nét chung cũngnhư nét riêng của âm nhạc trong văn hó
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
============
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
ĐỀ TÀI:
SO SÁNH ĐỐI CHIẾU TIÊU ĐỀ CÁC BÀI HÁT TIẾNG VIỆT
VÀ TIẾNG ANH ĐƯỢC GIỚI TRẺ YÊU THÍCH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Ngô Thị Khai Nguyên
Sinh viên thực hiện:
Trang 2MỤC LỤC
I Mở đầu 1
II Nội dung 1
1 Cơ sở lý luận 1
2 Phương pháp nghiên cứu 5
3 Kết quả nghiên cứu 6
3.1 So sánh đối chiếu hình thức và cấu tạo 6
3.1.1 Độ dài tiêu đề 6
3.1.2 Các từ xuất hiện với tần số cao trong tiêu đề 7
3.1.3 Cấu tạo tiêu đề 8
3.2 So sánh đối chiếu sự hiện diện của các yếu tố đặc biệt15 3.2.1 Số đếm 15
3.2.2 Danh từ riêng 15
3.2.3 Từ thuộc ngôn ngữ khác 16
3.2.4 Các biện pháp tu từ 16
III Nhận xét và kết luận 17
IV Tài liệu tham khảo 19
V Phụ lục 19
Trang 3I Mở đầu
Âm nhạc là một hiện tượng có tính phổ quát của loài người
Âm nhạc tồn tại trong hầu khắp các nền văn hóa và phục vụnhiều chức năng: truyền tải cảm xúc, ru ngủ, kết nối, dùngtrong các nghi lễ, các hoạt động ăn mừng, … Tuy nhiên, dù làmột hiện tượng phổ quát, âm nhạc giữa nền văn hóa này và nềnvăn hóa kia vẫn có những sự khác nhau Những sự khác nhaunày càng rõ rệt khi ngôn ngữ được sử dụng làm chất liệu cho
âm nhạc, tức là trường hợp của nhạc có lời Khi đó, những khácbiệt có mặt là khác biệt cả về văn hóa lẫn ngôn ngữ
Nghiên cứu này chỉ tiếp cận một bộ phận nhỏ nhưng cótính đại diện của bài hát, đó là tiêu đề Và từ việc so sánh và đốichiếu tiêu đề của các bài hát tiếng Việt và tiếng Anh được giớitrẻ yêu thích, hi vọng có thể làm rõ phần nào nét chung cũngnhư nét riêng của âm nhạc trong văn hóa Việt và Anh, cụ thể lànhững điểm giống nhau và khác nhau trong cách đặt tiêu đề bàihát
Tiêu đề là đại diện cho toàn thể bài hát, là sợi dây gắn kếtngười nghe với bài hát, cũng như là cơ hội để cho người viếtnhạc thể hiện phong cách, chất riêng của mình Vì tiêu đề quantrọng như vậy nên việc đặt tiêu đề cho bài hát là một nhiệm vụkhó khăn Người đặt tên phải xem xét nhiều yếu tố, ví dụ như
độ dài, cấu trúc, tính hấp dẫn và gợi mở của tiêu đề Do vậy,tiêu đề của các bài hát tiếng Việt và tiếng Anh được đặt ra sao,cũng như người đặt đã dùng những biện pháp gì để đảm bảocác chức năng của tiêu đề, là hai vấn đề mà nghiên cứu nàyquan tâm
Trang 5II Nội dung
1 Cơ sở lý luận
1.1 Tiêu đề văn bản và tiêu đề văn bản nghệ thuật
Tiêu đề văn bản là tên gọi chính thức của một văn bản hoặc một đoạn nộidung được đặt tên trong văn bản Về nội dung, nó đại diện cho đối tượng lấy nólàm tên gọi Về hình thức, nó có thể có cấu trúc đơn hoặc phức, gián cách hoặckhông gián cách và thường được thể hiện bằng những kiểu chữ riêng, cỡ chữriêng, với màu sắc riêng giúp người đọc dễ dàng phân biệt nó với phần còn lạicủa văn bản
Mỗi loại văn bản có những đặc điểm khác nhau nên tiêu đề văn bản củachúng cũng có những nét riêng Theo PGS.TS Trịnh Sâm trong “Tiêu đề vănbản tiếng Việt”, đặc điểm tiêu đề văn bản ở các phong cách được biểu hiệnthông qua tính tiêu biểu, tính hấp dẫn và tính hàm súc
Trong phong cách nghệ thuật, sự biểu hiện cái hay của tiêu đề khá phứctạp và đa dạng Tiêu đề thường được tạo nên từ chi tiết nghệ thuật trong tácphẩm, có thể chỉ là chi tiết phụ nhưng có tính chất bao trùm, chi phối toàn bộ tácphẩm Tính hấp dẫn của tiêu đề văn bản phong cách nghệ thuật thường được thểhiện ở những từ ngữ có sức biểu trưng lớn, ngắn gọn, hàm súc nhưng tạo tính đanghĩa, gợi mở ra được nhiều liên tưởng, và đặc biệt tiêu đề có độ chênh so vớinội dung của văn bản để tạo sự bất ngờ, thú vị cho người đọc
1.2 Từ và từ loại
Theo giáo trình “Dẫn luận ngôn ngữ học” của Nguyễn Thiện Giáp, từ làđơn vị cơ bản có trong hệ thống các đơn vị của ngôn ngữ gồm âm vị, hình vị, từ,cụm từ và câu, từ là đơn vị giữ vai trò quan trọng Hiện nay có hơn 300 địnhnghĩa khác nhau về từ
Trang 6Giáo sư Đỗ Hữu Châu định nghĩa “từ của tiếng Việt là một hoặc một số
âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trongnhững kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất
trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu” Theo Mai Ngọc Chừ, Hoàng Trọng
Phiến, Vũ Đức Nghiệu, “từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vậndụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu.” Giáo sư NguyễnThiện Giáp định nghĩa “từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa
và hình thức”.
Theo giáo sư Diệp Quang Ban, “từ loại là kết quả nghiên cứu vốn từ trênbình diện ngữ pháp Đó là những lớp từ có chung bản chất ngữ pháp, được biểuhiện trong các đặc trưng thống nhất dùng làm tiêu chuẩn tập hợp và quy loại.”
Giáo sư Diệp Quang Ban cũng chỉ ra xu hướng hiện nay được nhiều nhànghiên cứu chấp nhận là từ loại trong tiếng Việt bao gồm các đặc trưng cơ bảndùng làm tiêu chuẩn phân loại sau đây: ý nghĩa khái quát; khả năng kết hợp;chức năng cú pháp
Trong tiếng Việt, từ loại được chia thành hai nhóm lớn: nhóm thực từ baogồm các danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ và nhóm hư từ bao gồm phụ từ(định từ, phó từ), kết từ và tiểu từ (trợ từ và tình thái từ)
1.3 Cụm từ và phân loại cụm từ
Giáo sư Diệp Quang Ban đưa ra định nghĩa về cụm từ: “Cụm từ là nhữngkiến trúc gồm hai từ trở lên kết hợp “tự do” với nhau theo những quan hệ ngữpháp hiển hiện nhất định và không chứa kết từ ở đầu (để chỉ chức vụ ngữ phápcủa kiến trúc này).”
Theo Giáo sư Diệp Quang Ban trong sách “Ngữ pháp tiếng Việt” (tập 2),cụm từ thường được gọi tên theo từ loại của thành tố chính trong cụm Trongtiếng Việt, chúng ta có thể gặp những loại cụm từ sau đây: Cụm từ có danh từlàm thành tố chính, gọi là cụm danh từ; Cụm từ có động từ làm thành tố chính,
Trang 7gọi là cụm động từ; Cụm từ có tính từ làm thành tố chính, gọi là cụm tính từ;Cụm từ có số từ làm thành tố chính, gọi là cụm số từ; Cụm từ có đại từ làmthành tố chính, gọi là cụm đại từ Trong nghiên cứu này, chỉ có 3 loại cụm từđầu tiên được xem xét.
1.4 Câu và phân loại câu theo mục đích nói
Hiện nay có rất nhiều các định nghĩa về câu từ nhiều nhà nghiên cứu khácnhau Trong đó, giáo sư Diệp Quang Ban trong sách “Ngữ pháp tiếng Việt” (tập2) định nghĩa:
“Câu là đơn vị của nghiên cứu ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp (bên trong
và bên ngoài) tự lập và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩ tương đối trọn vẹnhay thái độ, sự đánh giá của người nói, giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt
tư tưởng, tình cảm Câu đồng thời là đơn vị thông báo nhỏ nhất bằng ngôn ngữ.”
Căn cứ vào mục đích nói, người ta thường chia thành 4 kiểu câu dưới đây:
- Câu trần thuật: được dùng để kể, xác nhận (là có hay không có), mô tả một vậtvới các đặc trưng (hoạt động, trạng thái, tính chất, quan hệ) của nó, hoặc một sựkiện với các chi tiết nào đó Nó là hình thức biểu hiện thông thường của mộtphán đoán tuy rằng không phải câu nào cũng có nội dung là một phán đoán
- Câu nghi vấn: thường được dùng để nêu lên điều chưa biết hoặc còn hoài nghi
và chờ đợi sự trả lời, giải thích của người tiếp nhận câu đó
- Câu mệnh lệnh (còn gọi là câu cầu khiến): được dùng để bày tỏ ý muốn nhờhay bắt buộc người nghe thực hiện điều được nêu lên trong câu, và có nhữngdấu hiệu hình thức nhất định
- Câu cảm thán: được dùng khi cần thể hiện đến một mức độ nhất định nhữngtình cảm khác nhau, thái độ đánh giá, những trạng thái tinh thần khác thườngcủa người nói đối với sự vật hay sự kiện mà câu nói đề cập hoặc ám chỉ
Trang 8Trong nghiên cứu này, câu mệnh lệnh và câu cảm thán sẽ được gộp vàocùng một nhóm.
1.5 Các biện pháp tu từ
- So sánh: Là phương thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối chiếu với sự vật
khác miễn là giữa hai sự vật có một nét tương đồng nào đó, để gợi ra hình ảnh
cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc, người nghe Sosánh tu từ học khác với so sánh lôgic ở tính hình tượng, tính biểu cảm và tính dịloại (không loại) của sự vật
- Ẩn dụ: Thực chất là sự so sánh ngầm, trong đó vế so sánh giảm lược đi chỉ còn
lại vế được so sánh Như vậy, phép ẩn dụ là phương thức chuyển nghĩa của mộtđối tượng này thay cho đối tượng khác khi hai đối tượng có một nét nghĩa tươngđồng nào đó
- Hoán dụ: Là phương thức chuyển nghĩa bằng cách dùng một đặc điểm hay một
nét tiêu biểu nào đó của một đối tượng để gọi tên chính đối tượng đó
- Ngoa dụ: Còn có tên gọi là nói quá, phóng đại, khoa trương, thậm xưng, tức là
phương thức cường điệu một mức độ, tính chất, đặc điểm nào đó của sự vật
- Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại một hay nhiều lần những từ, ngữ v.v… nhằm
mục đích mở rộng nghĩa, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những xúc cảm tronglòng người đọc, người nghe
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện trên 100 bài hát tiếng Việt
và 100 bài hát tiếng Anh được giới trẻ yêu thích Các bài háttiếng Việt được lấy từ bảng xếp hạng 100 bài hát Việt Nam,trong khi đó các bài hát tiếng Anh được lấy từ bảng xếp hạng
100 bài hát Âu Mỹ, cùng từ trang web mp3.zing.vn và cùngđược truy xuất vào thời điểm 22/12/2017 Danh sách chi tiết cácbài hát xin xem phần phụ lục
Trang 9Các tiêu đề bài hát được tổng hợp và thống kê, phân tích,nhấn mạnh sự so sánh đối chiếu giữa tiêu đề nhóm bài hát tiếngViệt và nhóm bài hát tiếng Anh.
Các bình diện được xem xét để so sánh đối chiếu tiêu đềcác bài hát tiếng Việt và tiếng Anh trong nghiên cứu này baogồm:
- Nhóm các bình diện về hình thức và cấu tạo:
+ Độ dài của tiêu đề
+ Các từ ngữ xuất hiện với tần số cao trong tiêu đề
+ Cấu trúc của tiêu đề
- Nhóm các bình diện về sự hiện diện của các yếu tố đặc biệttrong tiêu đề:
+ Sự hiện diện của số đếm
+ Sự hiện diện của danh từ riêng
+ Sự hiện diện của từ thuộc ngôn ngữ khác
+ Sự hiện diện của các biện pháp tu từ
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 So sánh đối chiếu hình thức và cấu tạo
3.1.1 Độ dài tiêu đề
Phần lớn tiêu đề các bài hát tiếng Việt lẫn tiếng Anh đều có
độ dài dưới 5 từ Tuy nhiên, xét tổng thể thì tiêu đề các bài háttiếng Việt có xu hướng dài hơn, với độ dài trung bình là 3,99 từtrong khi độ dài trung bình của 100 bài hát tiếng Anh là 2,88 từ
Dưới đây là bảng phân tích độ dài của tiêu đề 100 bài hátTiếng Việt và 100 bài hát tiếng Anh được chọn
Trang 10Độ dài tiêu đề Số bài hát tiếng
Việt
Số bài hát tiếng Anh
Với 100 bài hát tiếng Việt được khảo sát, chỉ có 3 bài hát
có tiêu đề gồm 1 từ (“Thương”, “Ghen”, “Ngốc”) Trong khi đó,
có tới 28 bài trong 100 bài hát tiếng Anh có tiêu đề gồm 1 từ, vàđây là độ dài phổ biến nhất cho tiêu đề của các bài hát tiếngAnh được khảo sát Độ dài phổ biến nhất cho tiêu đề của các bàihát tiếng Việt được khảo sát là 4 từ, với 34 bài Ngoài ra, có 14bài hát tiếng Việt có tiêu đề trên 5 từ, trong khi đó con số vớicác bài hát tiếng Anh là 10 Trong 200 bài hát được khảo sát,bài hát có tiêu đề dài nhất là một bài hát tiếng Việt, với tiêu đềgồm 10 từ, “Nói thương nhau thì đừng làm trái tim em đau”
3.1.2 Các từ xuất hiện với tần số cao trong tiêu đề
Qua nghiên cứu tiêu đề của 100 bài hát tiếng Anh và 100bài hát tiếng Việt đã tìm ra 10 từ với tần số xuất hiện với tần sốcao trong tiêu đề của mỗi nhóm
Trong tiếng Việt là các từ ngữ sau:
Trang 11từ xuất hiện nhiều nhất, mỗi từ 10 lần Nhìn chung, phần lớn các
từ xuất hiện thường xuyên trong tiêu đề các bài hát tiếng Việt
và tiếng Anh được nghiên cứu đều có liên quan đến tình yêu,điều này chứng tỏ rằng tình yêu là một chủ đề có sức hấp dẫnđối với giới trẻ trong âm nhạc
Ngoài ra, trong số 10 từ xuất hiện nhiều nhất trong cáctiêu đề bài hát tiếng Việt, có nhiều từ có sự tương đương về ngữ
Trang 12nghĩa với các từ trong nhóm xuất hiện nhiều nhất trong các tiêu
đề bài hát tiếng Anh Tuy nhiên, tần số xuất hiện của chúng khákhác nhau Ví dụ, từ “yêu” xuất hiện 17 lần trong tiêu đề của
100 bài hát tiếng Việt, trong khi đó từ tương đương “love” trongtiếng Anh chỉ xuất hiện 7 lần Tương tự, từ “tim” xuất hiện 3 lần,trong khi đó từ tương đương “heart” trong tiếng Anh chỉ xuấthiện 2 lần
3.1.3 Cấu tạo tiêu đề
- Với các bài tiêu đề bài hát tiếng Việt:
“Yêu chưa bao giờ là sai”, “Tacòn yêu nhau”, “Chuyện anhvẫn chưa kể”, “Yêu em rấtnhiều”, “Ngày mai em đi”, “Emngày xưa khác rồi”, “Trái tim
em cũng biết đau”, “Tớ thíchcậu”, “Anh đã quen với côđơn”, “Em không là duy nhất”,
“Con nợ mẹ”, “Thấy là yêuthương”, “Em biết”, “Bên nhauthật khó”, “Nơi này có anh”,
“Anh là của em”, “Chưa bao
Trang 13giờ mẹ kể”, “Ngày mai sẽkhác”, “Nếu em còn tồn tại”,
“Nếu yêu em là sai”
Câu cầu khiến và
cảm thán
“Chạm khẽ tim anh một chútthôi”, “Xin đừng lặng im”,
“Làm vợ anh nhé”, “Cho emgần anh thêm chút nữa”, “Đểcho em khóc”, “Đừng nói yêutôi”, “Nói thương nhau thìđừng làm trái tim em đau”,
gì giữa chúng ta”
- Với các tiêu đề bài hát tiếng Anh:
Câu trần thuật 14 “All I want for Christmas is
you”, “I’ll be home”, “I’myours”, “I took a pill in Ibiza”,
“It’s beginning to look a lot likeChristmas”, “It ain’t me”, “I
Trang 14don’t wanna live forever”,
“Santa Claus is coming totown”, “That’s what I like”,
“There’s nothing holdin’ meback”, “We don’t talkanymore”, “All falls down”,
“Baby it’s cold outside”,
“That’s Christmas to me”
Câu cầu khiến và
cảm thán
snow! Let it snow! Let itsnow!”, “Santa tell me”, “Justgive me a reason”, “Look whatyou make me do”, “Loveyourself”, “I do”, “I hate U Ilove U”, “I wish it could be”
you mean”, “Why not me”,
“How long”
Từ hai bảng trên, có thể nhận thấy trong số các tiêu đề bàihát được cấu tạo từ câu, phần lớn (33 tiêu đề tiếng Việt và 23tiêu đề tiếng Anh) là câu trần thuật hoặc câu cầu khiến/cảmthán Một số nhỏ (7 tiêu đề tiếng Việt và 3 tiêu đề tiếng Anh) lànghi vấn
Đối với tiêu đề bài hát tiếng Việt, phần nhiều các câu trầnthuật là các câu phủ định, có chứa các từ như “không”, “chưa”,
“chẳng” Trong khi đó, câu trần thuật trong các tiêu đề tiếngAnh thường là câu khẳng định, câu phủ định có tần số xuất hiện
ít hơn (3/14)
Trang 15Khi tiêu đề bài hát tiếng Việt là một câu nghi vấn, chúngthường là các câu hỏi có/không, chứa các từ như “được không”trong các bài “Giả vờ thương anh được không”, “Có được khôngem” hay “có phải” trong bài “Lạc nhau có phải muôn đời” Điềunày khác với nghi vấn trong các tiêu đề tiếng Anh khi nhữngtiêu đề này thường được bắt đầu với những từ để hỏi như
“what” hay “why” như trong các bài “What are words”, “What
do you mean” hay “Why not me”
Ở dạng các câu cầu khiến/cảm thán, các tiêu đề bài háttiếng Việt thường mang ý nghĩa phủ định, với các từ “đừng” như
ở trong các bài “Đừng nói yêu tôi”, “Xin đừng lặng im”, “Nóithương nhau thì đừng làm trái tim em đau”, “Em ơi em đừngkhóc”, “Đừng ai nhắc về anh ấy” Trong khi đó tất cả các tiêu đềbài hát tiếng Anh là câu cầu khiến/cảm thán đều mang nghĩakhẳng định
b Tiêu đề là cụm từ
Một số lượng lớn tiêu đề các bài hát được nghiên cứu làcụm từ Cụm từ đó có thể là cụm danh từ, cụm động từ hay cụmtính từ Chi tiết như sau:
- Với các bài hát tiếng Việt:
Cụm danh từ 22 “Mặt trời của em”, “Em gái
mưa”, “Buồn của anh”, “Ngườiphản bội”, “Chiều hôm ấy”,
“Túy âm”, “Ánh nắng củaanh”, “Năm ấy”, “1 phút”, “Vàitháng sau”, “Tình yêu chậm