1. Trang chủ
  2. » Tất cả

So sánh đối chiếu cách sử dụng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ giữa tiếng nhật và tiếng việt

39 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh đối chiếu cách sử dụng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Giang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 681,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do ch ọn đề tài (6)
  • 2. M ục đích nghiên cứ u (6)
  • 3. Câu h ỏ i nghiên c ứ u (7)
  • 4. Khách th ể và đối tượ ng nghiên c ứ u (7)
    • 4.1. Đối tượ ng nghiên c ứ u (7)
    • 4.2. Khách th ể nghiên c ứ u (7)
  • 5. Gi ả thuy ế t khoa h ọ c (7)
  • 6. Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u (7)
    • 6.1. Nghiên c ứ u lý lu ậ n (7)
    • 6.2. Nghiên c ứ u th ự c ti ễ n (7)
  • 7. Ph ạ m vi nghiên c ứ u (8)
  • 8. Phương pháp nghiên cứ u (8)
    • 8.1. Phương pháp nghiên cứ u lý lu ậ n (8)
    • 8.2. Phương pháp ngh iên c ứ u th ự c ti ễ n (8)
  • 9. D ự ki ế n c ấ u trúc (8)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU Ậ N (8)
    • 1. L ị ch s ử nghiên c ứ u (8)
      • 1.1 B ằ ng ti ế ng Nh ậ t (10)
      • 1.2. B ằ ng ti ế ng Vi ệ t (10)
    • 2. Khái ni ệ m kính ng ữ và khiêm nhườ ng ng ữ (11)
      • 2.1. khái ni ệ m kính ng ữ khiêm nhườ ng ng ữ trong ti ế ng Nh ậ t (8)
        • 2.1.1. Nh ững thói quen văn hóa thể hi ệ n s ự tôn kính trong giao ti ế p (9)
        • 2.1.2. Đặc trưng văn hóa tôn kính và khiêm nhườ ng trong ngôn ng ữ (9)
      • 2.2. khái ni ệ m kính ng ữ khiêm nhườ ng ng ữ trong ti ế ng Vi ệ t (9)
        • 2.2.1 Nh ững thói quen văn hóa thể hi ệ n s ự tôn kính và kh iêm nhườ ng (9)
        • 2.2.2 Đặc trưng trong văn hóa sử d ụ ng kính ng ữ và khiêm nhườ ng ng ữ (9)
  • CHƯƠNG 2: So sánh đố i chi ế u cách s ử d ụ ng tôn kính ng ữ và khiêm nhườ ng (9)
    • 1. Mô t ả nghiên c ứ u (9)
    • 2. Khái quát n ội dung phim “Chúng Ta Mấ t Trí R ồi” (Watashitachi wa (9)
      • 2.1. Phim “Chúng Ta Mấ t Trí R ồi” (Watashitachi wa Douka Shiteiru) (23)
      • 2.2. Phim “Về nhà đi con” (24)
    • 3. Biên b ả n ghi chép quá trình tìm hi ể u và phân tích cách s ử d ụ ng kính (9)
      • 3.1. 私たちはどうかしている (24)
      • 3.2. V ề nhà đi con (30)
      • 3.3. So sánh đố i chi ế u qua hai b ộ phim (9)
  • CHƯƠNG 3: KẾ T LU Ậ N (9)

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ SO SÁNH ĐỐI CHIẾU CÁCH SỬ DỤNG TÔN KÍNH NGỮ VÀ KHIÊM NHƯỜNG NGỮ GIỮA TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ SO SÁNH ĐỐI CHIẾU CÁCH SỬ DỤNG TÔN KÍNH NGỮ VÀ[.]

Lý do ch ọn đề tài

Tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ là một đềtài đã được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn và tiến hành nghiên cứu bằng cả tiếng Nhật và tiếng Việt Tuy nhiên, hầu hết các tài liệu nghiên cứu đều chỉ phân tích dựa trên khía cạnh học thuật, máy móc Một số ví dụnhư đềtài “日本語教育指導参考書 18-敬語教育の基本問題 (下)” của tác giả tại trung tâm nghiên cứu 国立国語, đềtài “敬語再入門” của tác giả菊土康人và đềtài “敬語表現” của các tác giả蒲谷宏, 川口義 Ngoài ra, trong các đề tài bằng tiếng Việt ta cũng có thể kểđến như “Cơ sởVăn Hóa Việt Nam” của GS-TS Trần Ngọc Thêm, Chu Xuân Diên; “Tiếng Việt Thực Hành” của Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp và “Nhập Môn Xã Hội Học” của TS Trần Thị Kim Xuyến, ThS Nguyễn Thị Hồng Xoan

Bên cạnh đó, trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu về tiếng Nhật, chúng tôi cũng đã nhận thấy rằng hệ thống kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong tiếng

Nhật còn có rất nhiều quy tắc phức tạp và khó nhớ Nếu có thể tiến hành so sánh đối chiếu với hệ thống kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong tiếng Việt, từđó nêu bật những điểm giống và khác trong cách sử dụng thì sẽ thuận tiện hơn cho bản thân và những người khác trong quá trình học tập và nghiên cứu tiếng Nhật

Nghiên cứu của nhóm chúng tôi sau đây sẽso sánh, đối chiếu cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt dựa trên các tình tiết trong hai bộphim “Chúng Ta Mất Trí Rồi” (Watashitachi wa Douka Shiteiru) và

“Vềnhà đi con” Qua đó, giúp người học hiểu rõ hơn về cách sử dụng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật, có thể vận dụng linh hoạt vào những gì đã học vào trong cuộc sống hàng ngày.

M ục đích nghiên cứ u

Chúng tôi nghiên cứu đềtài “So sánh đối chiếu cách sử dụng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt” nhằm mục đích ss đối chiếu điểm tương đồng trong cách sử dụng kính ngữvà khiêm nhường ngữ trong ngôn ngữ Nhật và ngôn ngữ Việt; đồng thời cung cấp những kiến thức liên quan đến kính ngữ, khiêm nhường ngữ nhằm giúp người đọc có thể áp dụng tốt hơn trong cuộc sống Ngoài ra

2 nghiên cứu còn giúp người đọc hiểu thêm vềvăn hóa truyền thống của hai nước thông qua nét đặc trưng trong việc sử dụng kính ngữvà khiêm nhường ngữ.

Câu h ỏ i nghiên c ứ u

Cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ trong ngôn ngữ Nhật Bản và ngôn ngữ Việt giống và khác nhau như thế nào?

Khách th ể và đối tượ ng nghiên c ứ u

Đối tượ ng nghiên c ứ u

Điểm giống và khác nhau trong cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật và tiếng Việt.

Khách th ể nghiên c ứ u

Hai bộphim điện ảnh nổi tiếng của Nhật Bản và Việt Nam trong thời gian gần đây:

- Phim Nhật: “私たちはどうかしている” (Watashitachi wa doukashiteiru)

- Phim Việt: “Vềnhà đi con”

Gi ả thuy ế t khoa h ọ c

Cách sử dụng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong ngôn ngữ Nhật và

Việt có điểm tương đồng vềđối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và thái độ giao tiếp, nhưng lại khác nhau vềcách phân chia đối tượng giao tiếp và các hình thức thể hiện cụ thể.

Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u

Nghiên c ứ u lý lu ậ n

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ trong ngôn ngữ Nhật và ngôn ngữ Việt

Nghiên c ứ u th ự c ti ễ n

So sánh đối chiếu sựtương đồng và khác biệt giữa cách sử dụng tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ của người Nhật và người Việt được thể hiện cụ thể trong hai bộphim điện ảnh: “私たちはどうかしている”và “Vềnhà đi con”

Ph ạ m vi nghiên c ứ u

Về phạm vi thời gian, đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng 2 tuần kể từ ngày 14/11/2021 - 30/11/2021

Chúng tôi chủ yếu tập trung vào 2 vấn đề chính Một là tổng hợp lý thuyết về văn hóa tôn kính, khiêm nhường trong tiếng Nhật và tôn kính, khiêm nhường trong tiếng Việt Hai là nghiên cứu cách sử dụng tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ trong hai bộphim “私たちはどうかしている” của Nhật Bản và “Vềnhà đi con” của Việt

Nam Từ đó, so sánh đối chiếu những đặc điểm khác nhau về cấu tạo và cách sử dụng kính ngữ, khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật và tiếng Việt.

Phương pháp nghiên cứ u

Phương pháp nghiên cứ u lý lu ậ n

Phân tích và tổng hợp thông tin từ các tài liệu khác nhau đểđưa ra hệ thống thông tin đầy đủ, đúng đắn về cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường trong tiếng Nhật và tiếng Việt.

Phương pháp ngh iên c ứ u th ự c ti ễ n

- Phương pháp case study được phân tích cụ thể trong hai bộphim: “私たち はどうかしている”và “Vềnhà đi con”

- So sánh đối chiếu về cấu trúc, ý nghĩa, cách sử dụng kính ngữ và khiêm nhường ngữ của người Nhật và người Việt.

CƠ SỞ LÝ LU Ậ N

L ị ch s ử nghiên c ứ u

2.1 Khái niệm kính ngữkhiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật

2.1.1 Những thói quen văn hóa thể hiện sự tôn kính trong giao tiếp

2.1.2 Đặc trưng văn hóa tôn kính và khiêm nhường trong ngôn ngữ Nhật

2.1.2.1 Các trường hợp sử dụng kính ngữvà khiêm nhường ngữ

2.1.2.2 Các hình thức thể hiện

2.2 Khái niệm kính ngữ khiêm nhường ngữ trong tiếng Việt

2.2.1 Những thói quen văn hóa thể hiện sựtôn kính và khiêm nhường của người Việt

2.2.2 Đặc trưng trong văn hóa sử dụng kính ngữvà khiêm nhường ngữ của tiếng Việt

2.2.2.1 Đặc trưng cơ bản trong cách nói tôn kính trong tiếng Việt

2.2.2.2 Đặc trưng cơ bản trong cách nói khiêm nhường trong tiếng Việt Chương 2: So sánh đối chiếu cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ của người Nhật và người Việt qua hai bộphim “私たちはどうかしている”và “Về nhà đi con”

2 Khái quát nội dung phim “Chúng Ta Mất Trí Rồi” (Watashitachi wa Douka Shiteiru) của Nhật Bản và phim “Vềnhà đi con” của Việt Nam

3 Biên bản ghi chép quá trình tìm hiểu và phân tích cách sử dụng kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong hai bộ phim

3.1 Phim “私たちはどうかしている”

3.3 So sánh đối chiếu qua hai bộ phim Chương 3: Kết luận nghiên cứu

N Ộ I DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU Ậ N

Lịch sử nghiên cứu đềtài “Cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ” là một đềtài được nhiều nhà nghiên cứu, các học giảquan tâm và đã viết nên nhiều công trình nghiên cứu bằng tiếng Nhật và tiếng Việt Bởi vì hai hình thức xưng hô này có vai trò quan trọng trong giao tiếp và ảnh hưởng rất nhiều đến các mối quan hệ xã hội đặc biệt là mối quan hệcon người Thực tếđã cho thấy từtrước đến nay ởtrong và ngoài nước đã từng công bố rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan về đềtài trên Đó là các công trình nghiên cứu:

日本語教育指導参考書 18-敬語教育の基本問題 (下) thuộc quyền sở hữu tác giả tại trung tâm nghiên cứu 国立国語 khái quát về cách sử dụng kính ngữ, trường hợp sử dụng kính ngữ, đối tượng sử dụng kính ngữ… trong tiếng Nhật và 敬 語再入門 của tác giả菊土康人 khái quát vềbước khởi đầu khi học và quen với kính ngữ trong tiếng Nhật Trong cuốn sách có khái quát một số mẫu kính ngữ có kèm ví dụ minh họa và các bài hội thoại với bối cảnh là trong công ty, nhà hàng, nhà ga, siêu thị… 敬語表現 của các tác giả蒲谷宏, 川口義一 và 坂元惠 khái quát về một số cách biểu hiện thường gặp trong kính ngữnhư thể hiện sự kính trọng với cấp trên, khách hàng, người lớn tuổi… và thể hiện sự nhún nhường, kính trọng đối tượng nói khi người nói muốn đề xuất ý kiến hay lối nói khiêm tốn về những hành động mà người nói thực hiện

- Cơ sở Văn Hóa Việt Nam của GS-TS Trần Ngọc Thêm, Chu Xuân Diên khái quát về một số loại hình văn hóa của từng vùng miền hay cách ứng xử trong giao tiếp và những chuẩn mực trong xưng hô của người Việt Nam

- Tiếng Việt Thực Hành của Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp khái quát về những vấn đềcơ bản trong tiếng Việt như cách đặt câu, cách dùng từ, cách sắp xếp và phân tích đoạn văn, phân biệt văn nói và văn viết…

- Nhập Môn Xã Hội Học của TS Trần Thị Kim Xuyến, ThS Nguyễn Thị Hồng Xoan làm rõ về những mối quan hệcon người, mối quan hệ xã hội, mối quan hệ cộng đồng và thế giới…nhằm củng cố những chuẩn mực trong giao tiếp và những tình huống cần tránh trong xưng hô để tạo mối quan hệ tốt đẹp, hữu hảo

Những công trình nghiên cứu trên chủ yếu phân tích về kính ngữ trong tiếng

Nhật và lịch sự chuẩn mực trong cách xưng hô trong tiếng Việt.

So sánh đố i chi ế u cách s ử d ụ ng tôn kính ng ữ và khiêm nhườ ng

Biên b ả n ghi chép quá trình tìm hi ể u và phân tích cách s ử d ụ ng kính

3.1 Phim “私たちはどうかしている”

KẾ T LU Ậ N

N Ộ I DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU Ậ N

Lịch sử nghiên cứu đềtài “Cách sử dụng tôn kính ngữvà khiêm nhường ngữ” là một đềtài được nhiều nhà nghiên cứu, các học giảquan tâm và đã viết nên nhiều công trình nghiên cứu bằng tiếng Nhật và tiếng Việt Bởi vì hai hình thức xưng hô này có vai trò quan trọng trong giao tiếp và ảnh hưởng rất nhiều đến các mối quan hệ xã hội đặc biệt là mối quan hệcon người Thực tếđã cho thấy từtrước đến nay ởtrong và ngoài nước đã từng công bố rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan về đềtài trên Đó là các công trình nghiên cứu:

日本語教育指導参考書 18-敬語教育の基本問題 (下) thuộc quyền sở hữu tác giả tại trung tâm nghiên cứu 国立国語 khái quát về cách sử dụng kính ngữ, trường hợp sử dụng kính ngữ, đối tượng sử dụng kính ngữ… trong tiếng Nhật và 敬 語再入門 của tác giả菊土康人 khái quát vềbước khởi đầu khi học và quen với kính ngữ trong tiếng Nhật Trong cuốn sách có khái quát một số mẫu kính ngữ có kèm ví dụ minh họa và các bài hội thoại với bối cảnh là trong công ty, nhà hàng, nhà ga, siêu thị… 敬語表現 của các tác giả蒲谷宏, 川口義一 và 坂元惠 khái quát về một số cách biểu hiện thường gặp trong kính ngữnhư thể hiện sự kính trọng với cấp trên, khách hàng, người lớn tuổi… và thể hiện sự nhún nhường, kính trọng đối tượng nói khi người nói muốn đề xuất ý kiến hay lối nói khiêm tốn về những hành động mà người nói thực hiện

- Cơ sở Văn Hóa Việt Nam của GS-TS Trần Ngọc Thêm, Chu Xuân Diên khái quát về một số loại hình văn hóa của từng vùng miền hay cách ứng xử trong giao tiếp và những chuẩn mực trong xưng hô của người Việt Nam

- Tiếng Việt Thực Hành của Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp khái quát về những vấn đềcơ bản trong tiếng Việt như cách đặt câu, cách dùng từ, cách sắp xếp và phân tích đoạn văn, phân biệt văn nói và văn viết…

- Nhập Môn Xã Hội Học của TS Trần Thị Kim Xuyến, ThS Nguyễn Thị Hồng Xoan làm rõ về những mối quan hệcon người, mối quan hệ xã hội, mối quan hệ cộng đồng và thế giới…nhằm củng cố những chuẩn mực trong giao tiếp và những tình huống cần tránh trong xưng hô để tạo mối quan hệ tốt đẹp, hữu hảo

Những công trình nghiên cứu trên chủ yếu phân tích về kính ngữ trong tiếng

Nhật và lịch sự chuẩn mực trong cách xưng hô trong tiếng Việt

2 Khái niệm kính ngữvà khiêm nhường ngữ:

2.1 khái niệm kính ngữkhiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật, kính ngữ [ 敬語 ] là hình thức giao tiếp thể hiện sự tôn trọng của mình với đối phương Nó được chia thành 3 loại chính, bao gồm: tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và cách nói lịch sự Người dùng phải phán đoán ngữ cảnh, đối phương, mục đích giao tiếp để sử dụng cho phù hợp

• Tôn kính ngữ (尊敬語): là những từ ngữ của người nói (話し手) dùng để chỉ hành động, trạng thái của người có vai vế, cấp bậc trên mình, bày tỏthái độ kính trọng với đối phương

Ví dụ, khi nói về hành động hay trạng thái của giám đốc, cấp trên thì phải dùng tôn kính ngữ:

社長がまだいらっしゃいませんでした。Ngài giám đốc vẫn chưa đến

• Khiêm nhường ngữ (謙譲語): dùng để nói vềhành động của bản thân người nói (話し手) nhằm bày tỏ sự kính trọng, thái độkhiêm nhường với người đối diện

Ví dụ, khi giao tiếp với cấp trên hoặc tiền bối trong cùng công ty:

はい、今すぐ直しております。Tôi sẽ chỉnh sửa lại ngay đây.

私はお先に失礼します。Tôi xin phép vềtrước

• Lịch sự ngữ (丁寧語): là từở thể「です」「ます」 Nếu tôn kính ngữ không thểdùng để nói vềhành động, trạng thái của bản thân, thì lịch sự ngữ có thể dùng cho mọi trường hợp

明日の飲み会、田中さんは参加しませんか。

Anh Tanaka sẽ tham gia buổi tiệc rượu ngày mai chứ?

暇つぶしのため、テレビを見ています。

Tôi đang xem TV để giết thời gian

2.1.1 Những thói quen văn hóa thể hiện sự tôn kính trong giao tiếp:

2.1.1.1 Các quy tắc cúi đầu trong chào hỏi của người Nhật:

Khi chào hỏi cũng như khi bày tỏ thái độ biết ơn hoặc lời xin lỗi của mình, người Nhật thường hay cúi người xuống Đây cũng được xem là một trong những nét đẹp văn hóa lâu đời của người Nhật, tên thường gọi là Ojigi Tùy từng thời điểm và hoàn cảnh giao tiếp, vai vế trong giao tiếp mà Ojigi mang những ý nghĩa khác nhau, được thể hiện ở những góc độ cúi chào khác nhau

• Kiểu chào khẽcúi người Eshaku (cúi người khoảng 15 độ vềphía trước): Khi chào hỏi bạn bè, đồng nghiệp hoặc những người có cùng cấp bậc, địa vị với mình

• Kiểu chào Keirei (cúi người khoảng 30 độ vềphía trước): Khi chào cấp trên, khách hàng, người lớn tuổi

• Kiểu chào Saikeirei (cúi người sâu khoảng 45-60 độ vềphía trước): Là hình thức cao nhất, thể hiện sự kính trọng sâu sắc và thường được sử dụng trong các nghi lễtôn giáo, trước Thiên Hoàng, trước Quốc kỳ Kiểu chào này cũng được sử dụng kèm theo khi người nói muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc hoặc sự xin lỗi chân thành

2.1.1.2 Văn hóa nói lời cảm ơn và xin lỗi của người Nhật: Ở Nhật, lời cảm ơn và xin lỗi cũng được xem là một phần quan trọng của cuộc sống thường ngày Trong tiếng Nhật cũng có rất nhiều từ, cụm từmang ý nghĩa cảm ơn hoặc xin lỗi Mỗi từ, cụm từ lại thể hiện một sắc thái khác nhau Ví dụđối với lời xin lỗi: xin lỗi thân mật, xin lỗi lịch sự, xin lỗi trang trọng, xin lỗi với thái độ hối lỗi,

8 xin lỗi với thái độkhiêm nhường, Đối với lời cảm ơn cũng vậy Lối văn hóa này bắt nguồn từ“chánh niệm” trong Phật giáo Trong Phật học, “chánh niệm” được định nghĩa là sự thức tỉnh, là lối sống hòa hợp với chính mình và thế giới xung quanh Nhiều nghi thức trong nền văn hóa Nhật Bản cũng được xây dựng xoay quanh sự nhận thức về mối quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh này Nó đã trở thành một phần không thể thiếu trong văn hóa cảm ơn xin lỗi ở Nhật Bản Lời cảm ơn xin lỗi chính là cánh cửa đểbước vào một nền văn hóa lịch thiệp, tôn trọng và đầy đạo đức Theo người Nhật, một người biết nói lời cảm ơn và xin lỗi là người biết khiêm tốn và chịu trách nhiệm cho những gì mình làm Và những người như thế sẽ luôn được coi trọng và đánh giá cao

2.1.2 Đặc trưng văn hóa tôn kính và khiêm nhường trong ngôn ngữ Nhật

2.1.2.1 Các trường hợp sử dụng kính ngữvà khiêm nhường ngữ

Trong văn hóa giao tiếp của người Nhật, để biết được khi nào cần dùng tôn kính ngữ, khi nào cần dùng khiêm nhường ngữ, và khi nào thì chỉ cần sử dụng những từ ngữ mang sắc thái lịch sự là việc không hềđơn giản Người học cần phải hiểu rõ về văn hóa Trong (内) - Ngoài (外) của người Nhật thì mới có thểtùy cơ ứng biến trong mọi trường hợp

Văn hóa giao tiếp Trong - Ngoài (Uchi-Soto) trong tiếng nhật là sự phân biệt giữa “trong nhóm” (uchi, 内) và “ngoài nhóm” (soto, 外) Sự phân biệt giữa các nhóm này là một phần căn bản trong tập quán xã hội Nhật Bản, và phản ánh trực tiếp trong ngôn ngữ tiếng Nhật

Ngày đăng: 26/02/2023, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w