1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh đối chiếu ý nghĩa và phương thức biểu hiện của các câu hỏi chứa từ để hỏi trong tiếng việt và tiếng hàn

15 861 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ sự cần thiết nêu trên thì việc so sánh câu hỏi của tiếng Việt và tiếng Hàn trong thời hiện tại sẽ có tác dụng rất lớn Đối với những người học tập và nghiên cứu về Việt Nam v

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

II Lịch sử nghiên cứu

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

2 Phạm vi nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

PHẦN 2: NỘI DUNG

Chương I: Khái quát về câu hỏi

I.1 Định nghĩa, khái niệm câu hỏi trong tiếng Hàn và tiếng Việt

I.2 Phân loại câu hỏi

1.2.1 Câu hỏi trong Tiếng Hàn 1.2.2 Câu hỏi trong Tiếng Việt 1.3 Đặc điểm hình thái, cấu trúc và ý nghĩa của câu hỏi trong tiếng

Hàn và tiếng Việt Chương II: So sánh đối chiếu ý nghĩa và phương thức biểu hiện của các câu hỏi chứa từ để hỏi trong Tiếng Việt và Tiếng Hàn

II So sánh đối chiếu ý nghĩa và phương thức biểu hiện của các câu

hỏi chứa từ để hỏi trong Tiếng Việt và Tiếng Hàn

1 Câu hỏi dùng từ hỏi chỉ người

2 Câu hỏi dùng từ hỏi chỉ vật và đối tượng của hành động

3 Câu hỏi dùng từ hỏi với vai trò phần loại

4 Câu hỏi dùng từ hỏi chỉ nơi chốn

5 Câu hỏi dùng từ hỏi chỉ thời giàn

6 Câu hỏi dùng từ hỏi chỉ phương pháp cách thức

7 Câu hỏi dùng từ hỏi chỉ nguyên nhân , lý do

PHẦN 3: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài:

Ngày nay cùng với xu hướng giao lưu và hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực thì nghiên cứu so sánh đối chiếu các ngôn ngữ của các quốc gia khác nhau đang trở thành một vấn đề cần thiết Theo như GS.TS Lê Quang Thiêm viết trong

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ ( tr.20) thì :” Ngày nay , trong thời đại của cách mạng Khoa học kĩ thuật ,thời đại của các dân tộc trên thế giới nói bằng các thứ tiếng khác nhau đi vào cuộc giao lưu tiếp xúc ngày càng nhiều với những hình thức phong phú , đa dạng thì rõ ràng việc nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ là cực kỳ cấp bách”

Trong khi đó so với các ngôn ngữ khác thì tiếng Việt và tiếng Hàn lại còn có số lượng so sánh khá khiêm tốn Xuất phát từ sự cần thiết nêu trên thì việc so sánh câu hỏi của tiếng Việt và tiếng Hàn trong thời hiện tại sẽ có tác dụng rất lớn Đối với những người học tập và nghiên cứu về Việt Nam và Hàn Quốc thì việc hiểu được một số điểm giống và khác nhau cơ bản giữa câu hỏi tiếng Việt và tiếng Hàn trong thời hiện tại sẽ là một thuận lợi Khi chúng ta nhìn nhận những điểm giống và khác giữa hai ngôn ngữ một các hệ thống sẽ giúp chúng ta có được một cái nhìn toàn diện hơn Theo đó, khi sử dụng tiếng nước ngoài cũng

sẽ dễ dàng hơn

Hiện nay những người Việt học tiếng Hàn và những người Hàn học tiếng Việt đang gặp phải một số vấn đề khó khăn:đó là trên thực tế là họ thuộc và viết được rất nhiều từ mới nhưng khi sử dụng những từ đó để nói hoặc viết thành một câu hoàn chỉnh thì đôi khi vẫn gặp một số lỗi sai.Một phần có thể là do sự khác biệt của hai ngôn ngữ khác nhau

II Lịch sử nghiên cứu:

Cùng với xu hướng toàn cầu hoá và giao lưu quốc tế các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam và Hàn Quốc đã , đang và sẽ mở rộng mối quan hệ giao lưu hợp tác lẫn nhau trên nhiều lĩnh vực: kinh tế ,văn hóa , xã hội …trong đó có

cả ngôn ngữ

Kể từ khi mối quan hệ ngoại giao Nam –Hàn Quốc được thiết lập vào năm 1992

Trang 3

thì tiếng Hàn đã bắt đầu được đưa vào giảng dạy chính thức tại các trường đại học của Việt Nam Các trung tâm nghiên cứu Hàn Quốc tại Việt Nam cũng bắt đầu được manh nha hình thành Tiêu biểu là sự thành lập của Trung tâm văn hoá Hàn Quốc taị Hà Nội Tương tự thì tiếng Việt cũng đã được phát triển ở Hàn

So với các ngôn ngữ khác thì tiếng Hàn được giảng dạy và học tập ở Việt Nam chưa lâu Theo chúng tôi biết thì nó mới được xuất hiện ở Việt Nam một cách chính thức là từ năm 1994, tại trường Đại học Tổng Hợp Hà Nội , nay là trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội Tuy thế nó đã nhanh chóng trở thành đối tượng quan tâm của nhiều người Việt học tiếng Hàn và người Hàn học tiếng Việt.Theo đó , nhiều cuộc Hội thảo văn hoá- ngôn ngữ Hàn đã được tổ chức , nhiều cuốn sách liên quan đã được xuất bản,nhiều lĩnh vực của tiếng Hàn

cũng bắt đầu được khảo sát trong quan hệ so sánh với tiếng Việt như: Bước đầu

tìm hiểu mối quan hệ giữa âm và chữ trong hệ thống văn tự Hangul Đỗ Thanh

Thảo Miên,2006;Đặc trưng văn hoá dân tộc nhìn từ thành ngữ,tục ngữ tiếng

Hàn Quốc,Nguyễn Xuân Hoà,1996;Mâý nhận xét về từ xưng hô trong tiếng Việt

và tiếng Hàn Quốc , Nguyễn Minh Thuyết và Kim Jang Soo,1996; Một số đặc điểm chung trong cấu trúc tộc hệ ở Hàn Quốcvà Việt Nam (thông qua cứ liệu từ ngữ và cách xưng gọi) Lê Quang ,Phương Lâm,1996; Những ảnh hưởng của ngữ âm tiếng mẹ đẻ của người Hàn Quốc học tiếng Việt, Nguyễn Tiến

Thắng,1996; Tiếng Hàn trong ngôn ngữ phương Đông, Mai Ngọc Chừ ( chủ biên),2001; Trật tự từ trong tiếng Hàn và tiếng Việt ,Ahn Kyong Hwan; Chữ

viết Hangul trong bức tranh thế giới và khu vực, Trịnh Cẩm Lan, 2006……

goài ra còn có nhiều bài báo cáo khoa học , các bài viết, các khoá luận, luận văn thuộc các khoa ngôn ngữ và văn hoá của Đại học Hà Nội , Đại học Ngoại ngữ ,Đại học Quốc gia Hà Nội và một số trường phía Nam

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Trong tiểu luận này, chúng tôi tập trung so sánh đối chiếu ý nghĩa và phương thức biểu hiện của các từ để hỏi trong câu hỏi của Tiếng Hàn và Tiếng Việt

2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Phạm vi nghiên cứu trong tiểu luận này, chúng tôi giới thiệu một cách cụ thể các câu hỏi trong Tiếng Hàn và Tiếng Việt

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong tiểu luận này là chủ yếu dựa trên những nghiên cứu, tài liệu đã có từ trước đã thu thập, đọc và tổng hợp đối chiếu so sánh một cách khoa học và có hệ thống phù hợp với đối tượng sinh viên đang học Tiếng Hàn Cụ thể là phương pháp đối chiếu song song

PHẦN 2: NỘI DUNG Chương I: Khái quát về câu hỏi

II.1 Định nghĩa khái niệm câu hỏi trong Tiếng Việt và Tiếng Hàn

Trong cuốn “Tiếng Việt-Sơ thảo ngữ pháp chức năng”, Nhà xuất bản khoa học

xã hội năm 1991, Cao Xuân Hạo cho rằng: “Câu hỏi trong tiếng Việt cũng như nhiều thứ tiếng khác, ngoài các giá trị hỏi (yêu cầu thông báo) là giá trị tại lời trực tiếp của nó, còn có thể có 1 hay nhiều giá trị tại lời phái sinh khác như phủ định, khẳng định hay nghi ngờ Theo ông, câu hỏi có giá trị đưa một ẩn số, một cái chưa biết trong mệnh đề Mỗi câu hỏi còn có giá trị tại lời phát sinh và đây lại chính là công cụ và mục đích của người hỏi

Những câu hỏi trong tiếng Việt ngoài đóng góp sắc thái tu từ cho câu nói còn có rất nhiều các hình thức hỏi khác nhau Người nghe cảm nhận đó là những câu hỏi nhờ ngữ điệu câu, trọng âm vào tiêu điểm nghi vấn, các cung bậc chuyển từ

ý hỏi thuần túy qua nhiều sắc độ như gợi ý, ngờ vực, phủ định, khẳng định với những sắc thái cảm xúc của người hỏi

Trong Tiếng Hàn thì Câu hỏi là câu yêu cầu sự hồi đáp của người nói đối với người nghe ( Từ điển Bách khoa Hàn quốc)

1.2 Phân loại câu hỏi

1.2.1 Câu hỏi trong tiếng Hàn

Theo “Ngữ pháp Tiếng Hàn” của Lý Kính Hiển trang 37, Câu hỏi trong tiếng Hàn gồm có:

 Câu nghi vấn thông thường diễn đạt câu hỏi thông thường Các vĩ

tố kết thúc câu được dùng trong câu nghi vấn thông thường gồm có

“ㅂ/ㅂㅂㅂ?, -ㅂ(ㅂ/ㅂ)ㅂ?, -ㅂ?, -(ㅂ/ㅂ)ㅂ?, -(ㅂ)ㅂ?, -ㅂ/(ㅂ) ㅂㅂ?, -ㅂㅂ?, -ㅂㅂ? –ㅂ(ㅂ/ㅂ)ㅂ?, -ㅂ(ㅂ/ㅂ)?”

Ví dụ: ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ? (Bệnh viện cách đây có xa không?)

ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂ ㅂㅂㅂ? (Bạn rút tiền ở ngân hàng à?) ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂ? (Xe đạp hư rồi ư?)

 Câu nghi vấn có từ nghi vấn được tạo thành bằng cách dùng từ

Trang 5

nghi vấn như: “ㅂㅂ, ㅂㅂ, ㅂㅂ, ㅂㅂ, ㅂㅂㅂ, ㅂㅂ”.

Ví dụ: ㅂㅂ ㅂㅂㅂ? (Ai đã đến vậy?)

ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ (Em tôi đến)

ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ? (Chia tay ở đâu thế?)

ㅂ ㅂㅂ ㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ (Chia tay ở trước nhà người đó.)

 Câu nghi vấn xác nhận: là câu nghi vấn mà người nói đoán định rằng ý kiến của người nghe cũng giống như ý kiến của mình, mong muốn xác nhận đồng ý với ý kiến của mình Trong câu nghi vấn này, người ta dùng “-ㅂ?, -ㅂㅂ?” hoặc dùng thêm câu nghi vấn ngắn như: “ㅂㅂㅂㅂ?, ㅂㅂㅂ?, ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ?” vào sau câu trần thuật thông thường

Ví dụ: ㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂ ㅂㅂㅂ?

(Lên núi thấy hết nội thành chứ?)

ㅂㅂ ㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂㅂ?

(Tôi gọi điện trễ quá nhỉ?)

ㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂ ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ?

(Hôm nay bài giảng thật là chán Đúng không?)

 Câu nghi vấn ý đồ: là trường hợp hỏi người nghe về ý đồ của mình

mà người nói muốn thực hiện, vĩ tố kết thúc câu dùng “-ㅂ?, -ㅂ ㅂㅂ?, -ㅂ ㅂ?” Không có hình thái kính ngữ diễn đạt sự tôn trọng cao

Ví dụ: ㅂㅂ ㅂ ㅂㅂ ㅂㅂ?

(Tôi giúp cho tý nhé?)

ㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ?

(Cháu sẽ đưa bác về nhà nhé?)

 Câu nghi vấn trần thuật có hình thức câu nghi vấn nhưng không nhằn mục đích để hỏi mà là dùng hình thức của câu nghi vấn để diễn đạt trần thuật nhấn mạnh

Ví dụ: ㅂㅂ ㅂ ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ?

(Có phải thầy Park không ạ?)

ㅂㅂㅂ ㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ?

(Sao lại gọi điện muộn thế này?)

 Câu nghi vấn cảm thán tuy có hình thức câu nghi vấn nhưng diễn đạt cảm giác

Ví dụ: ㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ?

(Một hình ảnh đẹp đẽ biết bao?)

ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ?

(Làm thế nào mà giọng nói ngọt thế?)

 Câu nghi vấn mệnh lệnh tuy có hình thức nghi vấn nhưng lại diễn đạt mệnh lệnh bằng biểu hiện mạnh mẽ

Ví dụ: ㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ? (ㅂ ㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ)

(Sao lại nổi nóng với tôi vậy? Xin đừng nổi nóng)

9 ㅂㅂㅂ ㅂ ㅂㅂㅂㅂ? (ㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ)

(9 giờ mà còn không dậy à? Dậy mau.)

Trang 6

1.2.2 Câu hỏi trong Tiếng Việt

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại câu hỏi trong Tiếng Việt Căn cứ vào mục đích phát ngôn quan hệ với sự trả lời, chúng tôi theo quan điểm chia câu hỏi chính danh làm hai loại chính là:

 Câu hỏi không lựa chọn

 Câu hỏi lựa chọn

a) Câu hỏi không lựa chọn: Các đại từ nghi vấn: ai, thế nào, đi đâu, bao

giờ …là những đại từ chuyên dùng cho loại câu hỏi này Người nói xác

lập nội dung mệnh đề của câu hỏi trên cơ sở đã dự tính rằng, có một khả năng nào đó để người nghe thiết lập được câu trả lời Mục đích phát ngôn của câu hỏi là hướng tới nhận câu trả lời của người đối thoại Với những câu hỏi này, câu trả lời luôn được chỉ ra một cách rõ ràng

Ví dụ: Ai đang ở ngoài vườn đấy?

Cháu đây, bà ạ.

Anh đi đâu mà giờ mới về?

Anh sang nhà ông Toán

b) Câu hỏi lựa chọn: “Là kiểu câu hỏi trong đó các khả năng lựa chọn, tức là các điểm mốc đánh dấu phạm vi dao động bấp bênh trong nhận thức của người nói, cũng được biểu hiện trên bề mặt câu” Nói cụ thể hơn, câu hỏi lựa chọn là câu hỏi mà thông tin chưa biết cần lựa chọn

để xác định từ người trả lời Câu hỏi lựa chọn gồm có:

*Câu hỏi lựa chọn mang tính chất khẳng định hoặc phủ định: kiểu câu hỏi này thường có hai vế, một vế khẳng định và một vế phủ định

Ví dụ: Anh ta là người tử tế hay không phải người tử tế?

Thường vế phủ định dễ bị rút gọn lại, chỉ để từ phủ định Ví dụ trên có thể rút gọn lại thành:

Ví dụ: Anh ta là người tử tế hay không?

Hoặc kèm lời xác nhận có hoặc không, phải hay không phải, đúng hay không

đúng…

Ví dụ: Có phải anh đã đến đây hôm qua?

Vâng, đúng đấy ạ

*Câu hỏi lựa chọn không xác định: đây là loại câu hỏi đưa ra hàng loạt khả năng lựa chọn khác nhau Với câu hỏi loại này, tuỳ thuộc vào khả năng mà người đó có thể lựa chọn

Ví dụ: Anh có đi được xe máy hay lái được ô tô không?

Các khả năng trả lời: -Anh ta chỉ đi được xe máy thôi

 Anh ta đi được cả xe máy lẫn ô tô

Trang 7

 Anh ta không đi được cả xe máy lẫn ô tô.

 Anh ta chỉ đi được ô tô thôi

Trong tiếng Việt, ngữ điệu câu giữ vai trò quan trọng để tạo câu hỏi Ngữ điệu câu thường bị quy định bởi nội dung ý nghĩa và mục đích phát ngôn Ngữ điệu

là công cụ biểu đạt tính tình thái của câu hỏi và các sắc thái biểu đạt lời nói Kèm theo ngữ điệu là rất nhiều tổ hợp từ trong các câu hỏi tiếng Việt biểu đạt sắc thái hỏi

Dựa vào những miêu tả trên, chúng tôi tiến hành đối chiếu câu hỏi chứa đại từ hỏi trong tiếng Hàn với tiếng Việt, để từ đó tìm ra những nét tương đồng và dị biệt giữa chúng Đại từ nghi vấn chính là tiêu điểm thông báo, phần còn lại thuộc phạm vi tiền giả định của câu Các đại từ nghi vấn trong tiếng Hàn và tiếng Việt có sự tương đồng cao về phạm vi sử dụng Cả hai ngôn ngữ đều có những câu hỏi giống nhau

1.3 Đặc điểm hình thái, cấu trúc, ý nghĩa của câu hỏi trong tiếng Việt

Nam và tiếng Hàn Quốc

1.3.1 Câu hỏi trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt để thể hiện câu hỏi thì người ta thường sử dụng các từ để hỏi( ai,ở đâu,cái gì,tại sao,khi nào,như thế nào) và cuối câu thường có các hư từ thể hiện ý hỏi( không,nhỉ,chứ,à,thế,chưa….) và kết thúc câu luôn là dấu “ ?” Câu hỏi trong tiếng việt vừa có ý nghĩa để yêu cầu người nghe trả lời người nói vừa mang ý nghĩa đặc biệt( nhấn mạnh,khẳng định lại,biểu thị sự ngạc nhiên)

Vd: Anh chưa ăn cơm à?

Tối nay bạn bận việc gì thế?

Cấu trúc câu hỏi trong tiếng Việt: CN-ĐT-HƯ TỪ?

HƯ TỪ-CN-ĐT?

Vd: Mai anh đi đâu?

C V

Tại sao em lại đi học muộn?

C V

Anh đi học á?

=> Biểu thị sự ngạc nhiên trước chủ thể của hành động “đi học.”

1.3.2 Câu hỏi trong tiếng Hàn

 Trong tiếng Hàn để thể hiện câu hỏi người ta sử dụng các đuôi kết thúc “ㅂ/ㅂㅂㅂ?, -ㅂ(ㅂ/ㅂ)ㅂ?, -ㅂ?, -(ㅂ/ㅂ)ㅂ?, -(ㅂ)ㅂ?, -ㅂ/(ㅂ) ㅂㅂ?, -ㅂㅂ?, -ㅂㅂ? –ㅂ(ㅂ/ㅂ)ㅂ?, -ㅂ(ㅂ/ㅂ)?” ㅂ?, -ㅂㅂ, “-ㅂ?, -ㅂ ㅂㅂ?, -ㅂ ㅂ?” ngoài

Trang 8

ra còn dùng các từ để hỏiㅂㅂ, ㅂㅂ, ㅂㅂ, ㅂㅂ, ㅂㅂㅂ, ㅂㅂ”.Tùy theo từng loại đuôi kết thúc mà câu hỏi đó là câu hỏi thông thường hay câu hỏi đặc biệt ( nhấn mạnh,khẳng định lại,biểu thị sự ngạc nhiên)

 Cấu trúc câu hỏi trong tiếng Hàn: CN-O-ĐT-ĐUÔI KẾT THÚC?

 VD: ㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ ?( Tôi phải làm gì?)

C O ĐT+ ĐUÔI KẾT THÚC

VD: ㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂ?( Chúng ta gặp nhau ở đó nhé?)

=>diễn tả ý câu hỏi ý kiến người khác, về hành động sẽ “gặp” Đuôi từ '-(ㅂ) ㅂㅂㅂ?' được sử dụng để điễn tả câu hỏi ý kiến người khác, về hành động sẽ thực hiện

Chương II: So sánh đối chiếu ý nghĩa và phương thức biểu hiện của các câu hỏi chứa từ để hỏi trong Tiếng Việt và Tiếng Hàn. Câu hỏi chứa từ để hỏi thuộc loại câu hỏi không lựa chọn

1 Câu hỏi dùng từ để hỏi chỉ người:“ Ai” và “누누 ,누누”

Từ để hỏi này chỉ sử dụng cho con người

a Vị trí chủ ngữ:(CN)

VD: - 누누 ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂㅂ?

CN ->yêu cầu người nói chỉ ra chủ thể của hành động làm vỡ cửa sổ

* Trong tiếng Hàn khi đóng vai trò làm chủ ngữ thì “누누” đứng

ở đầu câu

- Ai đã làm vỡ cửa sổ?

- CN

- -> yêu cầu người nói chỉ ra chủ thể của hành động làm vỡ cửa sổ

- -> tuy biết chủ thể gây ra hành động nhưng vẫn hỏi

để nhấn mạnh chủ thể gây ra hành động mang sắc thái trách cứ hoặc là một câu tự hỏi không cần câu trả lời

* Ví dụ trên là trường hợp từ để hỏi làm chủ ngữ

Trang 9

Trong tiếng Việt thì “ Ai” cũng đứng ở vị trí đầu câu.

b Vị trí bổ ngữ

VD: - ㅂㅂ 누누ㅂ ㅂㅂㅂㅂ?

BN

 yêu cầu người nghe trả lời về đối tượng của hành động “ ㅂㅂㅂ”

 khi làm bổ ngữ thì 누누 đứng trước động từ mà nó bổ nghĩa

- Hôm qua anh gặp ai ?

- BN ->yêu cầu người nghe trả lời về đối tượng của hành động

“gặp”

->dù đã biết đối tượng của hành động “gặp”nhưng vẫn hỏi

để nhấn mạnh đối tượng của hành động “gặp”

=> Trong trường hợp đóng vai trò làm bổ ngữ thì trong tiếng Hàn“ ㅂㅂ” đứng

ở đầu câu.Còn từ nghi vấn “ Ai” đứng ngay sau động từ chính trong tiếng Việt

=> Vậy khi đóng vai trò làm chủ ngữ thì từ để hỏi chỉ người “Ai”, “누누”

thường đứng đầu câu

=>Ý nghĩa: +Trong tiếng Hàn thì câu hỏi chứa từ để hỏi chỉ

người누누/누누chỉ được sử dụng với sắc thái ý nghĩa bình

thường,yêu cầu người nói trả lời

+ Trong tiếng Việt thì câu hỏi chứa từ để hỏi chỉ người

“Ai”vừa mang sắc thái ý nghĩa của một câu hỏi thông thường

cần có câu trả lời của người nói vừa mang ý nghĩa của một câu đặc biệt

2 Câu hỏi dùng từ để hỏi chỉ vật và đối tượng của hành động “ Cái gì” và

“무무”

ㅂㅂ trong tiếng Hàn và cái gì trong tiếng Việt là những đại từ nghi

vấn chỉ vật hoặc chỉ đối tượng của hành động VD: - ㅂㅂ ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ?=> Ở ví dụ này “ㅂㅂ”là bổ ngữ cho động từ “ㅂㅂ”

Trang 10

=> yêu cầu người nghe trả lời về đối tượng của hành động

- • Tôi phải làm gì? => ở ví dụ này “Gì”( Cái gì) là bổ ngữ cho chủ ngữ

- => yêu cầu người nghe trả lời về đối tượng của hành động “ làm”

- => thể hiện thái độ không hài lòng của người nghe Trong tiếng Hàn “ㅂㅂ” đứng ở vị trí bổ ngữ thường đứng sau chủ ngữ và bổ nghĩa cho động từ đứng sau nó Trong tiếng Việt thường đứng ở cuối câu

=>Ý nghĩa: +Trong tiếng Hàn thì câu hỏi chứa từ để hỏi chỉ vật

ㅂㅂ chỉ được sử dụng với sắc thái ý nghĩa bình thường,yêu cầu người nói trả lời

+ Trong tiếng Việt thì câu hỏi chứa từ để hỏi chỉ vật “ cái

gì”vừa mang sắc thái ý nghĩa của một câu hỏi thông thường

cần có câu trả lời của người nói vừa mang ý nghĩa của một câu đặc biệt

-3 Câu hỏi dùng từ để hỏi đóng vai trò phân loại “ 무무” và “ Nào”

Sử dụng cho người hoặc vật

VD: - ㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ ㅂㅂㅂㅂㅂ?

- Cậu thích người nào?

Khi đóng vai trò làm bổ ngữ thì “ㅂㅂ” luôn đứng trước danh từ để taoh thành cụm danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ Còn “ Nào” thì luôn đứng sau danh từ để

bổ nghĩa cho danh từ đó

=>Ý nghĩa: Trong cả tiếng Hàn và tiếng Việt câu hỏi chứa từ để hỏi chỉ sự

phân loại đều mang ý nghĩa yêu cầu câu trả lời từ phía người nghe

4 Câu hỏi dùng từ để hỏi chỉ nơi chốn: “무무” và “ Đâu/ Ở đâu”

Đại từ nghi vấn누누 trong tiếng Hàn thường đứng đầu câu hỏi khác với đại

từ nghi vấn đâu, ở đâu, chỗ nào, đi đâu trong tiếng Việt thường đứng ở vị trí

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w