1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập văn nghị luận tuàn 27 t101

13 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.. - Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của

Trang 1

Tiết 101: Ôn tập văn nghị luận.

Tiết 102: Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

Tiết 103: Trả bài tập số 5, bài kiểm tra TV, Văn

.Tiết 103: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

Ngaìy giaíng: 08/03/2010

Tiết 101: Văn học ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học

- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

- Nắm vững đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ.

- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh.

* Giới thiệu bài: GV thực hiện

* Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: Tóm tắt nội dung và

đặc điểm nghệ thuật của các bài văn nghị

luận

- GV lập bảng theo mẫu, dùng đèn chiếu

- Trình bày phần chuẩn bị của mình câu 1

Stt Tên bài Tác giả nghị luận Đề tài Luận điểm

Phương pháp lập luận Nghệ thuật

1 Tinh

thần yêu

nước

của

nhân

dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quí báu của ta

Chứng minh Bố cục chặt

chẽ, dẫn chứng chọn lọc

2 Sự giàu

đẹp của

Tiếng

Việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng Việt có những đặc sắc của thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thích)

Bố cục mạch lạc kết hợp chặt chẽ

3 Đức tính

giản dị

của Bác

Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện: bữa ăn (cơm), cái nhà (ở), lối sống (cách), nói và viết

Chứng minh (kết hợp giải thích) (kết hợp giải thích

Dẫn chứng

cụ thể

Trang 2

Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác

và bình luận) 4

Ý nghĩa

văn

chương

Hoài Thanh Vănchương và

ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra

sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm con người

Kết hợp giải thích và bình luận

Trình bày những vấn đề phức tạp ngắn gọn

HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố hiểu biết về đặc trưng của nghị luận qua sự đối sánh với loại

hình trữ tình và tự sự

- Hãy trình bày phần chuẩn bị về điểm a của câu 3/ SGK 67, có thể minh họa bằng các ví

dụ trong các văn bản đã học?

- Cốt truyện, miêu tả

- Nhân vật

- Nhân vật kể chuyện

- Nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện

- Dế mèm phiêu lưu ký

- Buổi học cuối cùng

- Cây tre Việt Nam

- Tâm trạng, cảm xúc

- Hình ảnh vần nhịp, nhân vật trữ tình

- Ca dao, dân ca trữ tình

- Nam quốc sơn hà, Mưa, Lượm

- Luận đề

- Luận điểm

- Luận cứ

- Luận chứng

- Tinh thần yêu nước

- Sự giàu đẹp của Tiếng việt

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Ý nghĩa văn chương

- Nêu đặc trưng của văn nghị luận?

- GV bổ sung:

+ Các thể loại tự sự như truyện kí chủ yếu

dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm tái

hiện sự vật, hiện tượng con người, câu

chuyện

+ Các thể loại trữ tình như thơ, tùy bút

dùng phương thức biểu cảm để thể hiện

tình cảm

Xây dựng các hình tượng nghệ thuật với

nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật,

hình tượng thiên nhiên, đồ vật

+ Văn nghị luận chủ yếu dùng phương

thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng

- HS trình bày phần chuẩn bị điểm b

- Các thể loại tự sự như truyện

kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể

-Các thể loại trữ tình như thơ, tùy bút dùng phương thức biểu cảm

- Văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí

Trang 3

+ Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm

xúc, nhưng các lập luận với hệ thống các

luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng

- Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có

thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt

không? Tại sao?

- GV: Xét một cách chặt chẽ thì không

thể nói như vậy

Xét một cách đặc biệt dựa vào những đặc

điểm chủ yếu của văn bản nghị luận thì

cũng có thể coi mỗi câu tục ngữ là một

văn bản nghị luận, mỗi câu tục ngữ là một

luận đề, hình ảnh chưa được chứng minh

Tục ngữ là lối nói bằng hình ảnh nêu vấn

đề, luận đề mang tính lí trí

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

- Em hãy đánh dấu X vào câu trả lời mà

em cho là đúng?

+ Một bài thể trữ tình:

+ Trong văn bản nghị luận:

+ Tục ngữ có thể coi là:

HOẠT ĐỘNG 4:

GV: Nghị luận là một hoạt động ngôn

ngữ phổ biến trong đời sống và gián tiếp

của con người Văn nghị luận dùng lí lẽ,

lẽ, dẫn chứng

- Có thể coi mỗi câu tục ngữ là

văn bản nghị luận khái quát, ngắn gọn

a Không có cốt truyện

b Không có cốt truyện nhưng

có thể có nhân vật

c Chỉ thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả

d Có thể biểu hiện gián tiếp

tình cảm, cảm xúc qua hình ảh thiên nhiên, con người haợc sự việc

a Không có cốt truyện, nhân vật

b Không có yếu tố miêu tả, tự sự

c Có thể biểu hiện tình cảm,

cảm xúc

d không sử dụng phương thức biểu cảm

a Văn bản nghị luận

b Không phải văn bản nghị luận

c một loại văn bản nghị luận

đặc biệt ngắn gọn

Trang 4

dẫn chứng và bằng cách lập luận Các

phương pháp lập luận thường gặp là

chứng minh, giải thích

4/ Củng cố:

- Phần bài tập.

5/ Dặn dò:

- Xem lại phần ôn tập

- Học thuộc ghi nhớ các bài 20, 21, 23, 24

- Chuẩn bị bài Dùm cụm từ chủ vị để mở rộng câu

Trang 5

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN (T.T)

A Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lapạ luận của các bài văn nghị luận đã học

- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

- Nắm vững đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ.

- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật trong 4 bài văn nghị luận em đã học ?

* Giới thiệu bài: GV thực hiện

* Tiến trình tổ chức các hoạt động: Luyện tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Câu 1: Tục ngữ là gì ?

Câu 2: Tục ngữ và ca dao khác nhau ở điểm nào ?

Câu 3: Nêu các câu tục ngữ về dự báo thời tiết em đã học ?

Câu 4: Nêu các câu tục ngữ về lao động sản xuất em đã học ?

Câu 5: Nêu các câu tục ngữ về con người và xã hội em đã học ?

Câu 6 : Bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đề cập đến lòng yêu nước trong lĩnh vực nào? Câu 7: Lòng yêu nước trong “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được thể hiện dưới dạng nào? Câu 8: Tác giả chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt về mặt nào?

Câu 9: Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng Việt, tác giả đã sử dụng kiểu lập luận gì?

Câu 10: Chứng cứ nào được tác giả dùng để nói lên cái đẹp của Tiếng Việt?

Câu 11: Chứng cứ nào được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ? Câu 12: Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình? Câu 13: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

Câu 14:Viết 1 đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 -5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ … đến…”

4 Củng cố : Giải đáp một số thắc mắc của học sinh.

5 Dặn dò : Ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

Trang 6

Tiết 102: Tiếng Việt DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

A Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là cụm chủ vị (C -V) để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ)

- Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ.

- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK

- Phương pháp: câu hỏi, qui nạp

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc ghi nhớ, làm bài tập số 3.

* Giới thiệu bài: GV thực hiện

* Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách dùng

cụm C-V để mở rộng câu

Bước 1:

- Tìm cụm danh từ trong câu sau?

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta

không có, luyện cho ta những tình cảm ta

sẵn có

Bước 2:

- Phân tích cấu tạo của cụm danh từ và

cấu tạo của phụ ngữ trong cụm danh từ?

GV phân tích:

Định ngữ

trước Trung tâm Định ngữ sau

Những Tình cảm Ta không có

Những Tình cảm Ta sẵn có

Cả hai cụm danh từ này có trung tâm là

danh từ tình cảm, phụ ngữ chỉ lượng

đứng trước trung tâm là những và phụ

ngữ đứng sau trung tâm là các cụm chủ

vị

+ Ta/ không có

+ Ta/ sẵn có

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ I/SGK

* Bài tập nhanh: (bảng phụ)

- Xác định cụm chủ vị làm định ngữ trong

các câu sau?

1/ Căn phòng tôi ở rất đơn sơ

2/ Nam đọc quyển sách tôi cho mượn

HOẠT ĐỘNG 2: HDHS tìm hiểu các

trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng

- Cụm danh từ trong câu:

“những tình cảm ta không có”,

“những tình cảm ta sẵn có”

- Những tình cảm ta/ không có

ĐN trước TTâm ĐN sau

- Những tình cảm ta/ sẵn có

ĐN trước TTâm ĐN sau

- HS đọc ghi nhớ 1/ SGK

- Cụm chủ vị làm định ngữ:

Câu 1: Tôi/ ở Câu 2: Tôi/ cho mượn

I/ Thế nào là dùng cụm C-V

để mở rộng câu?

- Khi nói, viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường

- Ghi nhớ 1/ SGK

Trang 7

câu (bảng phụ)

- Tìm cụm C-V làm thành phần câu và vai

trò của chúng trong câu sau?

a/ Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững

tâm (Bùi Đức Ái)

b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta

tinh thần rất hăng hái (Hồ Chí Minh)

c/ Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá

sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh

cốm nằm ủ trong lá sen (Thạch Lam)

d/ Nói cho đúng thì phẩm giá của Tiếng

Việt chỉ mới thật sự được xác định và

đảm bảo từ Cách mạng tháng tám thành

công (Đặng Thai Mai)

- GV giảng giải:

a/ Điều gì khiến người nói “tôi” rất vui và

vững tâm?  chị Ba đến

b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta

thế nào?  Tinh thần rất hăng hái

c/ Chúng ta có thể nói gì?  Trời sinh lá

sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh

cốm nằm ủ trong lá sen

d/ Nói cho đúng thì phẩm giá của Tiếng

Việt chỉ mới thật sự được xác định và

đảm bảo từ ngày nào?  (từ ngày) Cách

mạng tháng tám thành công

- Cho biết mỗi cụm C-V trên đây đóng vai

trò gì?

- GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ 2/ SGK

- Xác định và gọi tên các cụm C-V làm

thành phần câu?

a/ Mẹ về khiến cả nhà đều vui vì ai cũng

mong

b/ Tôi nhìn qua khe cửa thấy em tôi đang

vẽ tranh những bức tranh mà cha tôi đã

hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 3: Gọi 3 HS đọc lại ghi

nhớ 1,2/SGK

a/ Chị Ba/ đến

b/… Tinh thần/ rất hăng hái

c/ … Trời/ sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như cốm/ nằm ủ trong lá sen

d/ … Cách Mạng tháng tám/

thành công

- Câu a làm chủ ngữ

- Câu b làm vị ngữ

- Câu c làm phụ ngữ trong cụm động từ

- Câu d làm phụ ngữ trong cụm danh từ

- Đọc ghi nhớ 2/ SGK

a/ Mẹ về: cụm C-V làm chủ ngữ

- Cả nhà đều vui, ai cũng mong: Cụm C-V làm bổ ngữ

b/ Tôi nhìn qua khe cửa: Cụm C-V làm chủ ngữ

- Tôi đang vẽ: Cụm C-V làm

bổ ngữ

- cha tôi đã hướng dân: Cụm C-V làm định ngữ

II/ Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

- Thành phần chủ

ngữ, vị ngữ, các phụ ngữ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính

từ đều có cấu tạo bằng C-V

- Ghi nhớ 2/ SGK

Trang 8

HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập

- Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc

thnàh phần cụm từ trong các câu dưới

đây? Cho biết mỗi cụm C-V làm thành

phần gì?

- HS đọc lại ghi nhớ 1,2/SGK

a/ chỉ riêng những người chuyên môn mới định được

(C-V làm định ngữ) b/ … khuôn mặt đầy đặn (C-V làm vị ngữ)

c/ … các cô gái làng Vòng đỗ gánh (C-V làm chủ ngữ)

d/… một bàn tay đập vào vai (C-V làm chủ ngữ)

… hắn giật mình… (C-V làm

bổ ngữ)

III/ Luyện tập:

4/ Củng cố: phần bài tập

5/ Dặn dò: Tiết sau trả bài TLV

Trang 9

Tiết 103: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, TIẾNG VIỆT, VĂN HỌC

A Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5

B Phương tiện thực hiện

- Giáo viên: Ghi lại lỗi, chọn bài văn hay nhất đọc trước lớp

- Học sinh: Vở nháp để sửa các câu văn sau

- Phương pháp: câu hỏi, qui nạp

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Không có

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

I Chép đề lên bảng : Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ đời sống của chúng ta

II Xác định yêu cầu đề bài:

1/ Thể loại : Văn chứng minh

2/ Nội dung : Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ đời sống của chúng ta

Hoạt động 2:

III Lập dàn ý đại cương:

- Mở bài : Nêu vấn đề cần chứng minh : Bảo vệ rừng là bảo vệ đời sống của chúng ta.

- Thân bài : Nêu được 2 ý chính :

+ Lợi ích của rừng

+ Tác hại của việc phá hoại rừng

+ Nêu được các dẫn chứng thực tế

- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh

Hoạt động 3:

IV Nhận xét bài viết:

1 Ưu điểm: Nêu được dẫn chứng phong phú, lập luận chặt chẽ ở 1 số bài

2 Khuyết điểm : Một vài bài chưa nắm được cách làm bài văn lập luận chứng minh

Hoạt động 4:

V Phần sửa lỗi:

1 Lỗi chính tả:

2 Lỗi về từ, câu:

Hoạt động 5:

VI Phát bài – đọc bài hay – kết quả điểm

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, VĂN HỌC

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Qua bài viết cũng cố lại nhận thức về các nội dung đã học từ giá trị nội dung tư tưởng à hình thức, thể loại, bố cục, lối kể chuyện Học sinh nhận rõ ưu, nhược điểm trong bài viết của mình để có ý thức sữa chữa và khắc phục

II/ CHUẨN BỊ: -GV: Trả bài

-HS:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 10

A/Ổn định:

B/Bài cũ:

C/Bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 1:

-GV nêu yêu cầu của tiết

trả bài và nêu nhận xét

về bài kiểm tra

*HOẠT ĐỘNG 2:

-GV trả bài cho học

sinh

-Học sinh tự đọc bài

mình trên cơ sở lời phê,

sữa chữa và điểm số GV

đã cho

*HOẠT ĐỘNG 3:

-Chữa bài theo đáp án

-GV đèn chiếu đáp án

lên bảng – cùng học sinh

phân tích chữa từng câu

phần trắc nghiệm:

- GV cho học sinh trả lời

các câu hỏi tự luận

-HS lắng nghe

-HS nhận bài

-HS nghe

-HS trả lời Các bạn nhận xét

I/Nêu yêu cầu bài kiểm tra:

II/Trả bài:

III/Chữa bài theo đáp án:

VĂN HỌC:

I/ Trắc nghiệm: (3điểm)

Đề A:

1D 2C 3D 4C 5D 6C 7D 8D 9C 10C 11B 12A

Đế B:

1C 2C 3D 4B 5D 6C 7D 8D 9B 10C 11B 12C

II/ Tự luận: (7điểm) Câu 1: (2 điểm): Ghi nhớ SGK trang 27 Câu 2 (3 điểm):

- Chép đúng hai câu tục ngữ, mỗi câu 0.5 điểm

- Trả lời đúng nội dung mỗi câu 1 điểm

Câu 3: (2 điểm) Viết đúng, có nghĩa, có đủ từ 4

-5 câu

TIẾNG VIỆT

Đề A:

1C 2B 3B 4A 5C 6A 7C 8B

Đế B:

1D 2C 3C 4D 5A 6B 7C 8B

II/ Tự luận: (6điểm) Câu 1: (1 điểm)

Nêu đúng, đủ NDBH/ SGK 5

Câu 2: (4 điểm)

Phân loại đúng mỗi câu 0,5 điểm

Xác định đúng trạng ngữ, mỗi câu 0,5 điểm

Câu 3: (1 điểm)

Nêu đúng công dụng của trạng ngữ, 1 điểm

4/ Củng cố:

Nhắc lại những thiếu sót cần rút kinh nghiệm cho bài sau:

5/ Dặn dò:

Trang 11

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.

- Chuẩn bị cho tiết làm bài viết

Trang 12

Tiết 104: TLV TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

A Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ.

- Học sinh: soạn theo các câu hỏi SGK

- Phương pháp: Phân tích qui nạp, luyện tập

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

* Giới thiệu bài: GV thực hiện

* Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nhu cầu giải

thích trong đời sống

- Trong đời sống, khi nào người ta cần

được giải thích Hãy nêu một số câu hỏi

về nhu cầu giải thích hằng ngày?

- GV: ghi lên bảng các câu hỏi Vì sao?

Để làm gì? Là gì? Có ý nghĩa gì?

- GV: Muốn trả lời, tức là giải thích các

vấn đề nêu trên phải đọc, nghiên cứu, tra

cứu, phải hiểu, phải có tri thức mới làm

được

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu phép lập

luận giải thích

- HS đọc bài văn Lòng khiêm tốn/ SGK

- Bài văn giải thích vấn đề gì ? Và giải

thích như thế nào?

- Để tìm hiểu phương pháp giải thích, em

hãy chọn và ghi vào vở những câu định

nghĩa: Lòng khiêm tốn có coi là một bản

tính Đó có phải là cách giải thích

không?

- GV giảng: khiêm tốn là tính nhã nhặn,

khiêm tốn thường hay tự cho mình là

kém Khiêm tốn là biết mình và hiểu

người

- Bài văn giải thích có thể đặt câu hỏi để

khêu gợi giải thích ntn?

- GV: Ví dụ khiêm tốn là gì? Khiêm tốn

- Trong đời sống của con

người, nhu cầu cần giải thích

to lớn Gặp một hiện tượng mới lạ, con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh

- Ví dụ vì sao lại có nguyệt thực? Vì sao nước biển mặn?

- HS đọc bài văn Lòng khiêm tốn/ SGK

- Bài văn giải thích vấn đề lòng khiêm tốn Giải thích bằng cách so sánh với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngày

- Khiêm tốn là tính nhã nhặn, khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém khiêm tốn là biết mình, hiểu người

- Đó là cách giải thích vì nó trả lời cho câu hỏi khiêm tốn là

gì ?

I/ Mục đích và phương pháp giải thích :

- Mục đích giải

thích là để nhận thức, hiểu rõ sự vật, hiện tượng

- Phương pháp muốn giải thích được sự vật thì phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức nhiều mặt

Ngày đăng: 23/04/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trữ tình và tự sự. - Ôn tập văn nghị luận tuàn 27 t101
Hình tr ữ tình và tự sự (Trang 2)
Hình tượng thiên nhiên, đồ vật. - Ôn tập văn nghị luận tuàn 27 t101
Hình t ượng thiên nhiên, đồ vật (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w